BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
KHOA HTTTKT- TMĐT
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
GVHD:
MÃ LỚP HỌC PHẦN:
HÀ NỘI, 2017
1
2
MỤC LỤC
3
Lời nói đầu
Ngày nay, khi các hình thức đào tạo tại bậc đại học, cao đẳng đang được xây
dựng theo chiều hướng ngày càng cải tiến, sinh viên có thể tiếp cận kiến thức lý
luận và kiến thức thực tiễn thông qua nhiều cách thức phong phú, đa dạng. Trong
đó, thực hiện nghiên cứu khoa học được đánh giá là phương pháp hiệu quả để sinh
viên mở rộng vốn kiến thức cũng như vốn kỹ năng mềm của bản thân; là cơ hội để
sinh viên áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào việc giải quyết những vấn
đề thực tiễn. Tuy nhiên, đa số sinh viên hiện nay lại chưa nhận thức được tầm quan
trọng của nghiên cứu khoa học, do đó, chưa thực sự có sự hứng thú, say Trong
hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và
cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên
ghế nhà trường.
2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn là các phương pháp trực tiếp tác động
vào đối tượng có trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và các quy luật vận động
của
các
đối
tượng
ấy.
Nhóm
này
có
các
phương
pháp
cụ
của
giat
thuyết
hay
lý
thuyết
đó.
Chức năng đối chiếu kết quả nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn: là để tìm sự sai
lệch của kết quả nghiên cứu mà tìm cách hoàn thiện.
2.2 Phương pháp điều tra.
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng
nhằm phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặc điểm của đối tượng
nghiên cứu. Kết quả của phương pháp điều tra là những thông tin quan trọng về đối
tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp.
Phương pháp điều tra gồm 2 loại: điều tra cơ bản và điều tra xã hội học.
•
Điều tra cơ bản:
Điều tra cơ bản là khảo sát sự hiện diện của các đối tượng để nghiên cứu quy
luật phân bố, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (cả định tính và định lượng).
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Ngoài ra do mục đích và mức độ nghiên cứu người ta còn chia thành các loại
phương pháp thưucj nghiệm khác như:
•
Thực nghiệm thăm dò
•
Thực nghiệm xét nghiệm
•
Thực nghiệm định tính
•
Thực nghiệm định lượng
…
7
2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp kết hợp
lýluận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý
luậncao hơn.Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem
xét lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết
luận bổ ích cho khoa học và thực tiễn.
khicác phương pháp không có điều kiện thực hiện, không thể thực hiện được hoặc
có thể sử dụng phối hợp với các phương pháp khác.
Để sử dụng có hiệu quả phương pháp chuyên gia, người nghiên cứu cần chú ý:
+ Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực nghiêncứu,
trung thực, khách quan trong nhận định, đánh giá.
+ Lựa chọn những vấn đề cần tham vấn với những mục đích cụ thể để sử
dụngchuyên gia phù hợp
3
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập thông tin thông
qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệmvà tư tưởng cơ
bản là cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết koa học, dự đoán những
thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những mô hìh lý thuyết hay thực
nghiệm ban đầu.
9
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (còn gọi là phương pháp
nghiêncứu tài liệu), người nghiên cứu cần hướng vào thu thập và xử lý những thông
tin sau:
+ Cơ sở lý thuyết liên quan đến xhủ đề nghiên cứu của mình.
+ Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu.
+ Các kết quả nghiên cứu cụ thể đã công bố trên ác ấn phẩm.
+ Số liệu thống kê.
+Chủ trương, chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu.
3.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
Nghiên cứu lý thuyết thường bắt đầu từ phân tích các tài liệu để tìm ra cấutrúc,
các xu hướng phát triển của lý thuyết. Từ phân tích lý thuyết, lại cần tổng
hợpchúng lại để xây dựng thành một hệ thống khái niệm, phạm trù tiến tới tạo
vaitrò là một phương pháp nhận thức, phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Vì giả thuyết là một kết luận giả định, một dự báo dựa trên cơ sở phán đoán,
suy lý nên giả thuyết có thể phù hợp, không hoàn toàn phù hợp hoặc không phù
hợp.
3.5 Phương pháp nghiên cứu lịch sử
11
Phương pháp nghiên cứu lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách tìm
nguồn gốc phát sinh (nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh nảy sinh), quá trình phát
triểnvà biến hóa (điều kiện, hoàn cảnh, không gian, thời gian… có ảnh hưởng) để
pháthiện bản chất và quy luật vận động của đối tượng.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử yêu cầu người nghiên cứu làm rõ quá trình
phát sinh, phát triển cụ thể của đối tượng, phải nắm được sự vận động cụ thể trong
toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sát đối tượng, theo dõi những bước
quanhco, những cái ngẫu nhiên, tất yếu của lịch sử, những tính phức tạp muôn màu
muônvẻ trong các hoàn cảnh khác nhau và theo một trật tự thời gian nhất định….
Từ đó phát hiện sợi dây lịch sử, đó chính là mục đích của mọi hoạt động nghiên
cứu khoa học.
4. Các phương pháp toán học trong nghiên cứu khoa học.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học hiện đại đã dẫn đến 2 xu hướng phát triển
trong nghiên cứu khoa học:
- Một là: Khoa học sử dụng các thiết bị kĩ thuật hiện đại để tiến hành các hoạt
động nghiên cứu. Các thiết bị kĩ thuật là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc quan sát,
thực nghiệm và xử lý các tìa liệu thu thập được.
- Hai là: khoa học đã sử dụng các lý thuyết toán học vào việc tìm ra các lý
thuyết chuyên ngành. Xu hướng “toán học hóa” mở ra các con đường mới giúp
giúp khoa học đạt tới độ chính xác, sâu sắc để từ đó khám phá bản chất và các quy
luật vận động của đối tượng nghiên cứu.
13
* Phân loại giả thuyết nghiên cứu:
- Phân loại theo tính phổ biến gồm:
Giả thuyết phổ biến
Giả thuyết thống kê
Giả thuyết đặc thù
- Phân loại theo chức năng nghiên cứu:
Giả thuyết mô tả
Giả thuyết giải thích
Giải thích dự báo
- Phân loại theo mục đích của nghiên cứu
Giả thuyết quy luật: là giả thuyết trong nghiên cứu cơ bản
Giả thuyết giải pháp: là giả thuyết trong nghiên cứu ứng dụng
Giả thuyết hình mẫu: là giả thuyết trong triển khai.
II. Tổng quan lý thuyết.
1. Khái niệm tổng quan lý thuyết:
Là việc chọn lọc các tài liệu về chủ đề nghiên cứu, trong đó bao gồm các
thông tin, ý tưởng, dữ liệu và bằng chứng được trình bày trên một quan điểm nào
đó để hoàn thành các mục tiêu đã xác định, đồng thời đánh giá một cách hiệu quả
các tài liệu này trên cơ sở liên hệ với nghiên cứu đang được thực hiện. Tổng quan
14
lý thuyết là nghiên cứu và làm rõ các thông tin, ý tưởng, dữ liệu, bằng chứng của
mỗi tài liệu đã được lựa chọn theo một quan điểm nhất định.
III. Nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính là gì? Vì sao sử dụng nghiên
cứu định tính thay vì nghiên cứu định lượng?
3.1 Khái niệm nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính.
3.1.1.Nghiên cứu định lượng là gì?
Về mặt thực hành, nghiên cứu định lượng đề cập chính tới phương pháp điều
tra bằng bảng câu hỏi, nghiên cứu định tính đề cập tới phương pháp phỏng vấn (cá
nhân và nhóm), quan sát và nghiên cứu tính huống. Trong thực tế, nhà khoa học
thường xuyên phải dung phương pháp định tính để hỗ trợ cho phương pháp định
lượng và ngược lại.
Về mặt ngữ nghĩa học thuật, phương pháp định lượng được Burns & Grove
(1987) định nghĩa là “một quy trình nghiên cứu chính thức, khách quan và có hệ
thống trong đó các dữ liệu số được sử dụng để thu thập thông tin về thế giới” và
“đó là một phương pháp được sử dụng để mô tả và kiểm định các mối quan hệ, liên
hệ nhân quả”. Cũng mô tả về phương pháp này, Learch (1990) nhấn mạnh tới thuật
ngữ “thực nghiệm” (Empiricism) còn Duffy (1985) sử dụng từ khóa “thực chứng”
(Positivism).
NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý
thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.
16
3.1.2 Nghiên cứu định tính là gì?
Nghiên cứu định tính là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích của nghiên
cứu và phương pháp được tiến hành để nghiên cứu. Mục đích của nghiên cứu định
tính là nghiên cứu những mặt, những vấn đề của cuộc sống, xã hội, quan tâm đến ý
nghĩa của các hiện tượng, tình huống, sự việc. Phương pháp để tiến hành nghiên
cứu là những phương pháp gắn liền với câu chữ, hơn là với các con số. Nghiên cứu
định tính là nghiên cứu thu thập, phân tích những dữ liệu mang tính mô tả như
những câu viết, những hành vi sử xự của con người được quan sát.
Nghiên cứu định tính là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương
được, có thể chấp nhận được, quy luật bù trừ và cân bằng. Trong khi đó nghiên cứu
định lượng chỉ dung phương pháp chứng minh qua thực chứng là sử dụng số liệu
thống kê và đo lường.
Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữ
cảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng
vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất.
•
Ưu điểm của nghiên cứu định tính:
- Xem xét vấn đề bằng nhãn quan của đối tượng nghiên cứu.
- Miêu tả nhấn mạnh đến bối cảnh.
- Nhấn mạnh đến quá trình.
- Tính linh hoạt và không có tính cấu trúc.
- Các khái niệm và lí thuyết dựa trên dữ liệu.
Đồng thời kể đến những nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Sự phiên dịch lại về mặt văn hóa.
- Những sai số ngữ cảnh.
Đối với bất kì một phương pháp nào cũng đều có điểm mạnh và hạn chế của
nó, không có một phương pháo nào hoàn hảo chính vì vậy mà khi làm một đề tài
18
nghiên cứu nhà nghiên cứu thường sử dụng rất nhiều phương pháp trong việc thu
thập và xử lý thông tin, thường thì các phương pháp là NCĐT.
19
Phần 2: Bài tập
vùng miền khác nhau, với môi trường hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế có nhiều
khác biệt so với nhịp sống ở các thành phố lớn, là nơi tập trung của đa số các
20
trường đại học. Tất cả những sự khác biệt đó đã gây không ít khó khăn tâm lý khiến
sinh viên rất dễ chán nản, bỏ bê việc học tập hoặc không theo kịp, không đáp ứng
được các yêu cầu học tập.
Vì vậy, việc phát hiện khó khăn tâm lý cụ thể và tìm ra biện pháp khắc phục
những khó khăn tâm lý này trong hoạt động học tập của sinh viên năm thứ nhất là
việc làm cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên.
Trường Đại học Thương Mại là một trong những trường đào tạo ngành kinh tế
hàng đầu khu vực phía Bắc, với số lượng lớn sinh viên tuyển sinh hàng năm, vấn đề
chất lượng đào tạo luôn được quan tâm hàng đầu nên việc tìm hiểu những khó khăn
tâm lý trong học tập của sinh viên và hỗ trợ sinh viên là điểu hết sức cấp bách và
cần thiết.
Trong thời gian qua, các nhà tâm lý học thường tập trung nhiều vào các
nghiên cứu về sự thích ứng với hoạt động học tập, những trở ngại tâm lý trong giao
tiếp của sinh viên. Vấn đề khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên
năm thứ nhất ít được quan tâm nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập cảu sinh viên năm nhất trường Đại
học Thương Mại.”
Mục đích
Tìm hiểu một số khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm
2.
thứ nhất trường Đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm giảm
bớt khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của sinh viên.
3. Nhiệm vụ
Về khu vực nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại
Về thời gian: tháng 4 năm 2017
Phương pháp.
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các công trình nghiên cứu, sách,
7.
•
báo, tạp chí chuyên ngành về các vấn đề liên quan như: khó khăn tâm lý, hoạt
động học tập của sinh viên... Từ đó hệ thống và khái quát hóa các khái niệm
•
công cụ làm cơ sở lý luận cho đề tài.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp thử nghiệm
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê.
22
Tổng kết lý thuyết.
Cơ sở lý luận
II.
1.
-
Trong cuộc sống con người muốn tồn tại và phát triển phải tham gia các hoạt
quá trình học tập.
23
Cơ sở thực tiễn
2.
-
Học tập theo hệ thống tín chỉ yêu cầu cao,đòi hỏi sinh viên phải nhanh nhạy
tiếp xúc với các phương pháp học tập mới và tự học là chính nên sinh viên năm thứ
nhất gặp nhiều khó khăn trong học tập theo phương pháp mới.khác hoàn toàn so
với lúc trước.
-
Ngoài ra hầu hết các sinh viên THương mại xuất thân từ các vùng quê với
điều kiện kinh tế gia đình k cao,chưa thực sự tiến bộ.Đối với sinh viên năm
nhất,ngoài những khó khăn tâm lý do phải tổ chức học tập theo phương thức
mới,họ còn phải đối mặt với điều kiện sống mới xa gia đình thiếu sự hỗ trợ của cha
mẹ mặt khác phải tự chủ động lập trong học tập và cuộc sống.
-
Tất cả sự khác biệt đó đã gây ra k ít những khó khăn tâm lý khiến sinh viên
Đại học Thương Mại dễ chán nản,bỏ bê việc học tập,k theo kịp và k đáp ứng được
các yêu cầu học tập.
-
-
-
Khó khăn
-
STT
-
-
-
1
-
-
2
-
-
3
-
4
Đ
ô
i
k
h
i
-
S
-
-
-
-
8
6
3
3
-
%
S
K
h
ô
n
g
b
a
o
g
i
ờ
-
-
∑
-
TB
-
%
-
-
-
-
-
-
5
4
3
1
1
3
2.
-
-
2.
5
5
25
-
1
-
7
4