Chảy máu trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén Đề cương sản tổng hợp - Pdf 42

Câu 40: Chảy máu trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén: nguyên
nhân, triệu chứng, chẩn đoán và xử trí.
I.




Đại cương.
Chảy máu trong 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén bao gồm tất cả các trường hợp thai phụ
có thai có triệu chứng ra máu âm đạo trong 3 tháng cuối thời kỳ có thai.
Chảy máu âm đạo trong thời gian này do nhiều nguyên nhân dẫn đến.
Các nguyên nhân thường gặp:
─ Rau tiền đạo.
─ Rau bong non.
─ VTC.
─ …..

II.
Rau tiền đạo.
• Rau tiền đạo là tình trạng rau bám ko hoàn toàn vào thân tử cung, mà có một phần hay

toàn bộ bánh rau bám vào đoạn dưới tử cung.
II.1. Nguyên nhân.
• Do đẻ nhiều lần.
• Tiền sử nạo hút thai nhiều lần hoặc tiền sử mổ lấy thai.
• Viêm nhiễm niêm mạc tử cung.
II.2. Triệu chứng.
• Lâm sàng:
─ Chảy máu âm đạo:
+ Vào 3 tháng cuối thai kỳ, thường xảy ra vào ban đêm.
+ Tính chất:

─ Rau bong non.
─ Dọa đẻ non.
─ Tổn thương cổ tử cung: polyp, đứt mạch máu,…
II.4. Xử trí.
• Chăm sóc:
─ Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế đi lại, tránh nằm ghép.
─ Chế độ ăn uống:
+ Dinh dưỡng tốt đảm bảo trọng lượng thai.
+ Chống táo bón: ăn nhiều rau, chất xơ.
─ Theo dõi:
+ Toàn trạng mẹ: số lần, số lượng máu chảy, siêu âm: sự dịch chuyển bánh

rau.
Tình trạng thai.
─ Tránh thăm âm đạo nhiều.
Thuốc:
+ Giảm co tử cung:
− Papaverin (Spasfon, Spasmaverin) 0,04 – 0,4g/ngày, ngày đầu tiên tiêm
tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, những ngày sau: uống.
− Salbutamon: trong cơn co tử cung truyền dưới 20μg/phút. Sau đó uống rải
rác trong ngày.
− Progesteron (thai từ tháng thứ 6): 25 – 50 mg/ngày trong 5 – 7 ngày, tiêm
bắp sâu.
− Aspirin: đối kháng PG (thai < 32 tuần), dùng trong 3 – 5 ngày.
+ Kháng sinh: nhóm β – lactam.
+ Các thuốc khác:
− Corticoid: trưởng thành phổi cho trẻ đẻ non: dexamethasone 4mg x 4
ngày/đợt, tiêm bắp hoặc TM.
− Nhuận tràng chống táo bón: MgSO4 uống.
− Viên sắt hay Vit B12, hay truyền máu tươi cùng loại: BN thiếu máu.

con.
• Hiếm gặp, tiên lượng tồi.
• Hay gặp ở người con rạ, nhiều tuổi.
III.1.
Nguyên nhân.
• Thường gặp ở BN bị TSG.
• Chấn thương.
• Thiếu sinh sợi huyết bẩm sinh.
• Hút thuốc lá, thiếu dinh dưỡng và dùng thuốc:
− Hút 10 điếu thuốc lá/ ngày.
− Thiếu acid folic, vitamin A, canxi hay thiếu máu.
− Lạm dụng Cocain, ma túy.
• Hoặc là ko rõ nguyên nhân.
III.2.

Triệu chứng.

a. Lâm sàng.
• Thể ẩn ko có triệu chứng, chỉ phát hiện sau khi đỡ rau.
• Các thể khác thường có dấu hiệu TSG: nhức đầu, hoa mắt, nhìn mờ.
− Cao HA.
− Phù chi dưới/ toàn thân.
− Protein niệu.
• Đau bụng: vùng tử cung  lan khắp bụng.
• Ra máu âm đạo: loãng, không đông.
• Có thể choáng: hốt hoảng, vật vã, chân tay lạnh, mạch nhanh, HA tụt.
• Cơn co tử cung cường tính (mau, mạnh)  tử cung co cứng liên tục  tử cung cứng như




III.4.
Xử trí:
• Nguyên tắc: lấy thai ra càng sớm càng tốt tránh tổn thương nặng cho TC.
• Rau bong non thể ẩn và thể nhẹ: theo dõi đẻ đường dưới.
• Thể trung bình và nặng:
+ Sản khoa: mổ lấy thai càng sớm càng tốt, kể cả khi thai đã chết:
− Lấy thai, bóc rau, vét sạch buồng tử cung.
− Tiêm thuốc co hồi tử cung.
− Nếu ko cầm máu được: cắt tử cung.
− Nếu cầm máu đc: bảo tồn tử cung.
+ Nội khoa:
− Hồi sức, chống choáng.
− Chống rối loạn đông máu.
− Lợi tiểu.
− Kháng histamine tổng hợp.
− An thần, trợ tim.
IV.
Vỡ tử cung.
• Vỡ tử cung hoàn toàn là tử cung bị vỡ, bị xé rách từ niêm mạc qua lớp cơ và cả phúc




mạc, làm buồng tử cung thông với ổ bụng.
Vỡ tử cung là 1 trong 5 tai biến sản khoa, đe dọa tính mạng cả mẹ và con.
Thường khi tử cung đã vỡ: thai nhi sẽ chết. ko xử trí kịp thời thai phụ cũng tử vong.
Vỡ tử cung trong 3 tháng cuối thường xảy ra đột ngột ở những người có sẹo mổ cũ ở tử
cung, ko có dấu hiệu dọa vỡ tử cung: hiếm gặp hơn so với vỡ tử cung trong chuyển dạ.

IV.1.

Triệu chứng.
a. Lâm sàng
• Trên BN có tiền sử mổ tử cung, đb biệt sẹo mổ cũ ở thân tử cung hay bóc tách nhân xơ

to, xuất hiện:
Đau bụng:
− Tự nhiên.
− Nhiều ở vùng tử cung, ngày càng tăng, đau trội lên rồi lan ra khắp bụng.
• Toàn thân: shock mất máu: da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, HA tụt,…
• Khám:
− Tử cung thường ko còn hình dạng bình thường.
− Có thể sờ thấy thai nhi trong bụng.
− PUTB rõ.
− Gõ đục vùng thấp.
− Nghe tim thai: thường mất,nếu còn: suy thai.
− Thăm âm đạo:
o Máu đỏ tươi theo tay.
o Không thấy ngôi thai.
b. CLS:
− Siêu âm:
o Thai nhi nằm trong ổ bụng, tim thai mất.
o Dịch ổ bụng.
o Ko còn sự liên tục ở lớp cơ tử cung.
− CTM: HGB, HC, Hct giảm đột ngột trong tình trạng mất máu cấp.


IV.3.
Chẩn đoán.
• Chẩn đoán xác định: dựa vào dh LS, CLS trên.
• Chẩn đoán phân biệt:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status