Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sỹ Nguyễn Văn Xá
– Viện Kỹ thuật Hóa học – Đại học bách khoa Hà Nội đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết hƣớng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập, không có sự thành công nào mà không gắn liền với
những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều của các thầy cô, gia đình và bạn bè. Vì
vậy, suốt thời gian học tập tại trƣờng, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự quan tâm, giúp đỡ
của Quý thầy, cô. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi đến Quý thầy, cô đang giảng
dạy tại trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của
mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học
tập tại trƣờng.
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu hệ
MnO2/Fe3O4/SiO2 ứng dụng xử lý một số ion kim loại: Fe3+, Mn2+ và As3+ trong nƣớc
ngầm thành nƣớc sinh hoạt ở Bình Định”. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Tiến sỹ Nguyễn Văn Xá đã tận tình chu đáo hƣớng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song trong
quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu cũng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế về kiến thức, kinh nghiệm. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý
thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Trần Quí Dƣơng
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. a
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................b
MỤC LỤC ................................................................................................................... c
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................g
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................h
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài .........................................................................................................4
3. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................4
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................4
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN ......................................................................................5
1.1. Tài nguyên nƣớc và sự ô nhiễm trong nƣớc ........................................................5
1.1.1. Vai trò của nƣớc ................................................................................................5
1.1.2. Tài nguyên nƣớc [1, 8] ......................................................................................6
1.1.3. Tầm quan trọng của nguồn nƣớc ngầm.............................................................7
1.1.4. Hiện trạng nƣớc ngầm tại Bình Định ................................................................7
1.1.5. Sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc [2].....................................................................10
1.2. Chì và tác hại của chì (Pb) [1, 5]........................................................................11
1.3. Asen và tác hại của asen (As) [2] .......................................................................12
1.4. Tác hại của sắt (Fe) và mangan (Mn) [10] .........................................................15
1.5. Một số phƣơng pháp xử lý nƣớc bị ô nhiễm bởi kim loại .................................15
1.5.1. Phƣơng pháp kết tủa hydroxyt [1, 13] ............................................................16
1.5.2. Phƣơng pháp đông tụ và keo tụ [2, 8, 13] .......................................................16
1.5.3. Phƣơng pháp thẩm thấu ngƣợc [2, 7] ..............................................................17
1.5.4. Phƣơng pháp trao đổi ion [2,7] .......................................................................18
Học viên: Trần Quí Dương
Trang c
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của pH........................................................................48
Học viên: Trần Quí Dương
Trang d
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
3.1.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ nung ......................................................49
3.1.4. Xác định hình thái học và cấu trúc nano của hạt vật liệu oxit mangan và oxit
sắt. .............................................................................................................................53
3.1.5. Điều chế oxit mangan và oxit sắt có kích thƣớc nanomet trên nền chất mang
silicat. ........................................................................................................................54
3.1.6. Đánh giá khả năng hấp phụ của oxit mangan và oxit sắt có kích thƣớc
nanomet trên nền chất mang Silicat theo mô hình đẳng nhiệt Langmuir .................59
3.1.6.1. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến hiệu suất tách kim loại....................59
3.1.6.1.1. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến hiệu suất tách chì (Pb) .................59
3.1.6.1.2. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến hiệu suất tách asen (As)...............61
3.1.6.1.3. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến hiệu suất tách sắt (Fe) ..................62
3.1.6.1.4. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến hiệu suất tách Mangan (Mn) .......63
3.1.6.2. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu theo mô hình hấp phụ
Langmuir ...................................................................................................................64
3.1.6.2.1. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ chì (Pb) của vật liệu theo mô hình hấp
phụ Langmuir ............................................................................................................64
3.1.6.2.2. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ chì (As) của vật liệu theo mô hình hấp
phụ Langmuir ............................................................................................................65
3.1.6.2.3. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ Sắt (Fe) của vật liệu theo mô hình hấp
phụ Langmuir ............................................................................................................67
3.1.6.2.4. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ Mangan (Mn) của vật liệu theo mô
hình hấp phụ Langmuir .............................................................................................68
ACT: Axit citric.
SPM: Kính hiển vi đầu dò quét.
AFM: Kính hiển vi nguyên tử lực.
XRD: Nhiễu xạ tia X.
IR: Tia hồng ngoại.
SEM: Chụp ảnh hiển vi điện tử quét.
UV-Vis: Quang phổ hấp thụ phân tử.
Học viên: Trần Quí Dương
Trang f
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Chất lƣợng nƣớc ngầm tại Bình Định (xã Tam Quan, huyện Hoài Nhơn) 9
Bảng 2.1. Một số oxit nano tổng hợp bằng phƣơng pháp kết tủa .............................39
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình hấp phụ Pb2+ lên vật liệu ...........60
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình hấp phụ As3+ lên vật liệu ...........61
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình hấp phụ Fe3+ lên vật liệu ............62
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của thời gian đến quá trình hấp phụ Mn2+ lên vật liệu ..........63
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lƣợng hấp phụ (q) vào nồng độ cân
bằng Cf đối với Pb2+. .................................................................................................64
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lƣợng hấp phụ (q) vào nồng độ cân
bằng Cf đối với As3+. .................................................................................................65
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lƣợng hấp phụ (q) vào nồng độ cân
bằng Cf đối với Fe3+. .................................................................................................67
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lƣợng hấp phụ (q) vào nồng độ cân
bằng Cf đối với Mn2+. ................................................................................................69
Hình 3.7. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu nung ở nhiệt độ 6000C ...........................52
Hình 3.8. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu nung ở nhiệt độ 5000C ...........................53
Hình 3.9. Hình thái học và cấu trúc nano của hạt vật liệu ........................................54
Hình 3.10.a. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu C0 ......................................................55
Hình 3.10.b. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu C20.....................................................56
Học viên: Trần Quí Dương
Trang h
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
Hình 3.10.c. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu C30 .....................................................56
Hình 3.11. Ảnh vi cấu trúc và hình thái học của cát thạch anh trƣớc khi tẩm ..........58
Hình 3.12. Ảnh vi cấu trúc và hình thái học của cát thạch anh sau khi tẩm .............58
Hình 3.13. Khả năng hấp phụ chì (Pb) của vật liệu theo thời gian. ..........................60
Hình 3.14. Khả năng hấp phụ asen (As) của vật liệu theo thời gian.........................61
Hình 3.15. Khả năng hấp phụ Sắt (Fe) của vật liệu theo thời gian. ..........................62
Hình 3.16. Khả năng hấp phụ Mangan (Mn) của vật liệu theo thời gian. ................63
Hình 3.17. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Pb(II) ...........................................................65
Hình 3.18. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ As(III) ..........................................................66
Hình 3.19. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Fe(III) ..........................................................68
Hình 3.20. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Mn(II) ..........................................................70
Hình 3.21. Mô hình cột tách kim loại ra khỏi nƣớc ..................................................71
Học viên: Trần Quí Dương
Trang i
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 1
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
thấy, nƣớc sông Hồng chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái đã bị nhiễm chì nghiêm
trọng. Kết quả kiểm định xác định: Chì đo đƣợc là 0,74 mg/l, trong khi giới hạn cho
phép tối đa là 0,1 mg/l, nên đã vƣợt tiêu chuẩn cho phép về chất lƣợng nƣớc mặt
(vƣợt 7,4 lần); Kết quả nghiên cứu về chất lƣợng nƣớc ngầm ở TP HCM của Đại
học Quốc gia thành phố cho thấy: Tại khu vực Bình Mỹ (Củ Chi), bãi rác Đông
Thạnh nguồn nƣớc ngầm cũng bị nhiễm chì ở nồng độ cao; …
Trong khi đó, những năm gần đây, ô nhiễm kim loại nặng đặc biệt là Asen đã
thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Phần lớn sự nhiễm độc Asen thông
qua việc sử dụng nguồn nƣớc, lƣơng thực, thực phẩm ở những vùng đất, đất, không
khí nhiễm asen. Các triệu trứng của nhiễm độc asen bao gồm sự thay đổi màu da,
hình thành của các vết cứng trên da, ung thƣ da, ung thƣ phổi, ung thƣ thận và bàng
quang cũng nhƣ có thể dẫn tới hoại tử.
Hiện nay ở các vùng nông thôn Việt Nam phần lớn vẫn sử dụng nƣớc ngầm
trong sinh hoạt. Tuy nhiên nguồn nƣớc ngầm của một sốvùng cũng phải đối mặt với
vấn đề rất đáng lo ngại về ô nhiễm asen. Theo thống kê chƣa đầy đủ, hiện Việt Nam
có khoảng hơn 1 triệu giếng khoan có nồng độ Asen trong nƣớc ngầm cao hơn từ 20
– 50 lần theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế(10 µg L-1) [11]. Những nghiên cứu gần đây
cho thấy nƣớc ngầm ở vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long
có hàm lƣợng Asen khá cao, nhiều nơi vƣợt qua tiêu chuẩn cho phép đối với nƣớc
uống. Những tỉnh đƣợc phát hiện nƣớc ngầm có hàm lƣợng asen cao gồm Hà Nội,
Phú Thọ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An [4]. Trong khi đó, hiện trạng ô nhiễm
asen tại một số vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng tƣơng đối cao, vƣợt tiêu
chuẩn cho phép đến 40 lần.
kim loại nặng. Xuất phát từ những cơ sở nói trên, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu tổng hợp vật liệu hệ MnO2/Fe3O4/SiO2 ứng dụng xử lý một số ion
kim loại: Fe3+, Mn2+ và As3+ trong nƣớc ngầm thành nƣớc sinh hoạt ở Bình
Định”
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 3
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
2. Mục tiêu đề tài
- Chế tạo một số vật liệu hấp phụ kim loại nặng đặc biệt là kim loại chì có hiệu
quả cao từ nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phƣơng, giá thành rẻ và phù hợp với đặc
điểm nguồn nƣớc ô nhiễm tại các địa phƣơng nghiên cứu.
- Ứng dụng vật liệu chế tạo đƣợc để xử lý chì, asen, sắt và mangan trong nƣớc.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Tổng hợp vật liệu nano oxit mangan và oxit sắt trên nền chất mang cát
thạch anh bằng phƣơng pháp bốc hơi nhanh, phƣơng pháp kết tủa, và nhiệt phân gel
của axit citric, mangan nitrat, và sắt (III) clorua.
- Xác định các đặc trƣng hoá lý của vật liệu bằng các phƣơng pháp nhiễu xạ
tia X (XRD), hồng ngoại (IR), chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM).
- Hàm lƣợng kim loại chì, asen, sắt và mangan trong nƣớc đƣợc xác định
bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis), phƣơng pháp von ampe
hòa tan, phƣơng pháp ICP-MS hoặc các phƣơng pháp phân tích hoá học khác.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Chế tạo vật liệu nano oxit mangan và oxit sắt trên chất nền cát thạch anh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
định hàng đầu "nhất nƣớc nhì phân tam cần tứ giống". Vì vậy nếu thiếu nƣớc, hoặc
nguồn nƣớc bị ô nhiễm thì có khả năng gây ra các thảm hoạ trầm trọng nhƣ: Nạn
đói, bệnh tật, …
+ Trong sản xuất công nghiệp nƣớc cũng đóng một vai trò quan trọng. Để
khai thác một tấn dầu mỏ cần phải có 10m3 nƣớc, muốn chế tạo một tấn sợi tổng
hợp cần tới 5600m3 nƣớc, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với công suất 1 triệu
kW phải mất 1,2- 1,6 tỉ m3 nƣớc trong một năm. Cụ thể là: Dùng nƣớc để tẩy rửa
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 5
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
nguyên vật liệu, để tham gia vào các quá trình trao đổi nhiệt và các phản ứng chế
tạo vật chất mới, …
Tóm lại, nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó là máu sinh học của Trái
Đất, là nguồn sống cho con ngƣời và cả một cộng đồng rộng lớn. Nếu không có
nƣớc thì sẽ không có sự sống tồn tại trên Trái Đất này. Nhƣng hiện nay, vấn đề đặt
ra với chúng ta là phải bảo vệ nguồn nƣớc nhất là nƣớc ngọt một cách triệt để nhất.
Vì vậy, con ngƣời phải sử dụng hợp lý các nguồn nƣớc sinh hoạt và sản xuất, việc
khai thác phải luôn đi đôi với việc chống ô nhiễm nguồn nƣớc đã khai thác sử dụng,
phải xử lý nƣớc thải sản xuất và sinh hoạt.
1.1.2. Tài nguyên nƣớc [1, 8]
Tài nguyên nƣớc là các nguồn nƣớc mà con ngƣời, mọi vi sinh vật sử dụng
hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau nhƣ: Dùng trong các hoạt động
nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trƣờng. Hầu hết các hoạt động
trên đều cần nƣớc ngọt. Trên thực tế, 97% nƣớc trên Trái Đất là nƣớc muối, chỉ 3%
còn lại là nƣớc ngọt nhƣng lại hơn 2/3 lƣợng nƣớc này tồn tại ở dạng sông băng và
trong lòng đất. Trong quá trình thẩm thấu, một phần nƣớc bị giữ lại ở các khe núi
hay các lỗ xốp của các tầng đất đá tạo nên các tầng ngậm nƣớc. Thông thƣờng,
nƣớc ngầm di chuyển qua một số lớp nhƣ: Sỏi, cát thô, cát trung, cát mịn và đá vôi,
cho đến tầng không thấm nƣớc. Nƣớc ngầm có ƣu điểm là có tính ổn định hơn nƣớc
mặt. Nƣớc ngầm có hàm lƣợng chất hữu cơ thấp, vi trùng hầu nhƣ không có, các
thành phần tƣơng đối ổn định và ít bị ô nhiễm. Tuy nhiên, nƣớc ngầm lại chứa một
số hợp chất gây độc hại đối với sức khoẻ của con ngƣời nhƣ: Hợp chất lƣu huỳnh,
hợp chất nitơ, halogel, và đặc biệt là các kim loại nặng nhƣ: Pb, Hg, As, Fe, Mn, ...
Do đó cũng nhƣ nƣớc mặt, khi khai thác nƣớc ngầm ngoài chất lƣợng nƣớc
thì cần đánh giá các chỉ tiêu của nƣớc để có thể xác định phƣơng pháp khai thác và
công nghệ xử lý cho thích hợp.
1.1.4. Hiện trạng nƣớc ngầm tại Bình Định
Địa phận tỉnh Bình Định gồm 6 tầng chứa nƣớc, trong đó 4 tầng chứa nƣớc
lỗ hổng, 2 tầng chứa nƣớc khe nứt và đới chứa nƣớc khe nứt -phong hóa. Trữ lƣợng
động 245751,5 m3/ngày đêm; trữ lƣợng tĩnh 78365,7 m3/ngày đêm; trữ lƣợng tiềm
năng 1228461,8 m3/ngày đêm; trữ lƣợng dự báo 773311,6 m3/ngày đêm.
Biến động về số lƣợng tài nguyên nƣớc dƣới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
chủ yếu do cấp nƣớc sinh hoạt cho dân cƣ cả đô thị và nông thôn. Đến nay, lƣợng
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 7
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
nƣớc dƣới đất phục vụ nƣớc sinh hoạt tại các trạm cấp nƣớc tập trung đƣợc khai
thác tại sông Hà Thanh 20.000 m3/ngày; sông Kôn 34.000 m3/ngày; sông Lại Giang
9.000 m3/ngày.
Hiện trạng chất lƣợng nƣớc dƣới đất
a) Nhiễm mặn
nơi. Theo tài liệu năm 2007, ở nhiều điểm thuộc huyện Hoài Nhơn, Hoài Ân, An
Lão, Phù Mỹ, An Nhơn... có hàm lƣợng thủy ngân, Cadmi, Ba, NH4, vi sinh... vƣợt
ngƣỡng cho phép. Chất lƣợng nƣớc ngầm tại khu vực khai thác titan đã có dấu hiệu
bị ô nhiễm: nƣớc ngầm có TSS vƣợt từ 1,48 đến 3,94 lần; PO4 vƣợt 1,88 lần; Fe
vƣợt từ 1,13 đến 1,57 lần; COD vƣợt từ 1,34 đến 1,86 lần. Tình hình khoan giếng
trên toàn tỉnh diễn ra bừa bãi, vô tổ chức, gây nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn
nƣớc.
Đánh giá: tài nguyên nƣớc dƣới đất có những thay đổi bất lợi, với nguy cơ
thấp trong trung hạn. Tuy nhiên, những thay đổi này diễn ra với tốc độ chậm nên
nếu tiếp diễn cũng sẽ chƣa gây phƣơng hại tới các loại hình sử dụng nƣớc hiện tại
(nhƣ ăn uống sinh hoạt, tƣới tiêu, công nghiệp…) trong vòng 10-15 năm tới.
Nhìn chung, hiện nay chất lƣợng nƣớc ngầm tại Bình Định có mức độ ô
nhiễm không lớn lắm. Các thông số cơ bản trong nƣớc ngầm tại Bình Định đƣợc thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. Chất lƣợng nƣớc ngầm tại Bình Định (xã Tam Quan, huyện Hoài
Nhơn)
STT
Tên chỉ tiêu
1
pH
2
Hàm lƣợng Amoni (tính theo N)
3
65
500
5
Hàm lƣợng Fe
mg/L
0,12
5
6
Hàm lƣợng Mn
mg/L
0,02
0,5
7
TDS
mg/L
10
Hàm lƣợng Zn
mg/L
0,0470
3
11
Hàm lƣợng Pb
mg/L
0,0278
0,01
12
Coliform
MPN/100mL
4
3
thƣờng chứa các chất có hại cho sức khỏe của con ngƣời nhƣ: Các kim loại nặng,
hợp chất lƣu huỳnh, hợp chất nitơ, halogel và một số các hợp chất khác. Đặc biệt là
As và Pb là hai nguyên tố có hàm luợng ở trong nƣớc cao và gây ảnh hƣởng lớn đến
sức khoẻ của con ngƣời. Những nguyên tố mà chúng ta quan tâm ở đây là chì (Pb),
asen (As), sắt (Fe) và mangan (Mn) vì tình trạng ô nhiễm các kim loại này hiện nay
đang ở mức báo động.
1.2. Chì và tác hại của chì (Pb) [1, 5]
Chì là một nguyên tố hóa học, viết tắt là Pb và có số nguyên tử là 82. Chì có
hóa trị phổ biến là II, có khi là IV; là một kim loại mềm, nặng, độc hại và có thể tạo
hình. Nó có màu trắng xanh khi mới cắt nhƣng bắt đầu xỉn màu thành xám khi tiếp
xúc với không khí; là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con ngƣời. Chì
gây độc cho hệ thần kinh trung ƣơng, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ
enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. Trong số các kim loại nặng, sự có mặt của
Pb2+ là tƣơng đối phổ biến trong các nguồn nƣớc bị ô nhiễm. Chì đƣợc dùng trong
xây dựng, ắc quy chì, đạn, và là thành phần của nhiều hợp kim. Vì vậy, nó có ở
trong nƣớc thải của các cơ sở sản xuất pin, ắc quy, luyện kim, hóa dầu. Ngoài ra,
chì còn đƣợc đƣa vào môi trƣờng nƣớc từ nguồn không khí bị ô nhiễm do khí thải
giao thông. Con ngƣời khi tiếp xúc với chì thƣờng xuyên sẽ dẫn đến nhiễm độc chì.
Chì có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua nƣớc uống, không khí và thức ăn bị
nhiễm chì. Chì và hơi chì làm cho mắt, cổ họng và mũi đau rát khi tiếp xúc. Chì cũng
gây ra các hiện tƣợng: Nhức đầu, cấu kỉnh, giảm trí nhớ và gây mất ngủ. Cơ chế tác
dụng độc của chì là sự kìm hãm hoạt động của enzim trong quá trình trao đổi chất của
hồng cầu. Ban đầu, chúng liên kết lỏng lẻo với hồng cầu và đƣợc thải ra khỏi cơ thể
với tỉ lệ thấp, phần lớn chúng đƣợc vận chuyển đến và tích tụ trong xƣơng, tóc.
Ngƣời bị nhiễm độc chì sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xƣơng). Các triệu chứng
khi bị nhiễm độc chì là ăn không ngon, sụt cân, buồn nôn, đau bụng, vận động khó
khăn, tăng nguy cơ cao huyết áp, và về lâu dài sẽ gây ra các bệnh về thận, tổn hại cho
não và gây ra bệnh thiếu máu. Nếu nhiễm độc chì nặng có thể gây tử vong. Ngoài ra,
Học viên: Trần Quí Dương
Phổ biến:
Năm 2005, Trung Quốc là nhà sản xuất asen trắng hàng đầu, chiếm gần 50%
sản lƣợng thế giới. Sau đó là Chile và Peru, theo báo cáo của Khảo sát Địa chất
Vƣơng quốc Anh.
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 12
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
Asenopyrit một cách không chính thức gọi là mispickel (FeAsS) là khoáng
vật chứa asen phổ biến nhất. Khi bị nung nóng trong không khí, asen thăng hoa ở
dạng ôxít asen (III) để lại các ôxít sắt.
Các hợp chất quan trọng nhất của asen là ôxít asen (III), As2O3, ('asen
trắng'), opiment sulfua vàng (hay thƣ hoàng) (As2S3) và hùng hoàng đỏ (As4S4),
lục Paris, asenat canxi, asenat hiđrô chì. Ba hợp chất cuối cùng từng đƣợc sử dụng
trong nông nghiệp làm thuốc trừ sâu và thuốc độc. Thƣ hoàng và hùng hoàng trƣớc
đây đƣợc dùng làm thuốc màu trong hội họa, hiện nay đã bị bỏ do độc tính và khả
năng phản ứng của chúng. Mặc dù asen đôi khi đƣợc tìm thấy nhƣ là asen tự nhiên
trong thiên nhiên nhƣng nguồn kinh tế chính của nó là khoáng vật asenopyrit nói
trên đây; nó cũng tìm thấy trong các asenua kim loại nhƣ bạc, côban (cobaltit:
CoAsS và skutterudit: CoAs3) hay niken, hay nhƣ là các sulfua, và ôxi hóa nhƣ là
các khoáng vật asenat nhƣ mimetit, Pb5(AsO4)3Cl và erythrit, Co3(AsO4)2. 8H2O,
và hiếm hơn là các asenit ('arsenit' = asenat (III), AsO33- chứ không phải asenat
(V), AsO43-). Ngoài các dạng vô cơ nhƣ nói trên, asen cũng tồn tại trong nhiều
dạng hữu cơ trong môi trƣờng.
Asen và nhiều hợp chất của nó là những chất độc cực kỳ có hiệu nghiệm.
Asen phá vỡ việc sản xuất ATP thông qua vài cơ chế. Ở cấp độ của chu trình axít
citric, asen ức chế pyruvat dehydrogenaza và bằng cách cạnh tranh với phốtphat nó
chính phủ (NGO) phƣơng Tây hỗ trợ chƣơng trình làm các giếng nƣớc lớn để lấy
nƣớc uống vào cuối thế kỷ 20. Chƣơng trình này đƣợc đề ra nhằm ngăn ngừa việc
uống nƣớc từ nƣớc bề mặt bị nhiễm khuẩn, nhƣng lại không chú trọng tới kiểm định
asen trong nƣớc ngầm. Nhiều quốc gia và khu vực khác ở Đông Nam Á, nhƣ Việt
Nam, Campuchia, Tây Tạng, Trung Quốc, đƣợc coi là có các điều kiện địa chất
tƣơng tự giúp cho quá trình tạo nƣớc ngầm giàu asen. Ngộ độc asen đã đƣợc báo
cáo tại Nakhon Si Thammarat, Thái Lan năm 1987, và asen hòa tan trong sông
Chao Phraya bị nghi là chứa hàm lƣợng cao asen nguồn gốc tự nhiên, nhƣng đã
không có vấn đề gì với sức khỏe công cộng do việc sử dụng nƣớc đóng chai.
Phân tích các nghiên cứu dịch tễ học nhiều nguồn về phơi nhiễm asen vô cơ
gợi ý rằng rủi ro nhỏ nhƣng có thể đo đƣợc tăng lên đối với ung thƣ bàng quang ở
mức 10 phần tỷ.Theo Peter Ravenscroft từ khoa Địa trƣờng Đại học Cambridge
khoảng 80 triệu ngƣời trên khắp thế giới tiêu thụ khoảng 10 tới 50 phần tỷ asen
trong nƣớc uống của họ. Nếu họ tiêu thụ chính xác 10 phần tỷ asen trong nƣớc uống
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 14
Luận văn cao học GVHD: TS Nguyễn Văn Xá
của mình thì phân tích dịch tễ học đa nguồn trích dẫn trên đây phải dự báo 2.000
trƣờng hợp bổ sung về ung thƣ bàng quang. Điều này thể hiện sự ƣớc tính quá thấp
rõ nét về ảnh hƣởng tổng thể, do nó không tính tới ung thƣ phổi và da. Những ngƣời
chịu phơi nhiễm asen ở mức cao hơn tiêu chuẩn hiện tại của WHO nên cân nhắc tới
chi phí và lợi ích của các biện pháp giải trừ asen.
1.4. Tác hại của sắt (Fe) và mangan (Mn) [10]
Các tạp chất hay gặp hơn trong nƣớc ngầm dùng cho sinh hoạt là mangan và
sắt với nồng độ 1 – 2 mg/l, có nguồn đạt tới 8 – 10 mg/l.
Nƣớc bị đục và có màu, có mùi vị là do Fe(II) bị oxi hoá thành Fe(III), thuỷ
1.5.1. Phƣơng pháp kết tủa hydroxyt [1, 13]
Phƣơng pháp này dựa trên cơ sở là tích số tan của các hydroxyt kim loại;
trong dung dịch phụ thuộc vào pH và hoạt độ của kim loại.
Biểu thức định lƣợng của quá trình kết tủa:
Kết tủa hydroxit kim loại là những chất khó tan, vì vậy có thể tách chúng
bằng phƣơng pháp đông tụ, sa lắng và lọc.
Độ tan kết tủa phụ thuộc vào tích số tan của kết tủa đó.
Trong đó: a là hoạt độ
T là tích số tan
Bên cạnh việc sử dụng các tác nhân kết tủa là các chất nhƣ: NaOH, Ca(OH)2,
...ngƣời ta còn dùng các tác nhân khác nhƣ các muối sunfua, cacbonat. Sử dụng các
tác nhân này có những ƣu điểm nhƣ: Quá trình kết tủa xảy ra ở pH thấp, kết tủa tạo
thành bền, dễ sa lắng và dễ làm mất màu nƣớc hơn kết tủa hydroxit. Tuy nhiên, đối
với một số kim loại lƣỡng tính khi vƣợt quá giá trị pH giới hạn thì hydroxit của
chúng sẽ bị tan ra và trở lại thành ion trong dung dịch. Do đó, để quá trình kết tủa là
tối ƣu nhất ta cần phải xác định khoảng pH thích hợp.
1.5.2. Phƣơng pháp đông tụ và keo tụ [2, 8, 13]
Cơ sở phƣơng pháp này là quá trình trung hòa điện tích (đông tụ) giữa các
hạt keo mang điện và liên kết các hạt keo với nhau (keo tụ), để tạo các hạt bông lớn.
Các chất làm đông tụ thƣờng sử dụng là: Al2(SO4)3.18H2O, KAl(SO4)2.12H2O, và
Học viên: Trần Quí Dương
Trang 16