ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
KHOA NGÔN NGỮ & VĂN HÓA PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI NGỮ THEO QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG TỔ
CHỨC
BIẾT HỌC HỎI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO
DỤC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
KHOA NGÔN NGỮ & VĂN HÓA PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI NGỮ THEO QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG TỔ
CHỨC
BIẾT HỌC HỎI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban gi¸m hiÖu
C§
Cao ®¼ng
CBCC
C¸n bé c«ng chøc
CBQL
C¸n bé qu¶n lý
CNTT
C«ng nghÖ th«ng tin
CNH - H§H
C«ng nghiÖp hãa - HiÖn ®¹i hãa
ĐHNN - ĐHQGHN Đại học Ngoại ngữ - Đại học
Quốc gia Hà Nội
Đ
PGS- TS
G
i
i
khoa học
n
n
Nghiên
h
h
cứu
sinh
v
t
Ngụn ng
i
ế
họ
ộ
c
i
S
ọ
c
i
N
n
g
h
v
h
à
i
g
h
ệ
K
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục sơ đồ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THEO QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG
TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI ..........................................................................
6 1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài............................................................ 6
1.1.1. Quản lý .................................................................................................... 6
1.1.2. Quản lý nguồn nhân lực ........................................................................ 10
1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực .................................................................... 13
1.1.4. Những vấn đề lý luận về tổ chức .......................................................... 15
1.1.5. Những vấn đề lý luận về xây dựng tổ chức biết học hỏi ...................... 16
1.1.6. Yêu cầu Quản lý đội ngũ giảng viên trong các trường đại học. .......... 21
1.1.7. Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên theo quan điểm xây dựng tổ
chức biết học hỏi ............................................................................................. 24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ PHÁP
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Khoa NN&VH Pháp - ĐHNN......................................................................... 58
2.5.1. Những điểm mạnh trong công tác quản lý............................................ 58
2.5.2. Những bất cập trong công tác quản lý .................................................. 59
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 60
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN KHOA NN&VH PHÁP - TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
THEO QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG TỔ CHỨC BIẾT HỌC HỎI ............
61
3.1. Nguyên tắc chọn lựa các biện pháp: ........................................................ 61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa......................................................... 61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 62
iv
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 62
3.2. Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên khoa NN&VH Pháp Trường ĐHNN theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi. .......................... 63
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý phát triển đội ngũ giảng viên....................................................................... 63
3.2.2. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên .............................. 65
3.2.3. Đa dạng hóa các nội dung hình thức bồi dưỡng phát triển đội ngũ
giảng viên ........................................................................................................ 68
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh
nghiệm của đội ngũ giảng viên ....................................................................... 76
3.2.5 Tăng cường kiểm tra- đánh giá chuyên môn- nghiệp vụ của đội ngũ
giảng viên ........................................................................................................ 78
3.2.6. Xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển đội ngũ giảng viên ........ 80
3.2.7. Hoàn thiện chính sách để đội ngũ giảng viên được học tập sáng tạo
suốt đời, xây dựng một tập thể làm việc với phong cách "kỷ cương-tình
thương-trách nhiệm" ....................................................................................... 82
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao chất lượng sống cho con
người là mục tiêu hàng đầu mà mọi dân tộc trên thế giới đều khát khao hướng tới.
Để đạt được mục tiêu tốt đẹp đó, nhân loại đã ý thức được rằng: trí tuệ, tri thức là
nhân tố hàng đầu thể hiện quyền lực và sự phát triển của một quốc gia. Ph.
Angghen đã khẳng định: Một dân tộc muốn đứng lên trên đỉnh cao của nền
văn minh nhân loại, dân tộc đó phải có tri thức. Các quan điểm triết học tiến bộ
trên thế giới luôn khẳng định giáo dục chính là đòn bẩy để phát triển kinh tế xã
hội, xã hội muốn phát triển nhanh thì phải hết sức quan tâm đến giáo dục, đầu
tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển, chỉ có chiến lược phát triển con
người đúng đắn, nhân loại mới đạt được mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội.
Trên con đường CNH - HĐH của nước ta, Đảng và nhà nước ta luôn
chú trọng đến vấn đề phát triển con người, phát triển giáo dục, đồng thời đặc biệt
quan tâm về vấn đề nguồn nhân lực, vấn đề phát huy nhân tố con người. "Con
người là nguồn lực quý báu nhất đồng thời là mục tiêu cao cả nhất, trong đó trí
tuệ là tài nguyên lớn nhất của quốc gia, giáo dục đào tạo là vấn đề chiến lược
góp phần quan trọng để xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam.
Trong giáo dục và đào tạo, vấn đề nổi lên hàng đầu là giáo viên, giáo
viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục. " Giáo viên giữ vị trí quan
trọng trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục - đào tạo và được xã hội tôn
vinh" (Nghị quyết TW2 khoá VIII). Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004, Ban bí
thư trung ương Đảng nói rõ: " Mục tiêu là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt là chủ trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
thể có tính đồng thuận cao, cùng nhau học hỏi để thích ứng với sự thay đổi,
phấn đấu thực hiện những mục tiêu chung của tổ chức là yêu cầu cấp thiết với
sự phát triển của nhà trường.
Hiện nay các khoa ngành trực thuộc quản lý của trường ĐHNN bao gồm
2
10 khoa, trường PTCNN, các phòng ban chức năng và các tổ bộ môn... Trong
đó khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp là một trong những khoa lớn, có đội ngũ
giảng viên đông đảo. Cùng với xu thế phát triển quan hệ ngoại giao Việt
Pháp, khoa Ngôn ngữ và văn hoá Pháp của nhà trường ngày một lớn mạnh và
khẳng định tầm quan trọng của mình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tuy
nhiên, đứng trước sự cạnh tranh ngày càng lớn về nội dung đào tạo, phương
pháp đào tạo với các trường đào tạo ngoại ngữ khác trong nước và nước
ngoài, đứng trước những khó khăn và thách thức về những thay đổi đội ngũ,
về chất lượng tuyển sinh đầu vào, về điều kiện cơ sở vật chất, về chế độ chính
sách đối với giáo viên, và việc chuyển đổi mô hình giáo dục, việc xây dựng tập
thể Khoa thành một tổ chức "biết học hỏi" là một yêu cầu cấp thiết để thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường giao cho. Điều này đặt ra cho các
nhà quản lý nhiệm vụ to lớn về việc quản lý phát triển đội ngũ giảng viên vốn là
nòng cốt của Khoa.
Hiện nay đã có nhiều bài báo khoa học, công trình nghiên cứu, luận án
và luận văn nghiên cứu về vấn đề quản lý phát triển đội ngũ. Các công trình đã
giúp cho tác giả luận văn có thêm nhiều lý luận, thực tiễn và phương pháp
nghiên cứu. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về các biện pháp
quản lý phát triển đội ngũ giảng viên khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp thành
một tổ chức "biết học hỏi" với một quy trình, một kế hoạch xây dựng cụ thể, hệ
thống và khoa học.
Vì những lý do trên, tôi đã chọn vấn đề "Quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN THEO QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG
TỔ CHỨC BIẾT HỌC
HỎI
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Quản lý
1.1.1.1. Một số quan niệm về quản lý
Từ khi loài người xuất hiện, đã có sự phân công lao động đồng thời
xuất hiện một dạng lao động có tính đặc thù - điều khiển các hoạt động lao
động theo yêu cầu nhất định, theo một mục đích nhất định. Dạng lao động đặc
thù ấy gọi là quản lý.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đã có nhiều quan niệm
được đưa ra :
"Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt
chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách,
các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng".
"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường"
"Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động"
"Quản lý" là từ Việt gốc Hán đã coi quản lý gồm hai quá trình tích hợp:
quá trình "quản" là sự coi sóc, gìn giữ, duy trì ở trạng thái ổn định, quá trình ;
"lý" là sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới nhằm phát triển.
Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhau
cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý:
6
Nội dung
QL
M : là mục tiêu quản lý
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ khái niệm quản lý
7
Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau mà ngược lại,
chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác
nhân tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận các tác động của chủ thể
quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng
thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý bao gồm hai thành phần: chủ thể quản lý và khách thể quản lý
(đối tượng của quản lý), có quan hệ qua lại, tương tác lẫn nhau.
"Ai quản lý" - đó là chủ thể quản lý. Chủ thể quản lý là do một cá nhân
hoặc một tổ chức lập nên, có nhiệm vụ và quyền hạn sử dụng các công cụ
quản lý (quyền lực, tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất…) phương pháp quản lý và
đề ra các biện pháp quản lý.
"Quản lý ai ", "Quản lý cái gì" - đó là khách thể quản lý. Khách thể
quản lý có thể là con người, là tổ chức hoặc vật thể.
1.1.1.2. Bản chất và chức năng của quản lý
- Bản chất của hoạt động quản lý: quản lý là sự tác động có mục đích
đến một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Quản lý giáo dục đó là sự
tác động của nhà quản lý đến tập thể cán bộ giảng viên, công nhân viên trong
nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu
giả định đã đề ra.
- Chức năng quản lý: là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý. Đó là
hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
thể sao cho phát huy được những điểm mạnh để thành công trong quản lý.
Một số phương pháp cần áp dụng trong quá trình quản lý:
- Phương pháp thuyết phục: là cách thức tác động vào nhận thức con
người bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắng và tự nguyện thừa
nhận các yêu cầu của nhà quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với yêu
cầu đó. Nhận thức là cơ sở của thái độ và hành vi của con người, nhận thức
đúng sẽ có thái độ và hành vi đúng. Có thể làm cho con người thay đổi nhận
thức bằng các tác động nhẹ nhàng vì bản chất con người không ưa các tác
động nặng nề.
9
- Phương pháp tổ chức- hành chính: là phương pháp chủ thể quản lý
dùng quyền lực đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu khách thể hiện thông qua
văn bản đã được pháp lý hoá. Phương pháp này thể hiện quyền lực, sức mạnh
của chủ thể quản lý. Song, nó có thể hạn chế, nếu lạm dụng phương pháp này
hạn chế quyền dân chủ, quyền sáng tạo của cấp dưới và nó có thể nảy sinh tư
tưởng áp đặt, quan liêu, tiêu cực.
- Phương pháp kinh tế : là phương pháp khuyến khích quyền lợi vật chất
nhằm tác động đến khách thể quản lý bằng quyền lợi kinh tế. Phương pháp
này có ưu điểm, có tính tích cực nhưng chớ nên cực đoan, sẽ rơi vào chủ
nghĩa thực dụng làm giảm tính chủ động, sáng tạo, tự nguyện của khách thể
quản lý.
- Phương pháp Tâm lý- Giáo dục: là cách thức tác động của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý thông qua đời sống tâm lý cá nhân: tâm tư, tình cảm
nguyện vọng…của họ. Nhà quản lý sử dụng các tác động tâm lý nhằm khai khác tiềm
năng của con người, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của con người để họ
chủ động sáng tạo trong hoạt động của mình.
Phương pháp tâm lý là một trong các phương pháp không thể thiếu được
của một nhà quản lý. Nếu làm được tốt, sẽ đạt lợi ích về hiệu quả công tác,
- TTSP nhà trường là một loại hình nhóm cơ sở đặc thù, đứng đầu là
người Hiệu trưởng, tập hợp, liên kết các thành viên: giảng viên, cán bộ, nhân
viên nhà trường thành một cộng đồng người có tổ chức, có mối quan hệ phụ
thuộc và trách nhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động sư
phạm đặc thù và thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo.
TTSP chân chính là môi trường sống và phát triển, hoàn thành và hoàn
thiện nhân cách của mỗi thành viên của tập thể: thông qua hoạt động, TTSP
tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần, nhân văn, thẩm mỹ và những sản phẩm vật chất
đa dạng, phong phú, tạo ra sức mạnh riêng, vẻ đẹp riêng đặc trưng cho trường
học.
- Đội ngũ giảng viên là tập thể các nhà sư phạm được đào tạo để thực
hiện chức năng dạy học và giáo dục trong nhà trường và ở các cơ sở giáo dục
chuyên biệt khác.
11
Lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quý nhất của trường
Đại học và Cao đẳng là đội ngũ thầy giáo với tri thức, tài nghệ và kinh
nghiệm, sự hiểu biết sâu sắc về bản chất của quá trình đào tạo trong nhà
trường, là nhân vật trung tâm trong nhà trường quyết định chất lượng và hiệu
quả giáo dục và đào tạo góp phần xây dựng và hình thành nhân cách nhà
chuyên môn có trình độ cao theo mục tiêu đào tạo bằng giảng dạy, giáo dục
và tổ chức cuộc sống cho sinh viên.
- Thầy, cô giáo của trường Đại học và Cao đẳng vừa là nhà khoa học,
vừa là nhà giáo dục. Sự sáng tạo sư phạm gắn liền với sự sáng tạo khoa học
của người giáo viên.
Đầu tư cho nguồn nhân lực- tập thể sư phạm mà nòng cốt là đội ngũ
giảng viên trong nhà trường Đại học và Cao đẳng là tạo ra điều kiện cốt yếu,
cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong
nhà trường.
ngũ giáo viên cán bộ công nhân viên về mọi mặt để đap ứng các yêu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao là nhiệm vụ, chức năng của người quản lý giáo dục.
Quản lý nguồn nhân lực trong trường đại học và cao đẳng
Quản lý nguồn nhân lực trong trường Đại học và Cao đẳng (gọi tắt là
quản lý nguồn nhân lực sư phạm - NNLSP), bao gồm 3 mặt:
- Phát triển nguồn nhân lực sư phạm chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng.
- Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm
- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực sư phạm, chủ yếu là môi
trường việc làm
1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
1.1.3.1. Phát triển
"Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời"
Nói một cách khái quát, phát triển là sự vận động đi lên của mọi sự vật và
hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng. Mọi sự vật
hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến về số lượng, thay
đổi về chất lượng hoặc dưới tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều
được coi là sự phát triển.
13
1.1.3.2. Phát triển nguồn nhân lực
Thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn với sự hoàn thiện, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục
quốc dân, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khoẻ và thể lực, ý thức, đạo đức
của các nhân lực xã hội.
Nói khác: phát triển nguồn nhân lực được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá
trị cho con người trên các mặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, … làm
cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao