Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu borate sr3b2o6 eu3+ và sr3b2o6 eu2+ - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

HỒ VĂN TUYẾN

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT
LIỆU BORATE Sr3B2O6: Eu3+ VÀ Sr3B2O6: Eu2+

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ

HÀ NỘI – 2017


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

HỒ VĂN TUYẾN

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT
LIỆU BORATE Sr3B2O6: Eu3+ VÀ Sr3B2O6: Eu2+

LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
Chuyên ngành: Vật lý Chất rắn
Mã số: 62 44 01 04


ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS. TS. Nguyễn Mạnh Sơn và GS. TSKH. Vũ Xuân Quang. Phần lớn các kết quả
trình bày trong luận án được trích dẫn từ các bài báo đã được xuất bản của tôi cùng các
thành viên trong nhóm nghiên cứu. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

Hồ Văn Tuyến


iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
1. Các chữ viết tắt
LED

: Đi ốt phát quang (light- emitting diode)

wLED

: Đi ốt phát ánh sáng trắng (white LED)

CB

: Vùng dẫn (Conduction band)

CCD

: Giản đồ tọa độ cấu hình(Configuration Coordinate Diagram)

RE

: Đất hiếm (Rare Earth)

SBE2

: Sr3B2O6:Eu2+

SBE3

: Sr3B2O6:Eu3+

TL

: Nhiệt phát quang (Thermoluminescence)

VB

: Vùng hóa trị (Valence band)

XRD

: Nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction)

2. Các kí hiệu
E

: Năng lượng kích hoạt

Ea

s

: Hệ số tần số

T

: Nhiệt độ



: Thời gian sống



: Tần số

E

: Năng lượng kích hoạt nhiệt


v

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................ 6
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ...................................................................................... 6
1.1



Mô hình nhiệt phát quang ........................................................................15

1.4.3

Các phƣơng pháp phân tích động học TL ................................................18

1.5

Phát quang của ion đất hiếm Europium .......................................................... 21

1.5.1

Sơ lƣợc về các ion đất hiếm .....................................................................21

1.5.2

Các chuyển dời quang học của ion Eu3+ và Eu2+ .....................................25

1.6

Lý thuyết Judd-Ofelt áp dụng cho phổ phát quang của Eu3+ .......................... 31

1.7

Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 39


vi



2.3.1

Khảo sát ảnh hƣởng của hàm lƣợng urê đến cấu trúc và tính quang của
Sr3B2O6: Eu3+ ...........................................................................................48

2.3.2

Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ nổ đến cƣờng độ phổ phát quang của
vật liệu Sr3B2O6: Eu3+ ..............................................................................52
Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ ủ đến cƣờng độ phát quang của hệ vật liệu

2.4

Sr3B2O6: Eu2+ (1 mol%).................................................................................. 54
2.5

Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 58

CHƢƠNG 3 .............................................................................................................. 59
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ ĐẶC TRƢNG QUANG PHỔ CỦA
VẬT LIỆU Sr3B2O6: Eu3+ .............................................................................. 59
3.1

Ảnh hƣởng của nhiệt độ ủ đến cấu trúc và tính chất quang của vật liệu

Sr3B2O6: Eu3+ ................................................................................................. 59
3.1.1

Kết quả nhiễu xạ tia X và phổ tán xạ Raman ...........................................60


CHƢƠNG 4 .............................................................................................................. 89
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG QUANG PHỔ CỦA VẬT LIỆU
Sr3B2O6: Eu2+ ................................................................................................. 89
4.1

Ảnh hƣởng của nồng độ ion Eu2+ đến tính chất quang học của vật liệu

Sr3B2O6: Eu2+ (SBE2) .................................................................................... 89
4.1.1

Đặc trƣng phát quang của Sr3B2O6: Eu2+ với nồng độ ion Eu2+ thay đổi 89

4.1.2

Cơ chế dập tắt cƣờng độ phát quang do nồng độ trong vật liệu SBE2 ....94

4.1.3

Đƣờng cong suy giảm cƣờng độ huỳnh quang ........................................96

4.1.4

Phổ kích thích phát quang ......................................................................100

4.2

Đặc trƣng nhiệt phát quang của vật liệu SBE2 .............................................101

4.3

Hằng số cγ,bγ ứng với các giá trị b ≠ 1, b ≠ 2

21

Bảng 1.3

Cấu hình điện tử của các ion đất hiếm hóa trị 3 ở trạng thái cơ bản

23

Bảng 1.4

Giá trị U (  ) ứng với các chuyển dời khác nhau của Eu3+

2

37

Chương 2
Bảng 2.1

Giá trị oxy hóa/khử của một số muối kim loại và nhiên liệu

41

Bảng 2.2

Kí hiệu mẫu Sr3B2O6: Eu3+ (1mol%) ứng với tỉ lệ mol urê khác nhau

48

Bảng 3.4

Năng lượng phonon và hằng số liên kết điện tử - phonon (g) tính từ
phổ phonon sideband của chuyển dời 7F0 → 5D2 trong vật liệu

Bảng 3.5

Sr3B2O6: Eu3+ ủ tại các nhiệt độ khác nhau

80

Kí hiệu mẫu SBE3 ứng với các nồng độ Eu3+ khác nhau

81


ix
Bảng 3.6

Năng lượng phonon và hằng số liên kết điện tử - phonon (g) tính từ
phổ phonon sideband của chuyển dời 7F0 → 5D2 trong vật liệu
Sr3B2O6: Eu3+ có nồng độ pha tạp Eu3+ thay đổi

86

Chương 4
Bảng 4.1

Kí hiệu mẫu SBE2 với các nồng độ pha tạp ion Eu2+ khác nhau


nồng độ Eu2+ thay đổi tính bằng phương pháp R. Chen và năng
lượng kích hoạt E tính từ phương pháp vùng tăng ban đầu

105


x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình

Chú thích

Trang
Chương 1

Hình 1.1

Cấu trúc tinh thể của Sr3B2O6

9

Hình 1.2

Các chuyển dời quang học

11

Hình 1.3

Phổ PSB và sơ đồ mức năng lượng của Eu3+ trong thủy tinh

Sơ đồ tách mức năng lượng

25

Hình 1.9

Sơ đồ mức năng lượng của ion Eu3+ trong mạng nền

28

Hình 1.10

Sơ đồ mức năng lượng của ion Eu2+ trong mạng nền

29

Hình 1.11

Sơ đồ mô tả giản đồ tọa độ cấu hình

29

Chương 2
Hình 2.1

Sơ đồ quy trình cơ bản của phương pháp nổ

42

Hình 2.2


Phổ phát quang của hệ mẫu Sr3B2O6: Eu3+ (1 mol%) với tỉ lệ mol urê


xi
khác nhau

49

Hình 2.8

XRD của các mẫu SBE3U14, SBE3U18và SBE3U20

51

Hình 2.9

Phổ kích thích phát quang thu tại bức xạ 611 nm (5D0 - 7F2) của hệ
mẫu chế tạo với tỉ lệ mol urê khác nhau

52

Hình 2.10

Phổ phát quang của các mẫuSBE3 nổ ở các nhiệt độ khác nhau

53

Hình 2.11


61

Hình 3.2

Phổ tán xạ Raman của mẫu SBE3T9

62

Hình 3.3

Phổ tán xạ Raman của SBE3 ủ tại các nhiệt độ khác nhau (a) SBE3T0,
(b) SBE3T8, (c) SBE3T9, (d) SBE3T10, (e) SBE3T11

Hình 3.4

Phổ phát quang kích thích bằng bức xạ 394 nm của SBE3 ủ tại các
nhiệt độ khác nhau

Hình 3.5

71

Phổ PLứng với các chuyển dời 5D0 → 7F0 và 5D0 → 7F1của ion Eu3+
trong SBE3T9 và SBE3T10

Hình 3.7

64

Đường cong suy giảm cường độ huỳnh quang phụ thuộc thời gian của


Phổ kích thích phát quang của SBE3T9 thu tại bức xạ 611 nm

77

Hình 3.11

Phổ phonon-sideband của ion Eu3+ trong vật liệu SBE3T9

78

Hình 3.12

Phổ PSB của ion Eu3+ trong vật liệu SBE3 ủ tại các nhiệt độ khác
nhau

79

Hình 3.13

Giá trị R và g trong vật liệu SBE3 ủ tại các nhiệt độ khác nhau

80

Hình 3.14

(a) Phổ phát quang của Sr3B2O6: Eu3+ với các nồng độ Eu3+ khác
nhau, (b) Sự thay đổi cường độ phát quang của chuyển dời 5D0-7F2
(611 nm) theo nồng độ ion Eu3+ pha tạp



Sự phụ thuộc của hằng số liên kết điện tử - phonon (g)vào nồng độ
pha tạp ion Eu3+ trong vật liệu Sr3B2O6

87

Chương 4
Hình 4.1

XRD của SBE205, SBE230 và SBE270

90


xiii
Hình 4.2

Phổ phát quang của trong SBE2 với các nồng độ ion Eu2+ khác nhau

90

Hình 4.3

Sự thay đổi cường độ phát quang của SBE2 theo nồng độ ion Eu2+

91

Hình 4.4

Làm khít phổ PL của SBE210 với tổ hợp hai hàm Gauss


Làm khít tổ hợp bốn hàm Gauss cho phổ PLE của mẫu SBE210

101

Hình 4.10

Đường cong nhiệt phát quang tích phân hệ mẫu SBE2

102

Hình 4.11

Đường cong nhiệt phát quang tích phân của mẫu SBE205 ứng với các
thời gian chiếu xạ khác nhau

103

Hình 4.12

Đồ thị mô tả lnI theo 1/T của mẫu SBE205

106

Hình 4.13

Phổ phát quang của SBE210 ghi tại các nhiệt độ khác nhau

108


và chi phí vật liệu thấp [14, 58, 60, 92, 96, 112, 114, 124].
Vật liệu phát quang trên nền borate kiềm thổ điển hình nhƣ Ba2CaB2O6,
Sr3B2O6, Ba2MgB2O6 đƣợc tập trung khai thác với định hƣớng ứng dụng trong màn
hình hiển thị, hay ứng dụng trong diode phát quang [33, 54, 58, 92, 120]. Trong số
đó, vật liệu strontium borate pha tạp ion Eu2+ (Sr3B2O6: Eu2+) hiện là mối quan tâm
đầy thú vị do chúng có quang phổ phát xạ dạng dải rộng màu vàng. Điều này giúp
vật liệu Sr3B2O6: Eu2+ có thể kết hợp với LED màu xanh dƣơng để tạo ra LED trắng
[94]. Năm 2007, lần đầu tiên vật liệu Sr3B2O6 đồng pha tạp ion Eu2+ và ion Ce3+
đƣợc nghiên cứu chế tạo nhằm thu nhận vật liệu có khả năng đƣợc kích thích bằng
bức xạ tử ngoại ứng dụng cho LED trắng [17]. Hai năm sau, vật liệu Sr3B2O6 pha
tạp Eu2+ phát bức xạ màu vàng đƣợc Woo-Seuk Song và Heesun Yang báo cáo trên
tạp chí chuyên ngành [94]. Đây là những nghiên cứu ban đầu về đặc trƣng quang
học của vật liệu Sr3B2O6 pha tạp ion Eu2+. Hay gần đây nhất, năm 2016 nhóm tác
giả Neharika đã nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất quang của vật liệu Sr3B2O6
pha tạp Tb3+ [67]. Qua các công trình công bố gần đây, có thể nói rằng các nghiên
cứu về vật liệu Sr3B2O6 pha tạp ion Eu2+ đã và đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà
khoa học, các nghiên cứu tập trung vào một số vấn đề chủ yếu nhƣ sau: (i) nghiên
cứu về công nghệ chế tạo vật liệu, các công bố cho thấy hiện vật liệu này đƣợc chế
tạo chủ yếu bằng phƣơng pháp phản ứng pha rắn và sol-gel [17, 30, 112]; (ii)
nghiên cứu đặc trƣng quang học của vật liệu khi pha tạp ion Eu2+ và khi đồng pha
tạp ion Eu2+ với nguyên tố khác [17, 56, 60]; (iii) nghiên cứu sự dịch đỏ của bức xạ


2

ion Eu2+ [38]. Tuy nhiên, vẫn có một số vấn đề đối với hệ vật liệu Sr3B2O6: Eu2+ cần
đi sâu giải đáp nhƣ: cơ chế của quá trình dập tắt phát quang do nồng độ, số vị trí
thay thế của ion Eu2+ trong mạng nền và tính chất nhiệt phát quang của vật liệu. Cơ
chế dập tắt phát quang do nồng độ có thể đƣợc đánh giá thông qua phổ phổ phát
quang hoặc thời gian sống của bức xạ. Số vị trí ion Eu2+ chiếm giữ trong mạng nền

khi đó, phƣơng pháp nổ chƣa thấy sử dụng cho việc tổng hợp hệ vật liệu này. Mỗi
phƣơng pháp chế tạo đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng, tùy vào mục đích nghiên
cứu cũng nhƣ điều kiện cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm mà ta sử chọn phƣơng
pháp chế tạo phù hợp. So sánh thời gian và nhiệt độ xử lý mẫu của các phƣơng pháp
thì đối với hệ vật liệu Sr3B2O6 chế tạo bằng phản ứng pha rắn cần xử lý mẫu ở nhiệt
cao 1300 oC trong thời gian 4 giờ [38]. Trong khi nếu sử dụng phƣơng pháp sol-gel
cho cùng vật liệu này thì quy trình xử lý phức tạp hơn: xử lý mẫu trong 48 giờ ở
100 oC để tạo gel và nung gel tại 900 oC trong 6 giờ, bƣớc tiếp theo là thêm Eu2+ và
nung 6 giờ ở 1400 oC để có sản phẩm cuối cùng [30]. So với hai phƣơng pháp trên,
phƣơng pháp nổ có ƣu thế là thời gian chế tạo ngắn và nhiệt độ tổng hợp thấp, nó
đƣợc xem là một giải pháp về mặt công nghệ để chế tạo vật liệu Sr3B2O6 [56, 69].
Do đó, chúng tôi chọn phƣơng pháp nổ để tổng hợp vật liệu Sr3B2O6: Eu2+ và
Sr3B2O6: Eu3+ phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài luận án: “Nghiên cứu chế tạo và
tính chất quang của vật liệu Borate Sr3B2O6: Eu3+ và Sr3B2O6: Eu2+”.
Mục tiêu của luận án:
- Nghiên cứu chế tạo hệ vật liệu Sr3B2O6: Eu3+ và Sr3B2O6: Eu2+ bằng phƣơng pháp
nổ với các nồng độ pha tạp khác nhau.
- Nghiên cứu cấu trúc và đặc trƣng quang phổ của vật liệu chế tạo đƣợc bằng một số
phƣơng pháp thực nghiệm.
- Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của trƣờng tinh thể (gồm liên kết điện tử-phonon, độ bất
đối xứng của trƣờng tinh thể) tới tính chất phổ của ion Eu3+.
Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của luận án:
Ý nghĩa khoa học:


4

Các nghiên cứu chi tiết đặc trƣng quang phổ của vật liệu phát quang
Sr3B2O6: Eu3+ thông qua phổ phonon sideband kết hợp lý thuyết Judd-Ofelt (JO)

phát quang, cơ chế dập tắt do nồng độ, phổ phonon sideband, lý thuyết Judd-Ofelt
áp dụng trong phân tích phổ phát quang của ion Eu3+.
Chƣơng 2. Trình bày kĩ thuật thực nghiệm tổng hợp vật liệu Sr3B2O6: Eu3+ và
Sr3B2O6: Eu2+ bằng phƣơng pháp nổ. Khảo sát điều kiện công nghệ chế tạo, đƣa ra
các thông số công nghệ phù hợp cho vật liệu. Trình bày các kĩ thuật thực nghiệm sử
dụng trong luận án.
Chƣơng 3. Kết quả phân tích cấu trúc và đặc trƣng quang phổ của vật liệu Sr3B2O6:
Eu3+ dƣới ảnh hƣởng của nhiệt độ ủ và nồng độ pha tạp ion Eu3+. Các nghiên cứu
chi tiết đƣợc thực hiện bằng các phép phân tích thực nghiệm và áp dụng lý thuyết
Judd-Ofelt.
Chƣơng 4. Trình bày các kết quả nghiên cứu tính chất phát quang của Sr3B2O6:
Eu2+. Nghiên cứu số lƣợng vị trí thay thế Eu2+ trong mạng nền và cơ chế của quá
trình dập tắt cƣờng độ phát quang do nồng độ pha tạp. Ngoài ra, nghiên cứu về nhiệt
phát quang cũng giúp xác định mức năng lƣợng định xứ trong vật liệu.


6

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Nội dung chính của chương này gồm: Tổng quan về tình hình nghiên cứu vật liệu
Sr3B2O6 hiện nay, cấu trúc của Sr3B2O6, một số phương pháp chế tạo Sr3B2O6. Hiện
tượng phát quang, hiện tượng nhiệt phát quang. Quá trình dập tắt cường độ phát
quang do nồng độ. Phổ phonon-sideband và lý thuyết Judd-Ofelt ứng dụng trong
phổ phát quang của ion Eu3+.
1.1 Vật liệu strontium borate
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về vật liệu Sr3B2O6
Vật liệu phát quang trên nền strontium borate đƣợc tổng hợp và nghiên cứu
dƣới nhiều cấu trúc khác nhau nhƣ SrB2O4 [124], SrB4O7 [96], Sr2B2O5 [14, 107],
Sr3B2O6. Trong đó, vật liệu phát quang dựa trên Sr3B2O6 nhận đƣợc nhiều sự quan

đó, vật liệu Sr3B2O6: Eu3+ cũng cần đƣợc quan tâm nghiên cứu để có thể cung cấp
một số thông tin thú vị về vật liệu này.
1.1.2 Một số phƣơng pháp chế tạo Sr3B2O6
Hầu hết các vật liệu phát quang trên nền Sr3B2O6 hiện nay đƣợc tổng hợp
bằng phản ứng pha rắn ở nhiệt độ cao hoặc bằng phƣơng pháp sol-gel [30]. Trong
phƣơng pháp phản ứng pha rắn áp dụng cho vật liệu này, các phối liệu ban đầu gồm
SrO, H3BO3, BN và Eu2O3. Các hợp chất này đƣợc cân theo tỉ lệ hợp phần và xử lý
ở nhiệt độ cao 1300 oC trong thời gian 4 giờ [38]. Hay nhƣ trong công bố [60], phản
ứng pha rắn đƣợc sử dụng chế tạo Sr3B2O6: Eu2+ thông qua hai giai đoạn; Giai đoạn
một, các tiền chất gồm có SrCO3, HBO3 và Eu2O3 đƣợc cân theo tỉ lệ hợp phần sau
đó đƣợc trộn và khuấy trong 3 giờ. Gai đoạn hai, hỗn hợp sau khi khuấy đƣợc nung
ở nhiệt độ 1150 oC với thời gian 2 giờ trong môi trƣờng khí khử tạo ra từ than hoạt
tính để thu đƣợc sản phẩm cuối cùng.
Phƣơng pháp sol-gel cũng đã đƣợc sử dụng trong việc chế tạo vật liệu
Sr3B2O6 với nhiều biến thể khác nhau. Theo nhƣ công bố [30], Sr3B2O6: Eu2+ chế
tạo bằng phƣơng pháp sol-gel đi từ các hợp chất ban đầu SrCO3, Eu2O3, chúng đƣợc
hòa tan trong HNO3. Dung dịch này đƣợc bốc hơi ở 80 oC trong 24 giờ bằng cách
khuấy với tốc độ không đổi, sau đó sẽ thu đƣợc gel ƣớt. Gel ƣớt tiếp tục đƣợc xử lý


8

nhiệt ở 100 oC trong 48 giờ và tiếp theo là nung ở 150 oC trong 10 giờ để thu đƣợc
gel khô. Trong giai đoạn cuối cùng, gel khô đƣợc nung ở nhiệt độ 900 oC trong thời
gian 6 giờ để thu nhận sản phẩm.
Có thể thấy rằng, phƣơng pháp sol-gel và phƣơng pháp phản ứng pha rắn là
hai phƣơng pháp truyền thống đƣợc sử dụng nhiều trong chế tạo vật liệu. Tuy nhiên
phƣơng pháp phản ứng pha rắn áp dụng cho vật liệu Sr3B2O6 thƣờng có yêu cầu về
nhiệt độ rất cao và thời gian xử lý dài. Phƣơng pháp sol-gel có yêu cầu về nhiệt độ
xử lý có thể thấp hơn nhƣng quá trình tổng hợp với nhiều bƣớc phức tạp và thời

ra rằng vật liệu strontium borate Sr3B2O6 có cấu trúc rhombohedral thuộc nhóm
không gian R3c. Trong tinh thể mỗi ion Sr2+ liên kết với 6 ion O2- nhƣ đƣợc trình
bày trong hình 1.1 [95]. Khoảng cách không gian giữa các ion trong mạng tinh thể
cũng đƣợc khảo sát, cụ thể ta có khoảng cách liền kề giữa Sr-O đƣợc xác định vào
khoảng từ 245,8 pm đến 287,4 pm, khoảng cách giữa B-O đƣợc xác định là 134,9
pm [82]. Vị trí nguyên tử trong tinh thể cũng đƣợc tác giả khảo sát, trong đó vị trí
của Sr là (0.3551, 0, 0), của B là (0, 0 , 0.1145) và (0.1587, 0.0105, 0.1148) đối với
O. Các thông số của ô cơ sở gồm có a = b = 9,0429 Å, c = 12,5664 Å, và thể tích ô
cơ sở đƣợc xác định V = 889,834 Å3 [108].

Hình 1.1. Cấu trúc tinh thể của Sr3B2O6 [95]


10

1.2 Hiện tƣợng phát quang
1.2.1 Khái niệm
Phát quang là hiện tƣợng xảy ra khi cung cấp năng lƣợng cho vật chất (trừ
bức xạ nhiệt) thì một phần năng lƣợng này đƣợc hấp thụ và tái phát xạ, bức xạ phát
ra đặc trƣng cho vật chất chứ không phải là của nguồn cung cấp [53, 89]. Việc phân
loại hiện tƣợng phát quang có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nếu căn cứ vào
dạng năng lƣợng kích thích thì hiện tƣợng phát quang đƣợc phân chia thành các
dạng nhƣ sau:
- Quang phát quang (Photoluminescence).
- Cathode phát quang (Cathodoluminescence).
- Điện phát quang (Electroluminescence).
- Hóa phát quang (Chemiluminescence).
- Phóng xạ phát quang (Radioluminescence).
Nếu dựa vào thời gian sống của bức xạ, hiện tƣợng phát quang đƣợc phân
chia thành huỳnh quang và lân quang. Huỳnh quang là hiện tƣợng phát photon xảy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status