Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu 3
Chơng 1 Lý luận chung về dự án đầu t và cho vay dự án 6
1. Sự cần thiết phải tiến hành hoạt động đầu t theo dự án 6
2. Đặc điểm hoạt động đầu t phát triển 7
3. Dự án đầu t 8
3.1 Khái niệm 8
3.2 Phân loại dự án đầu t 9
3.2.1 Theo cơ cấu tái sản xuất 9
3.2.2 Theo lĩnh vực hoạt động 10
3.2.3 Theo giai đoạn hoạt động 10
3.2.4 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng 11
3.2.5 Theo phân cấp quản lý 11
3.2.6 Theo nguồn vốn 11
3.2.7 Theo vùng lãnh thổ 12
4. Cho vay dự án đầu t 12
4.1 Dự án đầu t xin vay 12
4.2 Quy trình cho vay dự án đẩu t 12
4.3 Sự cần thiết của việc cho vay dự án đầu t 14
4.4 Thẩm định dự án đầu t xin vay 18
4.5 Hợp đồng tín dụng 20
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu t 22
6. Chất lợng cho vay dự án đầu t 23
6.1 Khái niệm 23
6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay 23
6.2.1 Các chỉ tiêu định tính 23
6.2.2 Các chỉ tiêu định lợng 26
7. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng cho vay dự án đầu t 32
7.1 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng 33
7.1.1 Quy mô, cơ cấu, kỳ hạn nguồn vốn của các NHTM 33
3.1.3 Tình hình thu nợ 63
4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng cho vay của Sở 63
5. Đánh giá chất lợng cho vay dự án 64
5.1 Những kết quả đạt đợc 64
5.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
Chơng 3 Một số giải pháp, kiến nghị 72
1. Định hớng chung về hoạt động kinh doanh của Sở 72
1.1 Định hớng chung 72
1.1.1 Tăng cờng năng lực về vốn để đáp ừng nhu cầu 73
1.1.2 Nâng cao chất lợng tín dụng 74
1.1.3 Bảo lãnh 74
1.1.4 Lãi suất 74
1.1.5 Dịch vụ và công nghệ ngân hàng 74
1.1.6 Biên pháp tổ chức điều hành 75
1.2 Định hớng cho vay dự án 76
2. Một số giải pháp nhằm nầng cao chất lợng cho vay dự án 78
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 2 -
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1 Thực hiện việc xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý 79
2.2 Nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án 80
2.3 Chú trọng phân tích tài chính dự án trớc khi cho vay 82
2.3.1 Xem xét các chỉ tiêu cơ cấu vốn của doanh nghiệp 82
2.3.2 Xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp 83
2.4 Đa dạng hoá các phơng thức huy động vốn trung, dài hạn 86
2.5 Tiêu chuẩn hoá cán bộ để nâng cao chất lợng tín dụng 86
2.6 Phát triển hệ thống thông tin 89
2.7 Nâng cao vai trò công tác thanh tra kiểm soát 90
3 Kiến nghị 91
Kết kuận 96
Tài liệu tham khảo 97
tới khi mà nguồn vốn tự tích luỹ của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay còn quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu cầu đổi mới trang thiết bị, công
nghệ, mở rộng sản xuất là những hoạt động đòi hỏi khối lợng vốn lớn. Nguồn
vốn cấp phát từ ngân sách rất hạn hẹp, không thể đầu t dàn trải cho nhiều lĩnh
vực mà chủ yếu chỉ tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và những công trình công
nghiệp lớn. Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c khá dồi dào nhng việc huy động
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 4 -
Chuyên đề tốt nghiệp
chúng lại không dễ dàng. Trong bối cảnh đó thì việc các ngân hàng thơng mại
phải phát huy hết vai trò và thế mạnh của mình để đáp ứng nhu cầu đầu t phát
triển, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc.
Là một trong bốn hệ thống ngân hàng thơng mại lớn nhất của cả nớc,
ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam luôn tự xác định cho mình nhiệm vụ
đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển chung đó của đất nớc, chính vì
vậy mà trong thời gian qua BIDV và Sở giao dịch 1 đã có nhiều nỗ lực trong
việc mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng chung dài hạn nói
riêng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp qua đó góp
phần thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế. Tuy nhiên nếu nhìn nhận, đánh
giá một cách khách quan rằng bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt đợc thì
hoạt động tín dụng chung dài hạn của BIDV và SGD vẫn cha thực sự tơng
xứng với tiềm năng thực sự của mình. Trong khi rất nhiều doanh nghiệp đang
thực sự thiếu và cần vốn thì bản thân SGD lại đang thừa vốn không thể giải
ngân đặc biệt là ngoại tệ. Xuất phát từ thực tế đó em chọn đề tài Một số giải
pháp cao chất lợng cho vay dự án đầu t tại Sở giao dịch1 ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam.
Bố cục đề tài gồm ba chơng:
* Chơng 1. Lý luận chung về dự án đầu t và cho vay dự án đầu t.
* Chơng 2. Thực trạng cho vay dự án đàu t tại SGD1 Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Cỏc thnh qu ca loi u t ny cn v cú th c s dng trong
nhiu nm cỏc li ớch thu c tng ng v ln hn cỏc ngun lc ó
b ra. Ch cú nh vy cụng cuc u t mi c coi l cú hiu qu. Nhiu
thnh qu ca u t cú giỏ tr s dng rt lõu,hng trm nm, hng nghỡn nm
nh cỏc cụng trỡnh kin trỳc c nhiu nc trờn th gii.
Khi cỏc thnh qu ca u t l cỏc cụng trỡnh xõy dng hoc cu trỳc
h tng nh nh mỏy, hm m, cỏc cụng trỡnh thu in, cỏc cụng trỡnh thu
li, ng xỏ, cu cng, bn cng thỡ cỏc thnh qu ny s tin hnh hot
ng ca mỡnh ngay ti ni chỳng c to ra. Do ú, s phỏt huy tỏc dng
ca chỳng chu nhiu nh hng ca cỏc iu kin kinh t, t nhiờn, xó hi ni
õy.
m bo cho mi cụng cuc u t phỏt trin c tin hnh thun
li, t mc tiờu mong mun, em li hiu qu kinh t - xó hi cao thỡ trc
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 7 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
khi bỏ vốn phải tiến hành và làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem
xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên,
môi trường xã hội, pháp lý có liên quan đến quá trình đầu tư, đến sự phát huy
tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư, phải dự đoán các yếu tố
bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi
các thành quả của hoạt động đầu tư kết thúc sự phát huy tác dụng theo dự
kiến trong dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư. Mọi sự
xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư. thực chất
của sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này chính là lập dự án đầu tư. Có thể
nói, dự án đầu tư được soạn thảo tốt là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, tạo
tiền đề cho công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn.
2. §ặc điểm hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn
lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và
cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và l¾p đặt chúng trên nền bệ, bồi
3. Dự án đầu tư
3.1. Khái niệm
Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt
kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư
đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và
nghiêm túc. Sự chẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư.
Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt
hiệu quả mong muốn.
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức,
dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống
NguyÔn ViÖt Hïng NH- 41D - 9 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
cấc hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực
hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một
thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một công cụ đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế
xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một
hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế
nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan đến nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng
các nguồn lực nhất định.
3.2. Phân loại dự án đầu tư.
3.2.1. Theo cơ cấu tái sản xuất.
Dự án đầu tư được phân thành dự án ®ầu tư theo chiều rộng và dự án
đầu tư theo chiều sâu. Trong đó đầu tư chiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu,
của cải vật chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt
động của dự án đầu tư thương mại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các
ngành, các địa phương, các tầng lớp dân cư trong xã hội. Do đó, trên giác độ
điều tiết kinh tế vĩ mô, nhà nước cần thông qua các cơ chế chính sách của
mình nhằm hướng dẫn, khuyến khích các nhà đầu tư không chỉ đầu tư vào lĩnh
vực thương mại mà còn đầu tư cả vào lĩnh vực sản xuất, theo các định hướng
NguyÔn ViÖt Hïng NH- 41D - 11 -
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
và mục tiêu đã dự kiến trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
3.2.4. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn
Ta có thể chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (các dự án
đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư
phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng ).
3.2.5. Theo phân cấp quản lý
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng được ban hành theo nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia các dự
án thành 3 nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án. Trong đó
nhóm A do thủ tướng Chính phủ quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ
trưởng có quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và thành
phố trực thuộc TW quyết định.
3.2.6.Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư được phân chia thành :
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách,
của doanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư ).
- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, viện
trợ, đầu tư gián tiếp ).
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và
vai trò của mỗi nguồn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành,
từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế.
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 13 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Dựa trên đề xuất vay dự án đầu t của khách hàng vay, ngân hàng thơng
mại phải xem xét trong một thời gian nhất định và đa ra quyết định từ chối hay
chấp nhận cho vay.
Đề xuất vay vốn dự án đầu t của khách hàng đợc hợp thức hoá bằng các
tài liệu nh: đơn xin vay; hồ sơ pháp lý chứng minh t cách pháp nhân và vốn
điều lệ ban đầu; hồ sơ tình hình tài chính 2 năm trớc khi đề xuất vay và của 2
quý trong năm đề xuất vay; các tài liệu liên quan đến dự án đầu t xin vay (luận
chứng kinh tế kỹ thuật; bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cấp
có thẩm quyền; các văn bản có liên quan đến cung ứng vật t thiết bị, nguyên
vật liệu, tiêu thụ sản phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm
cố ).
Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu t của khách hàng
phải dựa vào thẩm tra các mặt nh t cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn
vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải
xem xét mụch đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp nguyên
liệu, nguồn nhân lực, hớng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn
trả vốn vay của dự án
Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho
vay một dự án đầu t của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp
với nguồn vốn của ngân hàng cho vay, nghĩa là không vợt quá khả năng nguồn
vốn hiện có và sẽ huy động đợc khả dĩ dùng vào cho vay trung và dài hạn của
bản thân ngân hàng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay trung, dài
hạn mà ngân hàng cấp trên dành cho giám đốc ngân hàng đó trong lĩnh vực
cho vay trung và dài hạn, phù hợp với chính sách u tiên trong đầu t và cơ cấu
đầu t đã đợc quy định. Trờng hợp chấp nhận cho vay do kết quả thẩm định dự
án đầu t xin vay, ngân hàng phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy
định để khách hàng vay kịp thời đến ngân hàng lập hồ sơ nhận nợ. Trờng hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để khách hàng biết.
khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoản mục
mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện d-
ới dạng lãi tiền vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn
cho vay càng dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của ngân hàng càng
lớn. Chính vì vậy nếu các ngân hàng có thể mở rộng cho vay nhất là cho vay
trung và dài hạn đối với các dự án đầu t thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn.
Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng các khoản cho vay có thời hạn càng dài thì
càng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các
ngân hàng thờng chú trọng đến việc nâng cao chất lợng tín dụng cũng nh hiệu
quả dự án.
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là
một thứ vũ khí cãnh tranh lợi hại của các ngân hàng. Khả năng mở rộng các
khoản vay dài hạn còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân hàng, chất lợng tín dụng
cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và
nhân viên ngân hàng. đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn đặc
biệt là với các dự án đầu t xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy
mạnh tín dụng ngắn hạn cũng nh các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi đợc vay
vốn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu t đổi mới công nghệ, máy móc thiết
bị, tăng năng lực sản xuất điều đó khiến cho nhu cầu vốn lu động lại tăng cao
và các dịch vụ ngân hàng nh dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, t vấn cũng sẽ tăng
lên chắc chắn địa chỉ đầu tiên mà khách hàng tìm đến chính là ngân hàng và
ngân hàng đã cho họ vay vẵn là sự lựa chọn đợc u tiên nhất.
Đối với doanh nghiệp: Trong mỗi nền kinh tế nhu cầu vay vốn của các
doanh nghiệp luôn là một đòi hỏi cấp bách. Các doanh nghiệp mới đợc thành
lập thì cần vốn để xây dựng cơ sở vật chất; nhà xởng; kho bãi , mua sắm tài
sản cố định và đáp ứng một phần vốn lu động. Các doanh nghiệp đang hoạt
động thì luôn có nhu cầu đổi mới trang thiết bị; nâng cao trình độ khoa học,
công nghệ; tăng năng lực cạnh tranh; mở rộng sản xuất khi gặp cơ hội thuận
mà đối với mỗi dự án xin vay, ngân hàng phải xem xét rất kỹ tính khả thi của
dự án để tránh những rủi ro có thể xảy ra và đề ra những biện pháp điều chỉnh
kịp thời. Mặt khác không giống nh nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nớc,
nguồn vốn tín dụng ngân hàng đợc giải ngân dựa trên nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi, do đó ngời đi vay sẽ phải tính toán làm sao để có thể sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất. Đây chính là điểm u việt của nguồn vốn tín dụng
ngân hàng so với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nớc.
Trong điều kiện Việt Nam hiên nay, nhiệm vụ Công nghiệp hoá, Hiện
đại hoá đất nớc nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật XHCN đợc Đảng và
Nhà nớc đặt lên hàng đầu. Nội dung chính của công cuộc này là tập trung vốn
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới nâng cao trình độ khoa học công
nghệ; máy móc, trang thiết bị tùng bớc chuyển nền kinh tế từ nông nghiệp lạc
hậu sang nền kinh tế hiện đại với cơ cấu công nông nghiệp và dịch vụ hợp
lý, phát triển sản xuất trong nớc theo cả chiều rộng và chiều sâu. Nguồn vốn
để đáp ứng nhu cầu đầu t đó bao gồm: Nguồn do ngân sách Nhà nớc cấp,
nguồn tự tích luỹ của các doanh nghiệp, nguồn huy động từ dân c, tín dụng
ngân hàng, huy động trên thị trờng chứng khoán và nguồn vốn viện trợ từ nớc
ngoài. Trong đó tín dụng ngân hàng đang là nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho
các dự án phục vụ đầu t phát triển bởi lẽ nguồn vốn tự tích luỹ của hầu hết các
doanh nghiệp nớc ta hiện nay đều quá nhỏ bé, không thể đáp ứng nhu cầu đổi
mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; Trong
khi đó nguồn vốn cấp phát từ ngân sách lại khá hạn hẹp và phải đầu t dàn trải
trên nhiều lĩnh vực; Các hình thức huy động vốn đầu t trực tiếp vào các doanh
nghiệp lại vẫn còn mới lạ đối với đại bộ phận công chúng
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 17 -
Chuyên đề tốt nghiệp
4.4.Thẩm định dự án đầu t xin vay
Thẩm định dự án đầu t là một mắt xích quan trọng trong quy trình cho
vay dự án đầu t. Thực chất của nó là dùng một số kỹ thuật phân tích, đánh giá
toàn bộ các vấn đề, các phơng tiện trình bày trong dự án theo một số tiêu
lựa chọn địa điểm xây dựng công trình, việc quản lý dự án từ khi thai nghén
đến khi kết thúc đa vào sử dụng.
Thẩm định về mặt kinh tế xã hội của dự án đầu t là xét đến hiệu ích của
dự án trên quan điểm vĩ mô. Nó thờng đợc xem xét dựa trên một số chỉ số sinh
lời xã hội nh mức đóng góp của dự án đầu t cho nền kinh tế do tiết kiệm chi
phí nhập khẩu của các sản phẩm nhập khẩu tuơng tự, chỉ số hoàn vốn, mức gia
tăng việc làm, mức đóng góp vào ngân sách nhà nớc, mức tích luỹ Đồng thời
ở đây ngời ta còn xem xét ảnh hởng của dự án đến môi trờng, đến sinh hoạt
văn hoá và đến sự phát triển kinh tế của địa phơng.
Thẩm định phơng diện tài chính của dự án đầu t là phân tích, đánh giá,
kết luận việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong tài trợ, khả năng sinh lời,
khả năng hoàn trả nợ, khả năng ứng phó trớc thử thách trong quá trình đa dự
án đầu t vào thực hiện.
Xét về phơng pháp thẩm định dự án đầu t ngời ta có thể áp dụng ba ph-
ơng pháp cơ bản:
- Phơng pháp phân tích so sánh: Đây là phơng pháp đợc sử dụng nhiều
nhất. Ngời ta so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ghi trong dự án đầu t
với các tài liệu; các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành; các tiêu chuẩn
của nganh, của cả nớc; các chỉ tiêu trớc khi mở rộng, cải tao; các chỉ
tiêu tơng tự của các công trình cùng loại của nớc ngoài; các văn bản
pháp lý có liên quan.
- Phơng pháp phân tích độ nhậy của dự án đầu t: Dựa vào một số tình
huống bất trắc có thể xảy ra trong tơng lai và những tác động của chúng
đến các chỉ tiêu hiệu quả, nh sự vợt quá chi phí đầu t ban đầu, sản lợng
đạt thấp so với dự kiến, giá đầu vào tăng, giá tiêu thụ sản phẩm
giẩm mà xác định độ sai lệch an toàn cho phép dự án đầu t vẫn có hiệu
quả, nếu không thì phải áp dụng những giải pháp khắc phục hay hạn
chế.
- Phơng pháp hạn chế rủi ro: Lợng định một số rủi ro có thể xảy ra và
những giải pháp hạn chế thích hợp thuộc giai đoạn thi công thực hiện và
dần trong quá trình thực hiện thi công của dự án. Từ đó tất yếu nảy sinh phạm
trù mức cho vay còn lại. Mức cho vay còn lại bằng mức cho vay trừ đi số d nợ
hiện có. Mỗi lần giải ngân ngân hàng phải chú ý đến mức cho vay còn lại này.
Thứ ba: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ thời hạn nợ hay còn gọi là
thời hạn cho vay. Nó bao gồm thời hạn rút vốn, thời hạn trả nợ và thời hạn ân
hạn nếu có.
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 20 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng: Trong hợp đồng tín dụng phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ
của ngân hàng cho vay và ngời vay. Quyền và nghĩa vụ này nếu không có thoả
thuận gì khác giữa ngân hàng cho vay và khách hàng vay thì phải tuân thủ
những quy định về quyền và nghĩa vụ đó của quy chế cho vay hiện hành của
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
5. Nguồn vốn cho vay dự án đầu t của các ngân hàng thơng mại.
Một trong những vấn đề sống còn đối với mỗi ngân hàng thơng mại là
phải bảo đẩm khả năng thanh toán của mình. Để đảm bảo yêu cầu này thì hoạt
động cho vay của ngân hàng phải gắn bó chặt chẽ, dựa trên nền tảng nguồn
vốn mà ngân hàng có đợc. Nghĩa là cơ cấu cho vay phải phù hợp với cơ cấu
nguồn vốn, các khoản cho vay dự án đầu t cần phải đợc hình thành nên từ
những nguồn vốn ổn định và có thời gian dài tơng ứng. Theo nguyên tắc đó thì
nguồn vốn cho vay dự án đầu t bao gồm: Vốn tự có của ngân hàng thơng mại;
vốn huy động dới hình thức tiền gửi trung dài hạn kể cả một phần vốn huy
động ngắn hạn; vốn uỷ thác của Chính phủ và các tổ chức trong và ngoài nớc;
vay nớc ngoài; vay từ ngân hàng trung ơng Mỗi nguồn vốn trên lại có những -
u nhợc điểm và tuỳ từng điều kiện cụ thể mà các ngân hàng thơng mại sẽ quyết
định sử dụng nguồn vốn nào thích hợp nhất đối với mình.
Nguồn vốn tự có của ngân hàng là nguồn ổn định nhất tuy nhiên khối l-
ợng của nó lại không lớn; nguồn tiền gửi trung và dài hạn cũng không đáng kể
do không nhiều khách hàng sử dụng loại hình tiền gửi này của các ngân hàng
thơng mại; phát hành trái phiếu lại có chi phí cao hơn so với tiền gửi cùng số l-
vốn của khách hàng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng nâng cao uy tín, thu hút
thêm nhiều khách hàng mới, làm tăng thêm khả năng mở rộng hoạt động tín
dụng. Mặt khác, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay;
đó cũng là tiền đề để họ có thể thực hiện đúng cam kết trả nợ đầy đủ đúng hạn.
6.2.Các chỉ tiêu đánh giá Chất lợng cho vay dự án đầu t.
6.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Chất lợng cho vay của một ngân hàng chắc chắn phụ thuộc trớc hết vào
uy tín của ngân hàng đó trên thị trờng. Một ngân hàng có uy tín cao sẽ có khả
năng thu hút đợc nhiều khách hàng hơn, ngợc lại nếu một ngân hàng có đội
ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu
chứng tỏ chất lợng cho vay của ngân hàng đó. Chất lợng cho vay của ngân
hàng đợc thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Đối với
khách hàng thì điều này trớc hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuận tiện, cung
cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn. Nhờ vậy doanh nghiêp; khách hàng sẽ
tiết kiệm đợc chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là không bỏ lỡ cơ
hội đầu t tốt. Tuy nhiên đây mới chỉ là yêu cầu ban đầu, trong nền kinh tế thị
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 22 -
Chuyên đề tốt nghiệp
trờng đầy biến động và có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các NHTM phải năng
động sáng tạo thì mới có thể mong có chất lợng cho vay tốt, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng lên cả về chất và lợng của khách hàng. Để đạt đợc điều đó thì
ngoài việc đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn ngân hàng phải thực sự
trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn đối với
khách hàng.Chẳng hạn, trong quá trình xét duyệt cho vay nếu thấy dự án vay
vốn của doanh nghiệp có những điểm cha hợp lý, không khả thi thì thay vì từ
chối cho vay ngân hàng có thể góp ý, t vấn cho khách hàng để họ xem xét lại
một cách hợp lý Ngoài ra ngân hàng cũng có thể là ngời cung cấp thông tin bổ
ích về thị trờng, về tiến bộ khoa học công nghệ cho khách hàng. Có làm đợc
nh vậy thì nguồn vốn của doanh nghiệp mới thực sự phát huy đợc vai trò đòn
nghệ của khách hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao
mức sống dân c. Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào từng tr-
ờng hợp cụ thể trong từng thời kỳ chứ không có một tiêu chuẩn đánh giá cụ thể
cho từng trờng hợp. Chẳng hạn các dự án cải tạo nâng cấp trang thiết bị, đổi
mới công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh-
ng đồng thời lại thu hẹp công ăn việc làm của ngời lao động; hoặc những dự án
hiệu quả hiện tại và cả trớc mắt không cao nhng lại có ý nghĩa về mặt xã hội
thì để đánh giá chính xác hiệu quả cho vay của dự án cần phải cân nhắc kỹ l-
ỡng nhiều mặt liên quan.
Tóm lại chất lợng cho vay dự án đầu t là một chỉ tiêu rất tổng hợp đợc
đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: ngân hàng, khách hàng và nền kinh
tế. Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lợng cho vay dự
án đầu t một cách khái quát. để có những kết luận chính xác hơn cần phải dựa
vào một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể bao gồm các chỉ tiêu liên quan
đến doanh nghiệp. Còn về vấn đề liên quan đến nền kinh tế thì rất khó có thể
đo lờng tác động cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự phát triển chung nên
trong thực tế chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu định tính nh trên để xem xét.
5.2.2. Các chỉ tiêu định lợng
* Đối với ngân hàng:
+ Chỉ tiêu về doanh số và tốc độ tăng doanh số cho vay dự án đầu t :
Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động cho vay dự
án đầu t của các ngân hàng thơng mại còn tốc độ tăng doanh số thể hiện khả
năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ. Doanh số cho vay lớn với tốc
độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay dự án đầu t của
ngân hàng đang ở trong tình trạng tốt. Tuy nhiên đó mới chỉ là điều kiện cần
chứ cha đủ để khẳng định chất lợng hoạt động cho vay dự án, muốn vậy cần
phải kết hợp xem xét các chỉ tiêu khác.
+ Chỉ tiêu về d nợ :
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 24 -
Chuyên đề tốt nghiệp
D nợ cho vay dự án
Nguyễn Việt Hùng NH- 41D - 25 -