Báo cáo KH :"BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG CÁC SẢN PHẨM TỪ QUẢ TÁO MÈO SƠN LA DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ" - Pdf 23



Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trƣờng Đại Học Ngoại Thƣơng
---------o0o---------

Công trình tham dự cuộc thi
“Sinh viên nghiên cứu khoa học Đại học Ngoại Thƣơng năm 2008”

Tên công trình:

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ MỞ RỘNG
THỊ TRƢỜNG CÁC SẢN PHẨM TỪ QUẢ TÁO MÈO SƠN LA DỰA
TRÊN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ

Nhóm ngành: 1a

Họ và tên sinh viên

HỒ HOÀI THƢƠNG Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp: Nhật 5 – K45F – Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

NGUYỄN THỊ MAI LAN Nữ Dân tộc: Kinh
Lớp Anh 11 – K45D - Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

Họ tên ngƣời hƣớng dẫn: Tiến sỹ TỪ THÚY ANH
hội), thị trường và tình hình phát triển hiện tại các khâu trong chuỗi giá trị ........... 28
2.1.1. Vùng nguyên liệu .................................................................................................... 29
2.1.2. Thu hoạch................................................................................................................ 31
2.1.3. Vận chuyển ............................................................................................................. 32
2.1.4. Sản xuất ................................................................................................................... 33
2.1.5. Kinh doanh .............................................................................................................. 35

http://svnckh.com.vn
3

2.2. Phân tích chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị táo mèo .............................. 38
2.3. Phân tích kiến thức, kĩ thuật công nghệ trong chuỗi giá trị táo mèo............... 39
2.3.1. Táo tự nhiên, táo trồng ............................................................................................ 40
2.3.2. Thu hái .................................................................................................................... 41
2.3.3. Vận chuyển ............................................................................................................. 42
2.3.4. Sản xuất ................................................................................................................... 42
2.3.5. Tiêu thụ ................................................................................................................... 43
2.4. Đánh giá .............................................................................................................. 44
Chƣơng III: ............................................................................................................. 46
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TỪ TÁO
MÈO SƠN LA. ....................................................................................................... 46
3.1. Tổng quan............................................................................................................ 47
3.2. Biện pháp phát triển các sản phẩm từ cây táo mèo Sơn La.............................. 48
3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô............................................................................................. 48
3.2.1.1. Xây dựng, quy hoạch vùng nguyên liệu....................................................................... 49
3.2.1.2. Hỗ trợ đào tạo, phổ biến kiến thức kĩ thuật cho người dân ........................................ 51
3.2.1.3. Hỗ trợ doanh nghiệp marketing sản phẩm.................................................................. 52
3.2.2. Nhóm các biện pháp vi mô của riêng doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản
phẩm. 56
3.2.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm ............................................................................................... 57

những nghiên cứu, tính toán chiến lƣợc và kế hoạch triển khai cụ thể, thực tế.
Trƣớc đây, tỉnh đã có nhiều dự án đầu tƣ cấp nhà nƣớc đƣa các cây trồng
ngoại lai thử nghiệm trên đất Sơn La song không đạt hiệu quả do không phù hợp
điều kiện thổ nhƣỡng và khí hậu. Thực tế đó yêu cầu địa phƣơng cần đầu tƣ phát
triển các cây trồng bản địa phù hợp với ngành công nghiệp chế biến tạo đòn bẩy
kinh tế. Trong các cây trồng đó, táo mèo tỏ ra là loại cây có ƣu điểm vƣợt trội.
Táo mèo (Sơn Tra) phân bố chủ yếu ở miền nam Trung Quốc và một số tỉnh
phía Tây Bắc Việt Nam nhƣ Yên Bái, Lào Cai, Sơn La. Táo mèo có vị chua chát,
ngọt thơm rất đặc trƣng đƣợc sử dụng rộng rãi trong chế biến nƣớc quả, rƣợu và là
vị thuốc quý trong đông y. Táo mèo Sơn La có vị thơm và lƣợng đƣờng lớn rất phù
hợp cho sản xuất công nghiệp các sản phẩm Vang, nƣớc ép.
LỜI NÓI ĐẦU

http://svnckh.com.vn
5

Tuy tiềm năng và vai trò của cây táo mèo với sự phát triển của Sơn La rất lớn
song việc sản xuất và kinh doanh còn manh mún, nhỏ lẻ, hiệu quả thấp do những
khó khăn về vốn,kĩ thuật và nhân lực. Đây cũng là khó khăn chung với các ngành
khác trong tỉnh và cả khu vực miền núi phía Bắc.
Nhận thấy ý nghĩa kinh tế và xã hội quan trọng của táo mèo đối với đời sống
đồng bào các dân tộc và sự phát triển chung của tỉnh, nhóm tác giả quyết định chọn
nghiên cứu đề tài “Phát triển thị trƣờng các sản phẩm từ cây táo mèo Sơn La”.
Nhóm tác giả mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé giúp tỉnh Sơn La tìm ra
một số hƣớng để sản phẩm táo mèo phát triển chuyên nghiệp hơn.

2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề sản xuất, kinh doanh các sản phẩm
từ cây táo mèo Sơn La, trong đó chú trọng rƣợu vang và nƣớc ép táo mèo, hai sản

http://svnckh.com.vn
7

CHƢƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ SƠN LA , SẢN PHẨM
TÁO MÈO VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

http://svnckh.com.vn
8

1.1. Tỉnh Sơn La và vùng nguyên liệu táo mèo

1.1.1. Vị trí địa lí

Sơn La - Một tỉnh miền núi Tây Bắc nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, nằm trong tọa độ địa lý 20
o

Hình 1: Bản đồ tỉnh Sơn La (Nguồn: website bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Giữa tỉnh là dãy Sin sung chảo chai, từ Thuận Châu kéo dài qua Mai Sơn,
Yên Châu về giáp tỉnh Hoà Bình, độ cao trung bình từ 1.000m - 1.500m, cao nhất
là đỉnh Khao Canh 1.565m. Từ những dãy núi chính có nhiều dãy núi nhỏ chạy
theo hƣớng gần nhƣ vuông góc với dãy núi chính làm cho địa hình vốn đã bị chia
cắt lại càng bị chia cắt thêm. Sự chia cắt này tạo thế mạnh cho Sơn La là có nhiều
dạng sản phẩm, của nhiều đới khí hậu mà các nơi khác không có.
Sơn La là tỉnh miền núi cao nằm ở phía Tây bắc của Tổ quốc. Từ Hà Nội
ngƣợc đƣờng số 6 lên Sơn La dài 320 km phải qua tỉnh Hà Tây, Hòa Bình. Thảo

http://svnckh.com.vn


http://svnckh.com.vn
11

Dân số trung bình năm 1994: 802,0 nghìn ngƣời, có nhiều dân tộc khác nhau,
trong đó 10 dân tộc có số dân từ 1000 ngƣời trở lên, đông nhất dân tộc Thái:
55,2%, dân tộc Kinh 18%, dân tộc Hmông 12%, dân tộc Mƣờng 8,2%, dân tộc Dao
2,76%, dân tộc Xinh Mun 1,45%, dân tộc Khơ mú 1,34%, dân tộc Lào 0,34%, dân
tộc La Ha 0,2%, dân tộc Kháng 0,18%. Dân cƣ phân bố rộng khắp trên địa bàn
tỉnh, vùng rẻo cao chủ yếu là dân tộc Hmông, vùng giữa là dân tộc Dao, Xinh
Mun, Khơ mú, Kháng, La ha, vùng thấp là dân tộc Thái, Kinh, Mƣờng...
Huyện Bắc Yên, nơi tập trung diện tích táo mèo lớn và ngon nhất tỉnh Sơn La
cũng nhƣ khu vực Tây Bắc, cách Hà Nội 190 km về phía Tây Bắc. Từ Hà Nội có
thể lên Bắc Yên theo quốc lộ 37 qua Hà Tây, Phú Thọ và huyện Phù Yên của tỉnh
Sơn La hoặc theo đƣờng thủy trên Sông Đà với bến phà Tạ Khoa.
1.1.2. Đặc điểm khí hậu

Do ảnh hƣởng của vị trí địa lý, độ cao địa hình nên khí hậu Sơn La khá đa
dạng, có những nét đặc thù riêng nhƣng vẫn mang tính chất của khí hậu gió mùa
chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm 21
o
C, nhiệt độ cao nhất là 27
o
C, nhiệt độ thấp
nhất là 16,7
o
C. Lƣợng mƣa trung bình 1410mm, năm cao nhất 1829mm (1907),

gốc, thuôn nhọn ở đỉnh, mép lá nguyên hoặc có răng cƣa, lông nhung màu trắng ở

http://svnckh.com.vn
13

mặt dƣới, gân bên 6 - 10 đôi, phân chia tới tận mép lá; cuống lá dài 15 - 20mm. Lá
kèm hình mũi dùi, sớm rụng.
Cụm hoa chùm 1 - 3 hoa hoặc hơn, có lông, cuống hoa rất ngắn hoặc không có.
Đài có lông màu trắng với 5 thùy hình mũi mác nhọn đầu, mặt ngoài có lông, mặt
trong nhẵn. Cánh hoa 5, màu trắng, mép có mũi nhọn, nhỏ. Nhị 30 - 50. Bầ 5 ô,
mỗi ô có 3 - 10 noãn, xếp theo chiều dọc của bầu; vòi nhụy 5, hàn liền ới nhau ở
gốc, có lông. Quả dạng quả táo, hạt màu đen.
- Sinh học: Mùa hoa tháng 3 - 4, mùa quả chín tháng 9 - 10. Tái sinh bằng hạt,
chồi hoặc chiết cành.
- Nơi sống và sinh thái: Cây ƣa sáng, mọc rải rác trong rừng hoặc thành quần thể
thuần loại trong trảng cây bụi, ven đồi, ở độ cao 1000 - 1500 m.
- Phân bố:
Việt Nam: Lai Châu (Phong Thổ), Lào Cai (Sapa), Cao Bằng, Sơn La (Bắc
Yên: Tạ Xùa), Yên Bái.
Thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan.
- Giá trị: Quả chín ăn đƣợc. Quả tƣơi dùng chế rƣợu vang. Quả phới khô dùng
làm nguồn dƣợc liệu để chế rƣợu thuốc, nấu cao, có tác dụng bồi bổ sức khỏe,
chữa bệnh tim mạnh, huyết áp cao và kính thích tiêu hóa. Cây non còn dùng làm
gốc ghép cho các, loài táo và lê để tạo giống cây ăn quả. Gỗ có thể đóng đồ dùng
gia đình và nông cụ sản xuất.
- Tình trạng: Loài hiếm. Quả đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ là nguồn dƣợc liệu nên
đƣợc nhân dân địa phƣơng khai thác hàng năm (đôi khi chặt cả cây) để dùng và
bán. Chính đó lá nguyên nhân dẫn tới việc giảm số lƣợng cá thể và thu hẹp khu
phân bố. Mức độ đe dọa: Bậc R.
- Đề nghị biện pháp bảo vệ: Khai thác đúng quy cánh (chỉ hái quả, không chặt cây

thập và ý kiến phỏng vấn nhƣ sau:

Táo Lạng Sơn Táo Lào Cai Táo Yên Bái Táo Sơn La

http://svnckh.com.vn
15 Bảng 1: So sánh Táo mèo Sơn La với Táo mèo một số địa phương khác.

Việc tƣơng quan so sánh các vùng tƣơng đối rõ ràng, việc lựa chọn sản phẩm
rƣợu từ táo mèo Sơn La để xây dựng chuỗi giá trị là do 2 nguyên nhân chính: chất
lƣợng táo phù hợp sản xuất công nghiệp, khoảng cách địa lí gần và thuận tiện.

1.2.1.3. So sánh thế mạnh đối với các nông sản khác trong vùng

Trong địa bàn Sơn La: Các sản phẩn chế biến từ nông sản Sơn La còn kém
phát triển, trừ 2 sản phẩm là Chè Mộc Châu và Sữa Mộc Châu đã có uy tín và gây
dựng thị trƣờng thì táo mèo là cây trồng có tiềm năng phát triển hàng đầu.
Theo bảng tổng kết trong nghiên cứu về chuỗi giá trị trong chƣơng trình tiếp
cận thị trƣờng cho ngƣời nghèo của Nhóm tiếp cận thị trƣờng với ngƣời nghèo
(SVN) ở tỉnh Sơn La liệt kê các chuỗi giá trị có tiềm năng:

Chất lƣợng Chua, thơm
Chua, thơm, quả
to
Chua, thơm, quả
to, đẹp
Chua, chát, có vị
ngọt. Nhiều nƣớc.

Dƣới đây là bảng so sánh về thế mạnh của từng loại nông sản có giá trị của
tỉnh Sơn La mà nhóm nghiên cứu đã rút ra. Từ đó thấy rõ lợi thế của sản phẩm Táo
mèo trong việc xây dựng chuỗi giá trị.

TT Loại hình Điểm mạnh Điểm yếu Đánh giá
1
1
Nấm
-Nguồn thức ăn sẵn có
-Dễ nuôi trồng
-Nhiều đối thủ cạnh
tranh
-Thị trƣờng địa phƣơng
chƣa thực sự có nhu
cầu
Phát triển quy mô
vùng hoặc các
vùng lân cận
1
2
Măng
-Diện tích dùng để
nuôi trồng lớn
-Dễ trồng
-Nhu cầu chƣa lớn (chủ
yếu tại chỗ)
- Chƣa có công nghiệp
chế biến
Phát triển quy mô
vùng

17 Bảng 2: So sánh thế mạnh của Táo mèo đối với các nông sản khác trong vùng

Lập bảng so sánh tiềm năng các loại nông sản trên nhóm nghiên cứu có kết
luận:
So với các loại nông sản khác ở địa phƣơng thì táo mèo có tiềm năng lớn, bền
vững, sự phát triển gắn liền nhiều vấn đề xã hội tích cực. Trong điều kiện ngân
tốt
6
6

-Diện tích phù hợp
trồng lớn
-Sản lƣợng thấp
-Nhiều đối thủ cạnh
tranh
Phát triển quy mô
vùng
7
7
Cây thuốc nam
-Diện tích phù hợp
trồng lớn
-Nhiều đối thủ cạnh
tranh
-Sản xuất nhỏ lẻ
Cần đầu tƣ thêm
8

10
Lợn bản -Có uy tín
-Số lƣợng ít
-Sinh trƣởng chậm
Phát triển quy mô
hộ gia đình
1
11
Mật
-Một số vùng có khả
năng phát triển
-số lƣợng ít
-Nuôi nhỏ lẻ
Phát triển quy mô
hộ gia đình

http://svnckh.com.vn
18

sách hạn hẹp, tỉnh Sơn La nên chú trọng phát triển cây táo mèo và các sản phẩm từ
táo mèo để tạo đòn bẩy kinh tế, kích thích các ngành khác cùng phát triển.

1.2.2. Công dụng của Táo mèo

- Theo các sách Y học cổ:
Sách Tân tu bản thảo: vị chua lạnh, không độc.
Sách Bản thảo cƣơng mục: chua ngọt hơi ôn.
Sách Nhật dụng bản thảo: vị ngọt chua không độc.
Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc dƣơng minh, thái âm kinh.
Sách Dƣợc phẩm hóa nghĩa: nhập Tỳ Can nhị kinh.

4. Sơn tra có tác dụng ức chế các trực khuẩn thƣơng hàn, lî, bạch hầu, mũ
xanh, liên cầu beta, tụ cầu vàng. Phƣơng pháp bào chế khác nhau không ảnh
hƣởng đến tác dụng kháng khuẩn của thuốc.
Sơn tra có tác dụng an thần, làm tăng tính thẩm thẩu của mao mạch và làm co cơ tử
cung.

http://svnckh.com.vn
20 1.3. Cơ sở lí luận nghiên cứu việc phát triển thị trường các sản phẩm từ cây
táo mèo Sơn La.

1.3.1. Quan điểm về chuỗi giá trị (value chain)

Phân tích theo chuỗi giá trị là một phƣơng pháp đƣợc áp dụng rộng rãi trong
nhiều bản nghiên cứu cũng nhƣ đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các
sản phẩm, đặc biệt các sản phẩm thuộc công nghiệp chế biến. Phƣơng pháp này
giúp việc nhìn nhận, đánh giá, đặt ra chiến lƣợc phát triển một cách toàn diện và
thấu đáo từ những khía cạnh nhỏ nhất.

1.3.1.1. Định nghĩa

Chuỗi giá trị nói đến cả loạt các hoạt động cần thiết để chế biến một sản
phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất
khác nhau, đến khi phân phối đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã
sử dụng (Kaplinsky 1999, trang 121; Kaplinsky và Morris 2001, trang 4). Một
chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những ngƣời tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra
giá trị tối đa trong toàn chuỗi.
Định nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng.

liệu nghiên cứu về chuỗi giá trị: (1) Phƣơng pháp filière, (2) Khung khái niệm do
Porter lập ra (1985) và (3) phƣơng pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999),
Gereffi (1994;1999;2003) và Gerefi, và Korzeniewicz (1994).
Filière (Chuỗi)
Phƣơng pháp filière (filière nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trƣờng phái tƣ
duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phƣơng pháp này đƣợc dùng

http://svnckh.com.vn
22

để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển thuộc hệ thống
thuộc địa của Pháp. Phân tích chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà hệ
thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) đƣợc tổ chức
trong bối cảnh của các nƣớc đang phát triển. Trong bối cảnh này, khung filière chú
trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phƣơng đƣợc kết nối với công
nghiệp chế biến, thƣơng mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng.
Do đó, khái niệm filière (chuỗi) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực
tế đƣợc sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những
ngƣời tham gia và các hoạt động. Tính hợp lí của chuỗi (filière) hoàn toàn tƣơng tự
nhƣ khái niệm rộng về chuỗi giá trị ở trên. Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập
trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kĩ thuật định lƣợng, đƣợc
tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đồi.
Khung phân tích của Porter
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Porter (1985) về các
lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem
một công ty nên tự định vị mình nhƣ thế nào trên thị trƣờng và trong mối quan hệ
với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Ý tƣởng về lợi thế
cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: một công ty có thể
cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tƣơng đƣơng với
đối thủ cạnh tranh của mình nhƣng với chi phí thấp hơn (chiến lƣợc giảm chi phí)

Kaplinsky và Morris (2001) quan sát đƣợc rằng trong quá trình toàn cầu hóa,
có nhận thức rằng khoảng cách trong thu nhập trong và giữa các nƣớc tăng lên.
Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình
này, nhất là trong một viễn cảnh năng động.
Nhƣ vậy, có nhiều cách tiếp cận và phân tích chuỗi giá trị ở các góc độ khác
nhau tùy vào mục đích, phạm vi và đặc điểm của công trình. http://svnckh.com.vn
24

1.3.2. Chuỗi giá trị táo mèo Sơn La

Nhƣ đã nêu ở phần trên, phân tích chuỗi gía trị có thể rất linh hoạt và có
nhiều cách tiếp cận từ góc nhìn của bất kì ai tham gia chuỗi giá trị. Nhóm tác giả
đã tiến hành tìm hiểu, so sánh và thấy rằng việc kết hợp cả ba phƣơng pháp với các
mức độ khác nhau là phù hợp nhất đối với nghiên cứu phát triển các sản phẩm từ
táo mèo Sơn La.
Với đặc điểm sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ táo mèo Sơn La còn
rất manh mún, nhỏ lẻ, thiếu sự điều hành và liên kết, nhóm tác giả sử dụng phƣơng
pháp nghiên cứu filière để có thể đánh giá tổng quan và đề ra các giải pháp phù
hợp tác động đến các khâu trọng yếu nhất làm gia tăng giá trị sản phẩm.
Hiện nay, ở tỉnh Sơn La chỉ có hai nhà máy sản xuất sản phẩm rƣợu vang táo
mèo với cùng quy trình công nghệ (chuyển giao từ viện chế tạo máy công nghiệp,
bộ công nghiệp) và cùng lấy nguyên liệu từ vùng táo Bắc Yên, Sơn La. Nhóm tác
giả quyết định nghiên cứu nhà máy Vang Bắc Sơn Tra đặt tại thị trấn Bắc Yên để
tiện đánh giá và so sánh. Do lấy điểm một nhà máy, tác giả áp dụng lí thuyết lợi
thế cạnh tranh của M.Porter để đánh giá thực trạng sản xuất và đề xuất các biện
pháp phát triển, nhằm tiên phong thúc đẩy công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ
táo mèo.
Bảng 3: Chuỗi giá trị táo mèo Sơn La

Thu hái
Vận chuyển
Sản xuất công
nghiệp
Sản xuất nhỏ Tiêu thụ

Táo tự nhiên
Trồng

Trích đoạn Hỗ trợ doanh nghiệp marketing sản phẩm Nhóm các biện pháp vi mô của riêng doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản Giải pháp sản phẩm và giá cả Giải pháp quảng cáo Giải pháp phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status