PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM - Pdf 42

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ KHẢ TUẤN

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ KHẢ TUẤN

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

Đà Nẵng, năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.1.4. Ý nghĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp
.........................................................................................................................17
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ..............................18
1.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu.................................................18
1.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................18
1.2.3. Quy trình nghiên cứu..........................................................................21
1.2.4. Phương pháp phân tích số liệu...........................................................21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1................................................................................28
CHƯƠNG 2....................................................................................................30
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TẠI
TỈNH KON TUM..........................................................................................30
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............30
2.1.1. Tổng quan về tỉnh Kon Tum..............................................................30
2.1.2. Thực trạng sản xuất vào tiêu thụ cao su tại tỉnh Kon Tum.............41
Theo thống kê của Cục thống kê tỉnh Kon Tum, trong 5 năm (2010 – 2015).
Huyện Sa Thầy luôn là huyện có diện tích đất trồng cao su dẫn đầu trong
toàn tỉnh, mặc dù trong những năm gần đây diện tích đất này có xu hướng
giảm mạnh (Từ 37.142 ha vào năm 2014 xuống 11.797 ha vào năm 2015).
Bên cạnh đó các huyện Ngọc Hồi, Đắk Tô và thành phố Kon Tum cũng
có diện tích sử dụng đất trồng cao su khá cao (Ngọc Hồi: 7.846 ha, Đắk
Tô: 7.874 ha và thành phố Kon Tum: 9.799 ha). Nhìn chung, diện tích đất
sử dụng để trồng cây cao su tại tỉnh Kon Tum trong những năm qua có xu
hướng tăng rõ rệt.......................................................................................41
2.2. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM...45


2.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon Tum....................................45
Bảng 2.6. Khó khăn trong tiêu thụ cao su.................................................49
2.2.2. Các kênh thị trường cao su tỉnh Kon Tum.......................................54
2.2.3. Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cây cao su..........................55

và liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn yếu. Hầu hết các tác nhân
hoạt động độc lập. Hầu như không có hoặc có rất ít mối quan hệ giữa các
tác nhân với nhau..........................................................................................68
CHƯƠNG 3....................................................................................................69
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN...........................................69
CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU KON TUM.............................................69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH KON TUM....69
3.1.1. Dự báo thị trường, khả năng sản xuất và xuất khẩu cao su Việt
Nam.................................................................................................................69
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển cây cao su ở Kon Tum.............71
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CẤP, CẢI THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO
SU TỈNH KON TUM....................................................................................77
3.2.1. Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi....................................................77
3.2.2. Giải pháp hành động nâng cấp chuỗi giá trị cao su.........................77
+ Chính quyền Tỉnh cần có chính sách, liên hệ với các Ngân hàng để
nhằm giúp cho người dân tiến hành vay vốn kịp thời vụ..........................84
+ Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong vấn đề vay vốn, tạo lập cơ
chế “một cửa” giúp dân giảm bớt các chi phí cho các thủ tục không cần
thiết.................................................................................................................84
+ Cung cấp thông tin về các nguồn vốn hổ trợ của các chương trình, dự
án đến từng hộ gia đình trồng cao su để từ đó họ chủ động trong hoạt
động vay vốn cũng như trong sản xuất........................................................84


Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày, thời kỳ KTCB kéo dài 7-8 năm.
Do đó, cần tạo điều kiện cho các hộ trong thời gian dài và với mức lải
suất phù hợp. Đồng thời phải hướng dẫn người dân sử dụng vốn vay có
hiệu quả. Hạn chế tình trạng sử dụng vốn không đúng mục đích............84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3................................................................................86
KẾT LUẬN....................................................................................................87

Bảng 2.1. Thực trạng phân bố diện tích cây cao su..................................42
ĐVT: ha........................................................................................................42
Bảng 2.2. Thực trạng sản lượng cao su.....................................................43
ĐVT: tấn/năm..............................................................................................43
Bảng 2.3. Trình độ học vấn của chủ hộ trồng cao su...............................47
Bảng 2.4. Đặc điểm sản xuất của hộ trồng cao su.....................................48
Bảng 2.7. Đặc điểm của các đơn vị thu mua.............................................50
Bảng 2.8. Khó khăn khi thu mua mủ cao su của hộ thu gom..................51
Bảng 2.10. Nguồn thu mua của DNTM.....................................................53
Bảng 2.11. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản.........................57
ĐVT: 1.000 đồng..........................................................................................57
Bảng 2.12. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh..................................58
ĐVT: 1.000 đồng..........................................................................................58
Bảng 2.13. Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cây cao su Kon Tum................59
Bảng 2.14. Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su......................64
Bảng 3.1. Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.....................75
và phi nông nghiệp và giữa khu vực sản xuất và dịch vụ........................75
Bảng 3.2. Phương án chọn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
.......................................................................................................................75
của tỉnh Kon Tum đến năm 2020...............................................................75


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khung phân tích CGT của Porter.............................................13
Hình 1.2. Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière..............................14
Hình 1.3. Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp.....................................16
Hình 1.4. Quy trình nghiên cứu.................................................................21
Hình 2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon tum.............................46




Tại tỉnh Kon Tum, hiện chưa có lĩnh vực ngành hàng nào được nghiên
cứu một cách bài bản về chuỗi giá trị. Nguyên nhân do việc tiếp cận của địa
phương còn chậm, thiếu kinh phí và nguồn nhân lực cho nghiên cứu. Về chủ
trương chung, thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; Chương
trình hành động tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Kon Tum đã đưa ra
mục tiêu cần tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển diện tích các loại cây trồng có
lợi thế và giá trị kinh tế cao như: Cao su, cà phê, rau hoa xứ lạnh và các loại
cây dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh) với việc hình thành và phát triển vùng
sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi
giá trị, chuyển hướng tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng (Thông qua tăng
vụ, tăng diện tích, chất lượng sản phẩm hàng hóa còn thấp, vùng sản xuất nhỏ
lẽ phân tán, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước) sang hướng nâng cao giá
trị gia tăng và phát triển bền vững, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung gắn với nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ. Đây là cơ sở quan
trọng để thúc đẩy việc nghiên cứu và áp dụng chuỗi giá trị một cách hiệu quả
cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tỉnh.
Đã có nhiều nghiên cứu chung về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
tại Việt Nam như: “Phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk” được uỷ nhiệm bởi
Chương trình Phát triển MPI-GTZ SME; Nghiên cứu của PGS. TS. Võ Thị
Thanh Lộc về “Phân tích chuỗi giá trị bò tỉnh Trà Vinh”; “Nghiên cứu chuỗi
giá trị khoai tây ở Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ
thống Nông nghiệp phối hợp với Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn thực hiện; “Nghiên cứu về sự thay đổi chuỗi cung sản phẩm lâm
nghiệp và sinh kế của người dân tộc ít người ở Thừa Thiên Huế” do PGS.TS.
Nguyễn Văn Toàn và TS. Trương Tấn Quân thực hiện. Tuy nhiên, có thể thấy



4

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 3 huyện, thành
phố có diện tích cao su tập trung của tỉnh Kon Tum là thành phố Kon Tum,
huyện Sa Thầy và huyện Đăk Hà.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm
tìm hiểu bản chất của chuỗi giá trị sản phẩm cao su Kon Tum; Quá trình vận
động, tương tác giữa các nhóm tác nhân và giữa chuỗi giá trị và hệ thống
chính sách tác động đến nó.
Nghiên cứu dùng các kỹ thuật cụ thể như: Thu thập dữ liệu mở về
ngành hàng cao su thông qua các nguồn thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh
Kon Tum gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan của tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo của các cấp, ngành, đơn vị liên quan đến
sản phẩm cao su; Báo cáo tổng kết sản xuất, kinh doanh của ngành nông
nghiệp, công thương và các báo cáo chuyên ngành liên quan khác trong giai
đoạn từ năm 2011 đến 2015.
Các kỹ thuật định tính được áp dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu
trường hợp (Case studies), đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu
như Meyer (2001), Torraco (2002) và Yin (2003) xác định là phù hợp với nội
dung nghiên cứu chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu định lượng: Đối với nhóm phương pháp định lượng,
nghiên cứu áp dụng các công cụ điều tra thống kê, phân tích chi phí và lợi
nhuận (Cost and return analysis), phân tích giá trị gia tăng (Value added
analysis) cho từng công đoạn và toàn bộ chuỗi giá trị theo một số kênh sản
phẩm chủ yếu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa khoa học đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh
vực quản lý kinh tế. Kết quả nghiên cứu này có thể được coi như một tài liệu




6

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sản xuất Quýt, me và kokum của
nông hộ vẫn chưa khai thác hết tiềm năng về diện tích và sản lượng. Đồng
thời sản xuất phân tán, không tập trung đã gây ra khó khăn cho hoạt động chế
biến và tiêu thụ.
Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi giá trị
Xoài từ Homosha-assosa đến Addis ababa, Ethiopia”
Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi Xoài từ Assosa đến Addis ngắn và
không hiệu quả, thị trường trái cây ở Addis được chi phối bởi các nhóm tổ
chức có xu hướng không cho phép người mới gia nhập. Chuỗi giá trị xoái
chưa mang lại hiệu quả cho các hộ nông dân trồng nó. Sự cạnh tranh của Xoài
với các sản phẩm trái cây tươi được nhập khẩu do đó đòi hỏi phải có sự cải
thiện và nâng cao chất lượng Xoài để tăng khả năng cạnh tranh của Xoài
Ethiopia.
Nghiên cứu của Zuhui Huang Zhejiang (2009) “Chuỗi giá trị Lê
Trung Quốc: Mục tiêu tăng trưởng cho người sản xuất nhỏ”
Nghiên cứu đã cho thấy vai trò quan trọng của liên kết trong sản xuất
và chỉ ra rằng với các nông hộ nhỏ ở Hà Bắc hầu như không được hưởng lợi
từ chuỗi giá trị lê vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn giữa và kết
thúc cao hơn nhiều so với giai đoạn đầu. Chuỗi giá trị Lê Chiết Giang ngắn
hơn ở Hà Bắc và giá trị gia tăng của giai đoạn đầu tiên cao hơn so với ở Hà
Bắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có thể được hưởng lợi. Hợp tác tỉnh ở Chiết
Giang giúp cho các nông hộ nhỏ giảm chi phí và giá trị gia tăng trong tiêu thụ
nhiều hơn.
Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) “Phân tích chuỗi
giá trị Gạo và Ngô tại một số địa phương điển hình của Tanzania”
Nghiên cứu đã nêu rõ dù Gạo là lương thực quan trọng đứng thứ hai

bình 71,4 triệu đồng/ha/năm; Qua khảo sát, các nhân tố ảnh hưởng đến
thương hiệu Bưởi Vĩnh Long gồm ba nhóm nhân tố tác động: (1) nhóm yếu tố


8

nội lực của nông hộ; (2) Nhóm yếu tố thị trường tiêu thụ; (3) Nhóm nhân tố
chất lượng sản phẩm.
Nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc (2013) “Chuỗi giá trị Xoài cát
Hòa Lộc tỉnh Tiền Giang”
Nghiên cứu đã đưa được những khó khăn - tỷ lệ thu nhập được phân
phối cho mỗi tác nhân không đồng đều. Mặc dù tỷ lệ lợi nhuận cao (63,12%)
nhưng so với tổng thu nhập thì HGĐ có tỷ lệ thấp nhất.., và thuận lợi chung
của toàn chuỗi cũng như đề ra những chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị Xoài
cát Hòa Lộc - đẩy mạnh kinh tế chuỗi, mở rộng thị trường kết hợp với mở
rộng sản xuất giúp sản lượng bán ra nhiều hơn, tăng thu nhập cho mỗi tác
nhân đặc biệt nhà vườn trồng Xoài. Kênh tiêu thụ Xoài tươi chủ yếu từ người
nhà vườn đến các vựa đóng gói, phân phối hoặc thương lái ngoài tỉnh chiếm
80% và 17% bán cho người thu gom số còn lại bán trực tiếp cho người bán lẻ
và chế biến xuất khẩu. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào phân tích
chuỗi giá trị sản phẩm Xoài cát, chưa nói lên được các tác động từ yếu tố bên
ngoài và bên trong cũng như chưa đi tìm đúng hướng ra cho sản phẩm Xoài
cát đặc sản này.
Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (2014) “Phân tích chuỗi giá trị
sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị”
Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị cho
thấy cây hồ tiêu có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp tỉnh
Quảng Trị, là cây công nghiệp chủ lực của tỉnh. Sản xuất hồ tiêu là nguồn thu
nhập quan trọng của gần 20.000 hộ nông dân và nhiều lao động thực hiện thu
gom, chế biến và thương mại sản phẩm. Chuỗi giá trị sản phẩm Hồ tiêu



10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI
GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1. Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng để miêu tả cho một
chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhiều tác nhân tham gia từ nhà
cung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng được
Micheal Porter mô tả đầu tiên vào năm 1985 và các nhà nghiên cứu như
Kaplinsky và Morrissau phát triển sau đó. Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị là
chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra
một sản lượng nào đó. Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những
hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (Người sản xuất sơ
cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ …) để biến nguyên
liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ.
Theo Gereffi (2005) định nghĩa "Chuỗi giá trị trong nông nghiệp” là
một cách giúp nông dân tiếp cận thị trường có hiệu quả nhất hiện nay trên thế
giới, nó có thể hiểu là:
- Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đầu vào cho
một sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing
và tiêu thụ cuối cùng; Qua mỗi hoạt động lại bổ sung ‘giá trị’ cho thành phẩm
cuối cùng.
- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế
biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể.
- Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựa

“chuẩn nhất”. Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi
nghiên cứu và đặc điểm của sản phẩm nghiên cứu. Điều này là do chuỗi giá trị


12

hiện nay có thể rất phức tạp, đặc biệt với nhiều mắt xích trung gian. Một hộ
sản xuất nông nghiệp (Hay một doanh nghiệp) có thể tham gia vào nhiều
chuỗi giá trị khác nhau.
1.1.2. Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
a. Khung phân tích của Porter
Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp:
Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi
một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó. Michael Porter đã dùng
khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị
mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp,
khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (Cách tiếp cận chuỗi giá trị theo
nghĩa hẹp). Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp
được ông tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một
mặt hàng (Hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của
mình nhưng với chi phí thấp hơn (Chiến lược giảm chi phí). Hoặc, làm thế
nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp
nhận mua với giá cao hơn (Chiến lược tạo sự khác biệt).
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị đươc sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế
cạnh tranh (Thực tế và tiềm năng) của mình. Đặc biệt, M. Porter còn lập luận
rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như
một tổng thể. Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động
và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (Hoặc nhiều hơn) ở các hoạt
động đó. M. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần

• Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản
lý và chiến lược quản trị.
b. Phương pháp Filière (Chuỗi, mạch)
Một khái niệm khác tương tự với chuỗi giá trị trong một vài khía cạnh
là khái niệm “filière” (Từ tiếng Pháp có nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường
phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu phương pháp
này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát
triển trong hệ thống thuộc địa Pháp. Phân tích chủ yếu là công cụ để nghiên
cứu cách thức mà các hoạt động sản xuất nông nghiệp (Đặc biệt là cao su,
bông, cà phê và dừa) được tổ chức tại các nước đang phát triển. Trong bối
cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và


14

khâu tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh
nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa
và xác định những người tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý của chuỗi
cũng tương tự như khái niệm rộng về CGT (Đã trình bày ở trên). Tuy nhiên,
khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật
chất và kỹ thuật được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ
đồ mối quan hệ chuyển đổi thông qua những người tham gia chuỗi.
Nhà cung
ứng đầu vào

Nhà sản xuất

Nhà chế biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status