Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 9:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs:
+ Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới
hay.
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng biện pháp miêu tả.
B.Phương pháp:
C.Đồ dùng dạy học: phiếu học tập.
D.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp:( 1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Thuyết minh về chiếc nón.
3) Giới thiệu bài: (1’)
T.gain Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:
- Gọi hs đọc bài “Cây chuối”.
Pv: Hãy giải thích nhan đề văn bản ?
Pv: Tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối?
- Đoạn 1: câu đầu, 2 câu cuối.
- Đoạn 2: “Cây chuối là...quả!”
- Đoạn 3: giới thiệu cây chuối.
Pv: Chỉ ra những câu có yếu tố miêu
tả về cây chuối?
Tác dụng của yếu tố miêu tả đó
- Gv yêu cầu hs thảo luận câu d.
- Hs đọc ghi nhớ.
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
- Gv bổ sung, nhận xét.
Bài 3:
Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
-Hs chỉ ra những câu văn miêu tả.
- Gv nhận xét, bổ sung.
hình tròn.
- Bắp chuối: trĩu xuốn lộ ra màu xanh
hoặc màu đỏ đậm.
- Quả chuối: màu xanh, khi chín
chuyển sang màu vàng.
Bài 3: Những câu văn miêu tả.
- Những nhóm quan họ ...trữ tình.
- Các đoàn lên...leo cột.
- Những người tham gia...bên đó
thắng.
- Bàn cờ là sân bãi rộng...vị trí mới.
4) Củng cố (3’)
- Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, người viết cần làm gì?
5) Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 14
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 10 :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục đích yêu cầu:
lên ý gì? Cần miêu tả hình ảnh gì?
- Hs đọc văn bản “Dừa sáp”.
I.Đề bài: “Con trâu ở làng quê Việt
Nam.
1) Tìm hiểu đề:
- Vị trí, vai trò của con trâu trong đời
sống của người nông dân, trong nghề
nông của người VN.
2) Tìm ý và lập dàn ý:
(I) Mb: giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng VN.
(II) TB:
1) Con trâu trong nghề làm ruộng
Sức kéo:+Cày, bừa
+ Kéo xe
+ Trục lúa
2) Con trâu trong lễ hội, đình đám:
chọi trâu, lễ tế.
3) Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
trẻ chăn trâu.
(III) Kb: Con trâu trong tình cảm của
người nông dân.
II.Luyện tập:
Viết Mb,Tb,Kb.
*Văn bản: “Dừa sáp”.
Trang 15
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
4) Củng cố: (3’)
- khi viết văn bản thuyết minh cần chú ý sử dụng yếu tố gì? Tác dụng của nó .
của văn bản.
HĐ2:
- Gọi hs đọc văn bản, Gv đọc mẫu.
Pv: Hãy phân chia bố cục của đoạn
trích?
Pv: Nhận xét về bố cục?
- Hs: Bố cục có tính hợp lí, chặt chẽ.
Pv: Hãy phân tích tính hợp lí, chặt chẽ
của bố cục văn bản?
HĐ3:
Pv: Văn bản đã nêu lên thực tế cuộc
sống của trẻ em trên TG ntn?
Gv: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường.
I.Xuất xứ văn bản:
- Trích từ “Tuyên bố của Hội nghị
cấp cao của thế giới về trẻ em”.
- Văn bản gồm 17 mục.
II.Đọc và tìm hiểu bố cục:
1) Phần mở đầu: (2 đoạn đầu)
Khẳng định quyền được sống,
quyền được phát triển của mọi trẻ
em trên TG.
2) Phần hai:
a) Sự thử thách: thực trạng cuộc
sống khốn khổ của trẻ em.
b) Cơ hội: những điều kiện thuận
lợi để chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
c) Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cấp
bách cần thực hiện vì sự sống còn,
đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp
hành động?
- Hs thảo luận, ghi vào phiếu trình bày.
Pv: Em có nhận xét gì về những nhiệm
vụ trên?
-Hs: có tính chất toàn diện.
HĐ 4:
- Hướng dẫn hs thảo luận câu hỏi ở
phần luyện tập.
suy dinh dưỡng, bệnh tật.
2) Những điều kiện thuận lợi cho
việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em:
- Sự liên kết giữa các quốc gia->
phương tiện, kiến thức.
- Công ước về quyền trẻ em ra đời-
> quyền trẻ em được tôn trọng.
- Cải thiện về chính trị của quốc tế.
3) Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khỏe, chế độ
dinh dưỡng, phát triển giáo dục, y
tế cho trẻ em.
- Đối tượng cần quan tâm hàng đầu
trẻ em, tàn tật, khó khăn,...
- Củng cố gia đình, bảo vệ quyền
bình đẳng nam nữ.
- Tăng trưởng kinh tế,...
-> Đây là những vấn đề cơ bản cho
việc chăm lo phát triển toàn diện
của trẻ em.
*Ghi nhớ: (sgk)
đúng phương châm lịch sự không? Vì
sao?
- Hs: không.
- Gv yêu cầu hs tìm những tình huống
về lời hỏi thăm (thích hợp).
- Hs: người bệnh, thầy cô, chú, bác,...
Gv nhắc nhở: sự khác nhau: lời hỏi
thăm được nói với ai, nói khi nào, nói
ở đâu, nhằm mục đích gì?
-> Nó ảnh hưởng đến giá trị giao tiếp
của lời nói và việc tuân thủ phương
châm hội thoại.
Pv: Có thể rút ra bài học gì về giao
tiếp?
HĐ2:
- Gv hướng dẫn hs điểm lại các ví dụ
đã tìm hiểu ở các bài “p/c hội thoại” đã
học (p/c về lượng (An hỏi Ba về học
bơi); p/c về lượng (Quả bí khổng lồ),
p/c quan hệ (Ông nói gà bà nói vịt),...
Pv: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin như An mong muốn
không?
- Không .
I.Quan hệ giữa p/c hội thoại với tình
huống giao tiếp:
* Truyện cười “Chào hỏi” .
Nhân vật chàng rể tuân thủ p/châm
lịch sự một cách mấy móc.vì anh ra
gây phiền hà cho người khác.
Pv: Hãy nêu các tình huống tương tự?
- Người chiến sĩ sa vào tay địch,...
Pv: Câu nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”
có phải không tuân thủ p/c về lượng
không?
- Hs: Tuân thủ p/c về lượng (Tiền bạc
không có giá trị bằng con người, cuộc
sống)
Gv: “chiến tranh là chiến tranh”, “nó
vẫn là nó”.
HĐ3:
Bài 1:
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
- Hs đọc, trình bày miệng.
Bài 2:
- Gv yêu cầu .
- Hs làm bài tập vào phiếu bài tập.
* Ghi nhớ: (sgk)
III.Luyện tập:
Bài 1: Ông bố không tuân thủ p/c
cách thức. Vì một đứa bé 5 tuổi
không thể nhận biết được “Tuyển tập
truyện ngắn NC” để tìm quả bóng
Cách nói đó đối với cậu bé là không
rõ.
Bài 2: Thái độ đó không tuân thủ p/c
lịch sự.
- Việc không tuân thủ phong cách đó
là không thích hợp với tình huống
giao tiếp.Vì không có lí do chính
------------------------------------------------------------------------------------------
A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ VN qua nhân vật
Vũ Nương.
+ Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
+ Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tp: nghệ thuật xây dựng truyện, xây dựng
nhân vật, kết hợp yếu tố kì ảo với tình tiết có thật.
B.Phương pháp:
- Gv: thỏa luận, phân tích, nhận xét, diễn giảng, so sánh.
- Hs: thảo luận, trình bày, phân tích , quan sát.
C.Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, phiếu học tập.
D.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: ( 1’)
2) Kiểm tra bài cũ: ( 8’)
Hãy phân tích thực trạng về quyền trẻ em, những điều kiện thuận lợi...những nhiệm vụ về
chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
3) Giới thiệu bài: (1’)
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:
- Gọi hs đọc chú thích về tg.
Gv: Thời kỳ này nhà Lê bắt đầu
khủng hoảng.
- Gv giảng: “Truyền kì mạn lục” ghi
chép tản mạn những điều kì lạ vẫn
được lưu truyền.
HĐ2:
- Hướng dẫn hs đọc, gọi hs đọc, gv
nhận xét.
Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
III.Phân tích:
1) Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ
Nương:
Trang 22
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
- Khi chồng đi vắng.
- Khi bị chồng nghi oan.
Pv: Trong cuộc sống vợ chồng, này
đã xử sự ntn trước tính hay ghen của
Trương Sinh?
- Gv giảng.
Pv: Khi tiễn chồng ra trận, nàng đã
dặn dò chồng mình ntn?
- Hs trả lời.
- Gv giảng.
Pv: Em có nhận xét gì về tình cảm
của Vũ Nương đối với chồng ?
Pv: Khi chồng vắng, nàng là người
phụ nữ ntn?
Pv: Hãy tìm những chi tiết để chứng
minh?
- Phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo,
ân cần, lo thuốc thang, cầu khấn thần
phật.Lúc mẹ chồng mất nàng lo liệu
như cha mẹ đẻ mình.
Gvbs: Trong lời trăn trối của mẹ
chồng cũng đủ thấy công lao của
nàng đối với gia đình chồng.
d) Khi bị chồng nghi oan:
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
mình.
- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị
chồng “mắng nhiếc”, “đánh đuổi đi”
- Nàng tự vẫn.
-> Bị dồn đẩy đến đường cùng, nàng
mất tất cả, để bảo toàn danh dự. Là
người phụ nữ có vẻ đẹp toàn diện
nhưng không được hưởng hạnh phúc
mà phải tìm đến cái chết.
2) Nỗi oan và bi kịch của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
- Tính đa nghi của Trương sinh.
- Lời nói của trẻ thơ.
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của
T.Sinh.
Trang 23
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
- Hs thảo luận, trình bày .
Pv: Cái chết của Vũ Nương gợi cho
em suy nghĩ gì?
- Hs nhận xét.
Pv: Hãy tìm những đặc điểm nghệ
thuật tiêu biểu?
- Hs trình bày.
Pv: Hãy nêu nhận xét về cách dẫn
dắt tình tiết câu chuyện?
- T.Sinh “đem trăm lạng vàng” cưới
ông; niềm thương cảm của tg đối với
người phụ nữ.
3) Nghệ thuật:
a) Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện:
b) Những đoạn hội thoại và những lời
trần thuật của nhân vật
c) Những yếu tố kì ảo.
* Ghi nhớ:( sgk)
IV.Luyện tập:
4) Củng cố:( 4’)
- Hãy kể tóm tắt tác phẩm.
5) Dặn dò:
- Học bài cũ, kể tóm tắt truyện.
- Chuẩn bị bài: “Xưng hô trong hội thoại”.
Tiết 18:
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Trang 24
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs:
+ Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
+ Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao
tiếp.
+ Ý thức về việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và sử dụng tốt những phương tiện này
B.Phương pháp:
- Gv: phát vấn, hướng dẫn, gợi ý.
- Hs: thảo luận, trình bày, phân tích mẫu.ư
C.Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm các đoạn hội thoại có sử dụng từ xưng hô.
I.Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ
xưng hô:
Ví dụ: tôi, ta, chúng tôi, chúng mình.
-> Từ xưng hô trong tiếng việt phong
phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.
* Đoạn trích: “Dế mèn phiêu lưu kí”
- Dế Mèn xưng với Dế Choắt:
Ta - chú mày.
Tôi - anh.
- Dế Choắt xưng với Dế Mèn:
Em - anh
Tôi - anh
* Ghi nhớ: ( sgk)
II.Luyện tập:
Bài 1: Cách xưng hô-> “chúng ta”:gây sự
hiểu nhầm là lễ thành hôn của cô học trò
người Châu Âu và vị giáo sư VN.
Bài 2: Xưng hô “chúng tôi” trong văn
bản khoa học-> tăng tính khách quan và
thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.
Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng hô với
thầy “con”: tỏ lòng lòng biết ơn và sự
kính trọng, tôn kính với người thầy đã
dạy mình.
-> Truyền thống “Tôn sư trọng đạo”.
Trang 25
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
trước 1945 ntn?
- Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài
- Gv: hướng dẫn, phát vấn, phân tích mẫu.
- Hs: trình bày, thảo luận, nhận xét, so sánh,...
C.Đồ dùng dạy học:
D.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Kiểm tra bài xưng hô trong hội thoại.
3) Giới thiệu bài: (1’)
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:
- Gọi hs đọc vd a, b.
Pv: Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật? (a, b)
Pv: Nó được ngăn cách bởi dấu hiệu
gì?
Pv: Có thể thay đổi vị trí giữa bộ
phận in đậm với bộ phận đứng trước
nó được không?
- Được.
Pv: Nếu được thì hai bộ phận ấy
ngăn cách với nhau bằng những dấu
hiệu gì?
- Hs thay đổi vị trí vào phiếu học
tập.
Pv: Làm thế nào để phân biệt ý nghĩ
hay lời nói? Điểm giống của 2 ví dụ.
HĐ2:
- Gọi hs đọc đoạn trích.
Pv: Trong đoạn trích a, b bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ?
- Gv nhận xét, sửa chửa.
a) Trong báo cáo...HCM đã nhắc mọi
người: “ ’’.
b) Trong..., HCM đã nhắc nhở mọi
người rằng các thế hệ phải ghi nhớ.
3) Hôm sau...nhờ Phan...đưa cho chàng
Trương và nói rằng...
Bt bổ sung: Viết 2 đoạn văn sử dụng
cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp.
4) Củng cố: (4’)
Em hiểu ntn về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ.
5) Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Tiết 20:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 28
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs:
+ Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
+ Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
B.Phương pháp:
- Gv: hướng dẫn, gợi ý, nhận xét.
- Hs: trình bày, thảo luận.
C.Đồ dùng dạy học: đèn chiếu.
D.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: (1’)
Bổ sung: T.Sinh nghe con kể về
người cha là cái bóng-> chàng hối
hận, hiểu rõ nổi oan.
2) Ghi nhớ:
III.Luyện tập:
Bài 1: Tóm tắt truyện “Lão Hạc”
- Lão Hạc có 1 đứa con trai, I mảnh
vườn, và 1 con chó.
- Con trai lão không lấy được vợ vì
nghèo và bỏ đi làm cao su.
- Lão làm thuê dành tiền gửi ông
Giáo cả vườn cho con.
- Sau trận ốm-> bán chó, kiếm trái
sung, củ chát để ăn.
- Xin bã chó của Binh Tư.
- Lão đột ngột qua đời.
- Ông Giáo hiểu-> buồn, cảm
thương.
* Tóm tắt truyện “Chiếc lá cuối
cùng”:
Bài 2: Hs kể câu chuyện (đã được
Trang 29
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
nghe hoặc chứng kiến)
4) Củng cố:( 3’)
- Hs trình bày sự cần thiết để tóm tắt văn bản tự sự.
5) Dặn dò: (1’)
- Học và xem lại bài cũ.
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
PV: Nhận xét về nghĩa của từ theo sự
phát triển về thời gian?
- Không phải bất biến...
Pv: Hãy phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn
dụ tu từ qua các ví dụ?
- Hs nhận xét, bổ sung.
HĐ2:
- Gv hướng dẫn hs.
Pv: Hãy xác định nghĩa gốc? Nghĩa du
chuyển và phương thức chuyển nghĩa?
Pv: Trà trong cách dùng này có nghĩa là
sản phẩm từ thực vật, được chế biến
thành dạng khô, dùng để pha nước uống.
- Gv gọi hs trả lời, hs khác bổ sung.
- Gv nhận xét.
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa
của từ ngữ:
Ví dụ: kinh tế - kinh bang tế thế (trị
nước cứu đời)
- Kinh tế (hành động của con người
trong lao động, sản xuất, trao đổi,
phân phối và sử dụng của cải, vật
chất)
Xuân 1: Mùa-> nghĩa )gốc.
Xuân 2: tuổi trẻ (ẩn dụ)
Tay 1: bộ phận cơ thể-> nghĩa gốc.
Tay 2: chuyên, giỏi về 1 môn, một
nghề nào đó (hoán dụ)
* Ghi nhớ: (sgk)
- Nghĩa của từ được phát triển từ
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
( Phan Đình Hổ)
Trang 32
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs:
+ Hiểu được cuộc sống xa hoa lãng phí của vua chúa, quan lại trong xã hội cũ, sự phê
phán của tác giả.
+ Đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị của những dòng
ghi chép đầy tính hiện thực.
B. Phương pháp:
C. Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, phiếu học tập.
D. Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Hãy kể tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”. Trình bày nội dung, nghệ
thuật của văn bản.
3) Giới thiệu bài: (1’)
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:
- Gọi hs đọc chú thích về tg.
Pv: Trình bày vài nét về tg.
Gv: Tác phẩm ghi lại một cách sinh
động, hấp dẫn hiện thực đen tối của
lịch sử nước ta thời đó.
HĐ2:
- Gọi hs đọc.
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích về
từ mới.
thỏa ý “thích chơi đèn đuốc, ngắm
cảnh đẹp”.
- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ
diễn ra thường Xuyên “tháng ba bốn
lần”, nhiều người hầu hạ.
- Việc tìm thú vật “phụng thủ” thực
chất là cướp đoạt những của quý
trong thiên hạ.
-> Xa hoa, hưởng lạc trên mồ hôi
nước mắt, xương máu của dân lành,
vô trách nhiệm.
b) Các quan lại:
- Được sủng ái, chúng hoành hành
tác oai tác quái.
Trang 33
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
Pv: Em hiểu gì về đoạn văn kết thúc?
Pv: Qua văn bản, em hiều gì thái độ
của tác giả?
Pv: Nghệ thuật của truyện.
- Hs đọc ghi nhớ.
HĐ4:
- Hs thảo luận câu hỏi 3 ở sgk.
-> Vơ vét để ních đầy túi tham vừa
được tiếng mẫn cán.
- Kết thúc đoạn văn, tg kể lại (mẹ của
tg) đã phải chặt đi cây quý để tránh
tai họa-> tăng sức thuyết phục.
2) Thái độ của tg:
- Hs: trình bày, thảo luận.
C.Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, phiếu học tập.
D.Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Phân tích cuộc sống của chúa Trịnh và các quan lại qua văn bản “Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh”.
3) Giới thiệu bài: (1’)
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:
- Gọi hs đọc chú thích về tác giả.
Pv: Em hãy trình bày vài nét về tg?
Pv: Nêu xuất xứ văn bản?
- Hs nêu.
Gv bổ sung.
HĐ2:
- Gv tóm tắt hồi 12, 13.
- Hướng dẫn cách đọc, gv đọc mẫu,
gọi hs đọc tiếp.
Pv: Hãy phân chia bố cục? Ý chính
của mỗi đoạn?
HĐ3:
Pv: Tìm những chi tiết diễn tả hành
động của Nguyễn Huệ?
- Hs thảo luận nhóm trình bày.
Gv giảng, bổ sung.
I.Tác giả:
1) Tác giả:
- Tập thể tg thuộc dòng họ Ngô Thì,
tỉnh Hà Tây. Hai tg chính: Ngô Thì
Quang Trung còn thể hiện trí tuệ
sáng suốt, nhạy bén qua những chi
tiết nào?
Pv: Hãy phân tích lời phủ dụ trước
lúc lên đường của Quang Trung?
Hs: Khẳng định chủ quyền của dân
tộc và lên án hành động xâm lược,
nêu bật dã tâm của giặc, nhắc lại
truyền thống chống giặc của dân tộc
ta, kêu gọi quân lính “đồng tâm hiệp
lực”.
Gvbs: Lời phủ dụ như một bài hịch
ngắn gọn, sâu xa, có tác động kích
thích lòng yêu nước..
Pv: Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa
rộng của Quang Trung thể hiện ntn?
- Hs trình bày.
Pv: Phân tích tài dụng binh của
Quang Trung?
Pv: Hình ảnh của Quang Trung được
diễn ra ntn trong chiến trận?
Pv: Em có nhận xét gì về hình tượng
người anh hùng Nguyễn Huệ?
Gv chuyển mạch.
Pv: Nguyên nhân nào dẫn đến sự
thất bại của quân tướng nhà Thanh?
+ Gặp gỡ “người cống sĩ ở huyện La
Sơn”.
+ Tuyển mộ quân lính và mở cuộc
duyệt binh lớn ở Nghệ An.
- Tướng thì “sợ mất mật, ngựa không
kịp đóng yên, người không kịp mặc áo
giáp”; quân thì xin hàng, bỏ chạy giày
Trang 36
Giáo viên: VO TUAN CUONG Ngày dạy:................
------------------------------------------------------------------------------------------
Gv: Hậu quả mà vui tôi Lê Chiêu
Thống nhận lấy là do đâu?
Pv: Em có nhận xét gì về âm hưởng
của tg lúc này?
- Ngậm ngùi, chua xót.
HĐ4:
- Hs làm phần luyện tập.
xéo lên nhau mà chết-> nước sông Nhị
Hà tắc nghẽn.
b) Vua tôi Lê Chiêu Thống:
Phản nước, hại dân, mưu cầu lợi ích
riêng, chịu sĩ nhục.
-> Mất đi tư cách quân vương.
* Ghi nhớ: (sgk)
IV.Luyện tập:
4) Củng cố: (5’)
Em có nhận xét gì về yếu tố miêu tả và lối văn trần thuật được sử dụng trong văn bản.
5) Dặn dò: (1’)
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng (tt)
Tiết 25:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT)
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs hiểu được: