MaDe: 152
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC
HOÀNG VĂN THỤ Thời gian 60 phút - lớp 10 xa chuyên
Học sinh làm bài trực tiếp vào đề kiểm tra
Số báo danh:..........................Lớp 10 chuyên:......
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (5điểm )
Học sinh lựa chọn một đáp án đúng nhất rồi khoanh tròn vào đáp án lựa chọn.
Câu 1. Hạt virút thường có các dạng cấu trúc là:
A. Xoắn, khối và hỗn hợp B. Thẳng, trần và khối
C. Xoắn kép, khối và hỗn hợp D. Thẳng, khối và hỗn hợp.
Câu 2. Khi làm tiêu bản quan sát vi sinh vật sẽ dễ dàng phát hiện và quan sát tế bào sinh vật nhân
thực hơn so với tế bào sinh vật nhân sơ là do:
A. Sinh vật nhân thực thích nghi và phân bố ở nhiều loại môi trường hơn.
B. Tế bào sinh vật nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
C. Sinh vật nhân thực sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân sơ.
D. Số lượng tế bào sinh vật nhân thực nhiểu hơn tế bào nhân sơ
Câu 3. Nuôi cấy liên tục là loại nuôi cấy:
A. Bổ sung thường xuyên các chất dinh dưỡng và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa sinh ra.
B. Bổ sung thường xuyên các chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
C. Không có sự bổ sung các chất dinh dưỡng và thường xuyên lấy đi các chất dinh dưỡng.
D. Không bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
Câu 4. Đa số vi khuẩn thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ sinh sản theo hình thức:
A. Nảy chồi và nguyên phân B. Phân đôi
C. Nảy chồi D. Nguyên phân
Câu 5. Lớp vỏ ngoài của virút thường làm nhiệm vụ:
A. Kháng thể, giúp virút bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
B. Bảo vệ tế bào vật chủ kí sinh
C. Kháng nguyên và kháng thể
D. Kháng nguyên giúp virút bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
Câu 6. Trong nuôi cấy không liên tục số lượng vi khuẩn đạt cực đại và ít thay đổi diễn ra ở pha:
A. Tiềm phát B. Cân bằng C. Lũy thừa D. Suy vong
tế bào. B. 4,16.10
5
tế bào
C. 650.10
3
tế bào. D. 4,16.10
3
tế bào.
Câu 14. Trong nuôi cấy không liên tục số lượng vi sinh vật thay đổi chậm diễn ra ở:
A. Pha tiềm phát và pha suy vong. B. Pha lũy thừa và pha cân bằng.
C. Pha cân bằng và pha tiềm phát D. Pha suy vong và pha lũy thừa
Câu 15. Người ta cho rằng 1kg bào tử vi khuẩn than còn nguy hiểm hơn cả một quả bom nguyên
tử là do:
A. Vi khuẩn than tiết ra một loại protein cực độc.
B. Có thể cho nội bào tử vi khuẩn vào gói hàng hoặc phong bì thư.
C. Bào tử vi khuẩn than có chất độc
D. Nội bào tử vi khuẩn than chịu được nhiệt độ cao và các chất độc hại.
Câu 16. Chất vô cơ và nguồn CO
2
là nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu cung cấp cho
nhóm:
A. Hóa tự dưỡng B. Quang tự dưỡng
C. Hóa dị dưỡng D. Quang dị dưỡng
Câu 17. Trong sữa chua do pH thấp nên có ý nghĩa:
A. Làm cho sữa được chua
B. Làm cho trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.
C. Làm cho sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái sệt.
D. Giúp cho vi khuẩn E.coli phát triển trong sữa.
Câu 18. Quá trình phân giải ngoại bào có ý nghĩa gì đối với tế bào vi sinh vật?
A. Loại bỏ các chất không cần thiết
A. Vi khuẩn nitrat hóa.
B. Vi khuẩn lam
C. Vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh.
D. Các vi sinh vật lên men
Câu 25. Thịt hộp quá hạn sử dụng để lâu sẽ phồng lên là do:
A. Hoạt động của ngoại bào tử
B. Thịt trong hộp bị hỏng.
C. Hoạt động của vi khuẩn phát triển từ nội bào tử.
D. Hộp đựng thịt bị hỏng
Phần II: Tự luận (5điểm)
Câu1:(1đ) Trong các câu sau, câu nào đúng câu nào sai? Nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S vào dấu […..]
a) Virút có khả năng kí sinh rộng trên nhiều loại môi trường. ( Đất, nước, không khí…) [……]
b) Tảo có phương thức sống quang tự dưỡng do sử dụng được nguồn năng lượng từ ánh sáng và
nguồn cacbon từ chất vô cơ và hữu cơ. [……]
c) Quá trình làm sữa chua do vi khuẩn lăctic dị hình thực hiện.[……]
d) Các loại thuốc kháng sinh hiện nay không thể tiêu diệt được virút [……]
C âu2: (1,5 đ) Dựa vào kiến thức sinh học hãy giải thích:
a) Tại sao không khí ở ngoài bờ biển ít vi sinh vật hơn không khí ở khu đô thị đông đúc?
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
b) Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư thừa trước khi đưa vào bảo quản trong tủ lạnh?
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
c) Tại sao quả vải chín để 3 -4 ngày lại thấy xuất hiện mùi rượu?
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Chủng A là:.................................................................
Chủng B là:.................................................................
Chủng C là:................................................................
4
MaDe: 152
Mã đề 152
1 A. 2 B. 3 A. 4 B. 5 D. 6 B. 7 C. 8 D. 9 C. 10 B. 11 A. 12 A. 13
B. 14 C. 15 A. 16 A. 17 B. 18 D. 19 A. 20 A. 21 A. 22 B. 23 B. 24 B. 25 C.
5