Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng cơ bản ở các tỉnh thành phía nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

NGUYỄN DUY CƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CÁC TỈNH THÀNH PHÍA NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

NGUYỄN DUY CƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CÁC TỈNH THÀNH PHÍA NAM
Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60340102

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ......................................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................3
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................4
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................4
1.5. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................5
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................6
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ............................................................................6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................................8
2.1. GIỚI THIỆU.......................................................................................................8
2.2. CÁC KHÁI NIỆM..............................................................................................8
2.2.1. Dự án..............................................................................................................8


2.2.2. Dự án xây dựng..............................................................................................9
2.2.3. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản.......................................................................9
2.2.4. Chậm tiến độ..................................................................................................9
2.3. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................10
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới........................................................................10
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam.......................................................................12
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................13
2.4.1. Tiến độ hoàn thành dự án ............................................................................14
2.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...........................................................................14
2.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................23
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2...................................................................................23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................24
3.1. GIỚI THIỆU.....................................................................................................24
3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................................24
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................24

4.6.4. Kiểm định các giả định hồi qui....................................................................54
4.6.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: .........................................................58
4.6.6. Mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến tiến độ hoàn thành dự án ...59


4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4...................................................................................60
CHƯƠNG 5 Ý NGHĨA VÀ K ẾT LUẬN ..............................................................62
5.1. GIỚI THIỆU.....................................................................................................62
5.2. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU ........................62
5.2.1. Phần xếp hạng các nhân tố...........................................................................63
5.2.2. Mô hình lý thuyết và hàm ý cho các bên liên quan tham gia dự án ............63
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
BOT

: Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

CDT

: Chủ đầu tư

GTVT

: Giao thông Vận tải

ODA


Bảng 4.7 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình (lần 1) .............52
Bảng 4.8 Hệ số R2 điều chỉnh ...................................................................................53
Bảng 4.9 Bảng phân tích phương sai ANOVA ........................................................53
Bảng 4.10 Kiểm định tương quan hạng Spearman...................................................56
Bảng 4.11 Bảng kết quả kiểm tra giả định không có tương quan giữa các phần dư 58
Bảng 4.12 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu......................................................58


DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI
Hình 1-1 Biểu đồ dự toán chi ngân sách trung ương .................................................2
Hình 1-2 Cấu trúc đề tài và khung nghiên cứu...........................................................7
Hình 2-1 Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................23
Hình 3-1 Qui trình nghiên cứu .................................................................................26
Hình 4-1 Đồ thị mô tả vị trí của cá nhân được khảo sát khi tham gia dự án............36
Hình 4-2 Đồ thị mô tả thời gian hoạt động trong lĩnh v ực xây dựng.......................37
Hình 4-3 Đồ thị mô tả loại hình công trình của dự án..............................................38
Hình 4-4 Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh .......................................................48

DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ kiểm định liên hệ tuyến tính và phương sai bằng nhau ...........54
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ Histogram cho phần dư............................................................57


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự
án
Phụ lục 2: Tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ dự án
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
Phụ lục 4: Bảng câu hỏi chính thức
Phụ lục 5: Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng cá nhân


1

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong một dự án nói chung, cũng như dự án xây dựng cơ bản nói riêng thì vấn
đề tiến độ là một trong những yếu tố quan trọng. “Tiến độ, chi phí, chất lượng là
một trong 3 tiêu chí hàng đầu được đặt ra khi đánh giá sự thành công của bất kỳ dự
án nào kể cả dự án xây dựng” (Nguyễn Thị Minh Tâm and Cao Hào Thi, 2009,
p.104). Đặt biệt trong các dự án lớn với vốn vay cao thì việc đẩy nhanh tiến độ
không chỉ đơn giản là rút ngắn thời gian thực hiện dự án mà chính nó còn giúp cho
chủ đầu tư tránh được các rủi ro do các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng làm tăng chi phí,
tăng tổng mức đầu tư của dự án so với giá trị ban đầu, nhưng hiện nay việc chậm
tiến độ gần như là tình trạng chung của công tác xây dựng cơ bản ở nước ta.
Haseeb et al. (2011) với nghiên cứu của mình đã chỉ ra những tác động tiêu cực do


2

việc chậm tiến độ gây nên như tài sản, thời gian, năng lực. Đối với chủ đầu tư đó là
sự sụt giảm của thu nhập, không có phương tiện để sử dụng. Đối với nhà thầu đó là
mất tiền cho trang thiết bị, nguyên vật liệu, tiền thuê nhân công và mất thời gian.
600,000
500,000
Tổng chi

400,000


Tổng chi

500,000
400,000

Chi thường xuyên

300,000

Chi đầu tư phát triển

200,000
100,000
0

2005 2007 2008 2009 2010 2011 Sơ bộ
2012

Hình 1-2 Biểu đồ quyết toán chi ngân sách Nhà nước (GĐ 2005 – 2012)1
(Nguồn: tính toán từ số liệu Tổng cục Thống kê)

1

Số liệu từ 2005-2011 là số liệu quyết toán


3

Cơ cấu dự toán chi ngân sách trong giai đoạn 2010 – 2014 (hình 1-1) với tỉ lệ
chi cho đầu tư XDCB luôn chiếm tỉ lệ vào khoảng 13% đến 17%, tuy nhiên tỉ lệ

4

cơ bản ở các tỉnh thành phía Nam.
-

Đo lường định lượng mức độ tác động của các nhân tố đến tiến độ xây
dựng các dự án xây dựng cơ bản.

-

Đưa ra các hàm ý cho các bên liên quan tham gia dự án có các giải pháp
nâng cao tiến độ hoàn thành dự án xây dựng cơ bản.

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến tiến độ các dự án xây dựng cơ bản ở các tỉnh thành
phía Nam
 Đối tượng khảo sát:
Các cá nhân đã trực tiếp tham gia các dự án xây dựng cơ bản ở các tỉnh thành
phía Nam bao gồm: nhà thầu, chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám
sát…
Cỡ mẫu: 150 cá nhân.
 Phạm vi nghiên cứu:
Các dự án có vị trí tại các tỉnh thành phía Nam.
Thời gian khảo sát: năm 2014.
Địa điểm: tại TP. HCM, Sóc Trăng, Trà Vinh...

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu được thực hiện theo 2 bước: sử dụng nghiên cứu định tính
cho nghiên cứu sơ bộ ban đầu và nghiên cứu định lượng cho nghiên cứu chính thức.

các tác giả trước đây phần nhiều là các nghiên cứu tổng quát về các nhân tố ảnh
hưởng đến tiến độ các dự án xây dựng nói chung mà chưa có nghiên cứu chuyên
sâu về các công trình xây dựng cơ bản tại điều kiện ở Việt Nam. Do đó đối tượng
nghiên cứu chính của nghiên cứu này là các dự án xây dựng cơ bản như giao thông,
thủy lợi… sẽ có những đặc thù riêng so với các dự án xây dựng nói chung và mục


6

tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến tiến độ và đo lường
mức độ tác động của các nhân tố này.

1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đối với tầm vĩ mô thì đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tiến độ
của dự án sẽ giúp các nhà làm chính sách có thể đưa ra các quyết sách hợp lý, tháo
gỡ các vướng mắc có thể ảnh hưởng đến tiến độ trong quá trình thực hiện dự án.
Theo Okpala and Aniekwu (1988) thì khách hàng lớn nhất trong ngành xây dựng tại
các nước đang phát triển như nước ta hiện nay là chính phủ (trích dẫn bởi Othman
et al., 2006), do đó các công tác rút ngắn tiến độ trong các dự án xây dựng trong
điều kiện kinh tế khó khăn, thắt chặt đầu tư công cũng m ột phần nào giảm chi tiêu
công của chính phủ trong tình hình hiện nay.
Đối với tầm vi mô, kết quả nghiên cứu giúp các chủ đầu tư có thể tập trung
vào các nhân tố nào đẩy nhanh tiến độ, hạn chế nhân tố nào kìm hãm, làm chậm tiến
độ dự án.

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu được chia thành năm chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu
Chương 2: Trình bày cơ s ở lý thuyết và xây dựng mô hình lý thuyết cho
nghiên cứu.

Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một qui trình nhất định
để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và
sử dụng tài nguyên có giới hạn (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012).
Ngoài ra theo PMBOK (2004) thì dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện
để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất.
Từ các định nghĩa nêu trên có thể rút ra những đặc điểm của một dự án phải
cần đó là thời gian thực hiện của dự án phải được ấn định trước bao gồm thời điểm
bắt đầu và thời điểm kết thúc. Ngoài ra sản phẩm, hay dịch vụ cuối cùng của một dự
án phải là duy nhất, dự án không mang tính chất lặp đi lặp lại.


9

2.2.2. Dự án xây dựng
Dự án xây dựng theo định nghĩa của Luật Xây Dựng (2003)1 là “ Sản phẩm
được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt
vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất,
phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo
thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, thủy lợi, nông nghiệp và các công trình khác”.

2.2.3. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Bùi Mạnh Cường (2008) thì “Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là
hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người
đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế.”
Luật Xây Dựng (2003) định nghĩa dự án đầu tư xây dựng công trình2 “Là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.”

và công trình thủy lợi, các tác giả đã khuyến nghị cần chú ý tới công tác lập kế
hoạch và công tác thiết kế trong việc giảm thiểu sự chậm trễ tiến độ.
Nghiên cứu của Pakseresht and Asgari (2012) được thực hiện nhằm xác định
các yếu tố quan trọng trong các dự án xây dựng của công ty Pars Garma. Kết quả
của nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố thành công trong dự án xây dựng có những
ưu tiên và trọng số khác nhau. Xem xét tầm quan trọng thì các nhân tố thành công
quan trọng lần lượt là: sự đánh giá về yếu tố kinh tế và yếu tố công nghệ của những
nguồn lực cần thiết cho dự án, thành tích và kinh nghiệm của giám đốc dự án, lập kế
hoạch chiến lược của dự án và kinh nghiệm điều hành của đội ngũ nhà th ầu về dự
án.
Chan and Kumaraswamy (1997) sau khi tiến hành khảo sát 83 nhân tố ảnh
hưởng đến sự chậm trễ tại các dự án ở Hồng Kông để đánh giá tầm quan trọng của
những nhân tố này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 nguyên nhân chủ yếu và
phổ biến: (1) quản lý và giám sát công trường yếu kém; (2) không lường trước được
điều kiện mặt bằng; (3) tốc độ ra quyết định chậm của các bên liên quan; (4) các


11

nhân tố liên quan đến khách hàng; (5) các nhân tố của công việc cần thiết.
Các nghiên cứu ban đầu về sự thành công hay thất bại của dự án đều tập trung
vào những nguyên nhân thất bại hơn là thành công của dự án (Belassi and Tukel,
1996). Trong nghiên cứu này cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến thành công
của dự án và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này, giúp các giám đốc dự
án hiểu rõ hơn các nhân tố này và làm thế nào để đo lường chúng hơn là việc chỉ
xem xét chất lượng của dự án là mục tiêu quan trọng nhất.
Theo Assaf and Al-Hejji (2006) thì trong điều kiện ở Saudi Arabia chỉ 30% dự
án xây dựng là hoàn thành sớm tiến độ và các dự án trễ tiến độ thường trung bình
trong khoảng từ 10% đến 30% (trích dẫn bởi Sambasivan and Soon, 2007)
Nghiên cứu của Chan and Kumaraswamy (2002) đề cập đến vấn đề nâng cao

quả; (3) phối hợp tại công trường không hiệu quả; (4) lập kế hoạch không chính
xác; (5) qui mô dự án không rõ ràng; (6) thiếu trao đổi thông tin; (7) hợp đồng dưới
chuẩn.

2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Lê Hoài Long et al. (2008) sau khi tiến hành nghiên cứu trên một mẫu gồm 87
chuyên gia xây dựng Việt Nam đã k ết luận 3 nguyên nhân lớn nhất gây biến động
làm giảm tiến độ dự án xây dựng và tăng chi phí là: giám sát và quản lý công trường
yếu kém, khó khăn về tài chính của chủ đầu tư và của nhà thầu, thay đổi thiết kế.
Bằng cách gởi bảng câu hỏi khảo sát đến 166 chuyên gia, Lưu Trường Văn et
al. (2009) đã tổng kết được 16 nhân tố tác động dẫn đến chậm trễ dự án. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng khó khăn tài chính của chủ đầu tư và nhà thầu, nhà thầu thiếu
kinh nghiệm, thiếu nguyên vật liệu là những nguyên nhân chính gây chậm trễ trong
các dự án xây dựng tại Việt Nam
Cao Hào Thi and Swierczek (2010) đã thực hiện nghiên cứu trên mẫu gồm
239 thành viên và giám đốc dự án đã tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng tại Việt
Nam, nghiên cứu chỉ ra rằng ba nhóm nhân tố bao gồm năng lực nhà quản lý, năng
lực thành viên tham gia và sự ổn định môi trường bên ngoài có mối quan hệ tích
cực đáng kể đến tiêu chí thành công của dự án.


13

Nguyễn Duy Long et al. (2004b) đã nhóm 15 nhân tố ảnh hưởng đến thành
công của dự án và nhóm thành 4 nhóm nhân tố gọi là 4 nhóm nhân tố COMs: thuận
lợi (COMfort), chức năng (COMpetence), cam kết (COMmitment) và truyền thông
(COMmunication).
Nguyễn Duy Long et al. (2004a) là một nghiên cứu toàn diện các nhân tố ảnh
hưởng không chỉ là tiến độ dự án mà còn ảnh hưởng đến vấn đề vượt chi phí, chất
lượng, an toàn, hiệu suất… Phân tích dữ liệu cho thấy có năm nhóm nhân tố cần lưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status