Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong ngành điện trực thuộc CT Điện lực Việt Nam - Pdf 25

Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế thnh phố hồ chí minh
-------------------------

Họ v tên tác giả luận văn
Nguyễn kim tuấn

Tên đề ti luận văn

các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng đo tạo
xuất phát từ CáC ĐƠN vị trong ngnh điện
TRựC THUộC TổNG CÔNG TY ĐIệN LựC VIệT NAMChuyên ngnh : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05

Luận văn thạc sĩ kinh tế Ngời hớng dẫn khoa học
Tiến sĩ
Nguyễn trọng hoi
Tp hồ chí minh năm 2005

- 2 -
Lời nói đầu


Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

VPC Trung tâm Năng suất Việt Nam

EVN Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

PC2 Công ty Điện lực 2 trực thuộc EVN

PCHCM Công ty Điện lực Tp.HCM trực thuộc EVN

Danh mục các bảng

Bảng 3.1 Kết quả xử lý mẫu
47
Bảng 4.1 Phân tổ theo loại hình đo tạo
50
Bảng 4.2 Phân tổ theo sự đánh giá của bộ phận trực tiếp hay gián tiếp
51
Bảng 4.3 Phân tổ theo nhóm khách hng
53
Bảng 4.4
Phân phối tần số nhân tố Sự hiểu biết về chuyên môn
54
Bảng 4.5
Phân phối tần số nhân tố Những lỗ hổng trong kiến thức
54
Bảng 4.6
Phân phối tần số nhân tố Sự thnh thục về tay nghề
55
Bảng 4.7

(Correspondence Analysis)
57

- 4 -
Hình 4.2a
Phân tích sự phù hợp nhân tố Sự thnh thục về tay nghề
(Correspondence Analysis)
57
Hình 4.3
Biểu đồ phân phối Sự hiểu biết về chuyên môn v Mức chất
lợng đối với công nhân.
59
Hình 4.4
Biểu đồ phân phối Sự hiểu biết về chuyên môn v Mức chất
lợng đối với trung cấp.
59 Hình 4.5
Biểu đồ phân phối Sự thnh thục về tay nghề v Mức chất
lợng đối với công nhân.
60
Hình 4.6
Biểu đồ phân phối Sự thnh thục về tay nghề v Mức chất
lợng đối với trung cấp.
60
Hình 4.7
Biểu đồ phân phối hình chóp Mức chất lợng theo loại hình
đo tạo (Population Pyramid)
60


2.1.2 Lý thuyết về năng suất
16
2.2
bằng chứng các nớc trên thế giới & việt nam

2.2.1 Nghiên cứu của các tổ chức quốc tế
28

- 5 -
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
30
2.3
mô hình nghiên cứu

2.3.1 Mô hình nghiên cứu
31
2.3.2 Thiết lập ma trận nhân tố
32
chơng 3: phơng pháp nghiên cứu&thu thập dữ liệu
3.1
Tổng quan hoạt động của nh trờng
37
3.2
phơng pháp nghiên cứu

3.2.1 Thống kê mô tả
41
3.2.2 Mô hình kinh tế lợng ứng dụng trong điều kiện nh trờng
41


4.2.2 Kiểm định giả thiết của mô hình
62

4.2.3 Những tìm kiếm từ đề ti
63
Chơng 5: gợi ý về chính sách từ đề ti

5.1
về chiến lợc đo tạo của nh trờng
64
5.2
những KIếN nghị trong VIệC ứng dụng Đề TI đối
với khối các trờng trực thuộc evn
65

- 6 -
5.3
Những hạn chế của đề ti 5.3.1 Nhợc điểm của dữ liệu
66

5.3.2 Nhợc điểm phơng pháp
67

5.3.3 Đề xuất hớng nghiên cứu tiếp sau ny
67
tI liệu tham khảo

- 7 -
chơng 1: mở đầu
1.1 cơ sở & mục tiêu nghiên cứu của đề ti
1.1.1 Cơ sở của việc chọn đề ti
Đề ti Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng đo tạo xuất phát từ các đơn
vị trong ngnh điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đợc cân nhắc
nghiên cứu trên các cơ sở: Thứ nhất, xuất phát từ yêu của nh trờng trong việc
nâng cao chất lợng đo tạo nhằm góp phần thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển
nguồn nhân lực của EVN đến 2020: Phát triển khối các trờng chuyên ngnh điện
lực, phấn đấu để xây dựng một số trờng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Bố trí liên thông
giữa các bậc học: Cao đẳng, Trung học v Công nhân; xây dựng chơng trình
chuẩn thống nhất trong ngnh điện về đo tạo các lĩnh vực chuyên sâuPhấn đấu
đạt tỷ lệ 100% cán bộ công nhân viên đợc đo tạo nghề v 30% có trình độ đại
học v trên đại học (1). Thứ hai, có mối quan hệ giữa đo tạo mới & bồi dỡng,
bồi huấn nâng bậc (đo tạo lại) v trong lĩnh vực ny thì nh trờng không thể độc
quyền, các Công ty Điện lực có thể tự tổ chức bồi huấn nâng bậc cho số nhân viên
của mình m không nhất thiết gửi nh trờng thực hiện. Thứ ba, yêu cầu của việc
cải tiến không ngừng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 hiện đang áp dụng
ở Trờng Trung học Điện 2. Thứ t, yêu cầu giải quyết vấn đề năng suất - chất
lợng - hiệu quả trong tình hình mới của EVN l định hớng xây dựng thnh Tập
đon kinh tế mạnh đến năm 2020. Thứ năm, xuất phát từ yêu cầu của xã hội, đổi
mới phơng pháp đo tạo trong các loại hình trờng chuyên nghiệp theo hớng ứng
dụng công nghệ đo tạo tích cực v định hớng giáo dục v đo tạo trong nền kinh
tế tri thức.

tra, tóm tắt v trình by các đặc trng khác nhau để phản ánh chất lợng đo tạo của
nh trờng; Kinh tế lợng đo lờng các mối quan hệ, tìm ra những nhân tố tác động
tích cực đến chất lợng đo tạo từ phía đơn vị sử dụng lao động.

1.3 giới hạn đề ti
Thời gian nghiên cứu của đề ti bắt đầu từ tháng 3/2005 đến tháng 9/2005.
Đối tợng, nội dung v phạm vi nghiên cứu của đề ti nh sau:

- 9 -
Đối tợng nghiên cứu của đề ti l nghiên cứu chất lợng học sinh khối
Trung học phát dẫn điện v khối Công nhân quản lý vận hnh trạm & đờng
dây đã tốt nghiệp v đang công tác tại các đơn vị trong ngnh điện phía Nam
trực thuộc EVN. Đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn nhân lực ny cũng chính
l đơn vị đợc điều tra khảo sát, còn gọi l phía cầu hay khách hng của
Trờng Trung học Điện 2.
Nội dung chính của đề ti l phân tích cảm nhận (sự hi lòng) của các đơn vị
trong ngnh điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam về sản phẩm
dịch vụ đo tạo của nh trờng, tìm ra những nhân tố ảnh hởng đến chất
lợng đo tạo v những gợi ý về chính sách.
Phạm vi nghiên cứu của đề ti l cung cầu đo tạo trong tổng thể nguồn nhân
lực của EVN, cha nghiên cứu trong sự gắn kết với thị trờng lao động.

1.4 những điểm mới của đề tI
Thu thập ý kiến phản hồi của ngời sử dụng (User Feedback Survey) đối với
các nớc phát triển l không có gì mới mẻ. ở chơng 2 (đoạn 2.2, trang 28) chúng ta
sẽ thấy những công trình nghiên cứu trong v ngoi nớc có liên quan đến đề ti
ny. Đối với Việt Nam nhất l trong giai đoạn thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nớc, đòi hỏi hoạt động giáo dục v đo tạo cần có nhiều công
trình nghiên cứu một cách ton diện hơn với đầy đủ ý nghĩa của nó.
Điểm mới của đề ti Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng đo tạo xuất

nhân lực của EVN (Định hớng xây dựng thnh Tập đon kinh tế mạnh đến
năm 2020). - 11 -
chơng 2: tổng quan lý thuyết & bằng chứng
g cầu
h vụ m ngời mua sẵn lòng chi trả
trong
ản lý, trọng tâm hng đầu l cầu thị trờng. Cầu thị
trờng
ột l, cầu đợc hiểu nh l lý thuyết ứng xử của ngời tiêu dùng, nó liên
quan đ
2.1 lý thuyết áp dụng trong phân tích
2.1.1 Lý thuyết về cung cầu
Vấn đề cơ bản của lý thuyết cun
Cầu l số lợng của hng hóa hay dịc
một thời gian no đó dới điều kiện kinh tế nhất định, Mark Hirschey &

hị trờng của một sản phẩm biểu thị quan hệ giữa tổng
lợng

=f(Giá của X, giá của sản phẩm liên hệ, sự kỳ vọng trong

ung l số lợng của hng hóa v dịch vụ m ngời sản xuất sẵn lòng bán
trong một thời gian no đó dới điều kiện kinh tế nhất định, Mark Hirschey &
úng bởi vì chúng l những nhập lợng quan trọng trong việc sản xuất v phân
phối hng hóa khác; ví dụ nh xuất lợng của kỹ s, công nhân sản xuất, đội ngũ
bán hng, những luật s, nh t vấn, máy văn phòng, phơng tiện sản xuất v thiết
bị, nguồn lực tự nhiênl tất cả những ví dụ của hng hóa v dịch vụ m cầu không
trực tiếp cho mục đích tiêu thụ cuối cùng hay cách khác, đúng hơn mục đích của
việc dùng chúng l để cung cấp cho hng hóa v dịch vụ khác. Cầu cho tất cả các
nhập lợng dùng trong một Công ty l cầu chuyển hóa (derived demand). Ton bộ
cầu để tiêu thụ hng hóa v dịch vụ quyết định cầu vốn trang thiết bị, nguyên vật
liệu, lao động, năng lợngdùng để sản xuất chúng. Yếu tố chìa khóa trong việc
xác định cầu chuyển hóa l lợi ích biên v chi phí biên liên kết với việc thuê một
hng hóa hay dịch vụ cho bởi một nhập lợng hay một yếu tố của sản xuất đã
đợc định sẵn. Lợng của bất cứ hng hóa hay dịch vụ thuê gia tăng khi lợi ích biên
của nó (đo lờng dới dạng tính có ích của việc đem đến xuất lợng) lớn hơn chi phí
biên của việc thuê nhập lợng đó (đo lờng dới dạng tiền công, lợi tức, chi phí
nguyên vật liệu hay phí tổn khác có liên quan). Ngợc lại, lợng của bất cứ việc
thuê nhập lợng trong sản xuất sẽ giảm khi dẫn đến kết quả l lợi ích biên ít hơn chi
phí biên của việc thuê. Tóm lại, cầu chuyển hóa thì quan hệ với sự có lợi của việc
thuê hng hóa hay dịch vụ.
Tổng quát hm cầu t
cầu v tất cả các yếu tố ảnh hởng đến nó. Dạng tổng quát của hm cầu thị
trờng đợc diễn đạt nh sau:
Lợng cầu = Q
D(X)

Công ty sẽ gia tăng cung để kiếm nhiều lợi nhuận hơn liên kết với việc mở rộng xuất
lợng. Lý thuyết cung chỉ ra các nhân tố ảnh hớng đến cung ngoi giá có thể kể
đến nh: giá cả của sản phẩm liên hệ, công nghệ, giá các nhập lợng, thay đổi trong
thuế v trợ cấp, thời tiết
Tổng quát, hm cung thị trờng của một sản phẩm biểu thị quan hệ giữa
lợng cung v tất cả các yếu
đợc diễn đạt nh sau:
Lợng cung
Sản phẩm X
= Q
S(X)
=f(Giá của X, giá của sản phẩm liên hệ, trạng thái hiện
trợ cấp, thời tiết)
ng cầu đo tạo
cung cầu v các n
Vận dụng phâ
ng cầu ở trên, chúng ta có thể khái quát

- 14 -
đo tạo
ộng trong ngắn
hạn v
trong điều kiện cụ thể của nh trờng m trọng tâm l xoay quanh cầu đo
tạo. Câu hỏi đặt ra trong lúc ny l hm cầu đo tạo của chúng ta đợc cân nhắc
nh thế no khi sản phẩm dịch vụ đo tạo đợc xem l một hng hóa công v
hm cầu thỏa đợc mục tiêu của việc nghiên cứu? Tác giả vận dụng xem xét cầu
đo tạo trên cơ sở hai mô hình cơ bản của cầu (Mark Hirschey & James L. Pappas
1996), một mặt nó vừa có ý nghĩa l các nhập lợng trong việc tạo ra sản phẩm đo
tạo (cung cấp tri thức cho học sinh) v tất nhiên l phải nói đến hiệu quả của việc sử
dụng nhập lợng; mặt khác nó định hớng sản phẩm cuối cùng; có nghĩa l tri thức

triển nguồn nhân lực. Việc thiếu cơ quan có chức năng rõ rng trong việc thu thập,
xử lý v cung cấp thông tin về thị trờng lao động nh hiện nay đã lm hạn chế quá
trình đổi mới công tác giáo dục v đo tạo ở Việt Nam (thiếu sự thích ứng). Trên
quan điểm đó, cầu đo tạo đợc tác giả khái quát phụ thuộc vo các nhân tố sau:
Cầu đo tạo

=

f(Chi phí đo tạo/học viên, loại hình đo tạo, chất lợng, sự
hi lòng, uy tín - triết lý - thơng hiệu, viễn cảnh, đội ngũ cán

Cần lu ý viễn cản ng việc thực
hiện chiến lợc nguồn nhân lực của EVN, định hớng giáo dục v đo tạo trong nền
kinh t
m vi nghiên cứu của đề ti l chất lợng đo tạo hoặc sự
hi lò
bộ giảng dạy, cơ sở vật chất v phơng tiện dạy học, sự gắn kết
đơn vị sản xuất, dịch vụ v sự thuận lợi đi kèm)
h ở đây l những định hớng của nh trờng tro
ế tri thức.
Tiếp theo, đi sâu vo phân tích nhân tố của cầu đo tạo m chúng ta sẽ bóc
tách sau đây nằm trong phạ
ng của đơn vị sử dụng lao động. Với khái niệm về chất lợng đã có nhiều định
nghĩa khác nhau trên nhiều góc độ khác nhau với mục tiêu l giải thích phần nội
hm của của nó. Harvey&Green (1993), chất lợng đợc thể hiện ở các khía cạnh:
sự xuất chúng, tuyệt vời, u tú, xuất sắc; sự hon hảo; sự phù hợp, thích hợp; sự
thể hiện giá trị; sự biến đổi về chất. Một cách tổng quát hơn, Philip B. Crosby (2)
trong tác phẩm Quality is still free đã diễn đạt: Chaỏt lửụùng laứ sửù phù hợp với
yêu cầu vaứ nhấn mạnh thêm trong suốt tác phẩm của ông, nếu gặp từ Chất
lợng thì hãy đọc l phù hợp với yêu cầu. Có thể đây l một định nghĩa m tác

sự khai phá khi tiếp cận thông tin; thái độ sáng tạo lm nên những cá tính sắc sảo
khi vận dụng kiến thức vo lập nghiệp v tạo dựng cuộc sống phục vụ cộng đồng, xã
hội.
Mời kỹ năng ứng xử học vấn vo đời: kỹ năng ứng xử thông tin v giao
tiếp x
ã hội v nhân văn; kỹ năng ứng xử về tự nhiên v toán học; kỹ năng vận dụng
ngoại ngữ v vi tính; kỹ năng cảm thụ v sáng tạo nghệ thuật; kỹ năng phân tích v
giải quyết các tình huống; kỹ năng ứng xử về tổ chức, điều hnh v quản lý một
guồng máy; kỹ năng phòng vệ sự sống v gia tăng sức khoẻ; kỹ năng tự học, tự nâng
cao trình độ cá nhân trong mọi tình huống.

2.1.2 Lý thuyết về năng suất
N
cho việc xác lập cơ chế tự độn
v các đơn vị trong ngnh điện trên cơ sở mối quan hệ giữa năng suất - chất

- 17 -
lợng - hiệu quả v chỉ trên cơ sở thực sự của mối quan hệ ny mới có thể giải quyết
đợc bi toán về chất lợng đo tạo nguồn nhân lực của EVN.
Thực vậy, sự gia tăng năng suất đã đợc nhận ra sự chú ý sớm hơn từ các nh

kinh tế
mặt khác nhau; giá trị của nó gia tăng khi nó
hm c
uất, bắt đầu từ
thời kỳ
v các nh lm chính sách ở châu á trong thập niên 1990. Công trình của
Alwyn Young (1992,1995) v Paul Krugman (1994) đã chỉ ra rằng tăng trởng kinh
tế ở châu á có chiều hớng của sự tích tụ của những nhập lợng trong tiến trình sản
xuất hơn l sự gia tăng trong năng suất. Phân tích v bằng chứng đã chỉ ra rằng các

Sự phân chia lao động (Năng suất gắn kết với phân công lao động).
Eli Whitney (1798) nhận thấy lợi nhuận của những phần có thể hoán đổi
trong một tổ chức l một yếu tố sống còn trong bớc tiến di của Hery Ford
đối với dây chuyền sản xuất (Năng suất gắn kết với hiệu quả).

Charles Babbage (1832), Mối quan hệ giữa chi phí giá cả sản lợng
lợi nhuận trong khu vực thị trờng đã phát triển v ứng dụng nhiều triết
lý v định đề của Adam Smith rằng tổng chi phí cho một sản phẩm có thể
đợc giảm xuống bằng việc thuê mớn lao động với các chuyên môn khác
nhau v trả tiền công cho họ theo tay nghề của từng ngời (Năng suất gắn kết
với chi phí).

Fredick Winslow Taylor (1890) tin rằng nh quản lý phải có trách nhiệm
hoạch định, định hớng v tổ chức sắp xếp công việc, trong khi đó ngời
công nhân có nhiệm vụ thực hiện những công việc đợc chỉ định (Năng suất
gắn kết với tổ chức lao động).
Henry Lawrance Gantt (1913) với Biểu đồ hệ thống quản lý sản xuất; xây
dựng biểu đồ Gantt, ông thiên về khen thởng hơn l tiền công để thúc đẩy
tinh thần lm việc (Năng suất gắn kết với sự động viên).
Elton Mayo (1933), Nghiên cứu hnh vi, ông v các cộng sự của mình đã
phát triển các học thuyết ở một nh máy sản xuất thuộc Công ty Điện Tây với
kết quả mang lại l những khái niệm mới về những hnh vi đợc xem l vô
cùng quan trọng đối với năng suất v những nhân tố mang tính xã hội v tâm
lý học rất cao, do đó dẫn đến những thay đổi trong thái độ: tôn trọng hoạt
động hoạch định công việc v huy động nguồn nhân lực (Năng suất gắn kết
với nhân tố xã hội).

- 19 -
Ton cầu hóa v Hội nhập kinh tế quốc tế, đổi mới sản phẩm v quá trình sẽ
mang đến cho ngời tiêu dùng sự đa dạng hơn về chủng loại của hng hóa với

nguồn lực, điều tra những nguồn lực đợc biết tới nhiều nhất v cả những nguồn
lực mới, thông qua những hoạt động t duy sáng tạo nghiên cứu v phát triển; v
thông qua những ứng dụng của tất cả những cải tiến trong công nghệ, phơng

(4) Trờng Đại học kinh tế (1999), Giáo trình v bi tập thống kê doanh nghiệp, Nxb Ti Chính, trang 81.

pháp v những phơng thức tiếp cận đối với hoạt động sản xuất v đóng góp
trong chất lợng của hng hóa v dịch vụ. Bao quát khái niệm về năng suất theo
cách tiếp cận ny l việc sử dụng nguồn lực hớng tới mục tiêu rõ rng (định hớng
vo khách hng); khái niệm ton diện về năng suất cho thấy nó gần với khái niệm về
hiệu quả kinh tế trong kinh tế học, tức l việc sử dụng tốt nhất những thứ có đợc để
đạt kết quả mong muốn theo sự lựa chọn của xã hội, nó đề cập đến 3 vấn đề cơ bản
của kinh tế học l sản xuất cái gì, sản xuất nh thế no v sản xuất cho ai. Cách tiếp
cận mới cho thấy ai cũng giữ vị trí nhất định đối với công cuộc cải tiến năng suất,
điều ny l rất cần thiết đối với mọi tổ chức của xã hội; năng suất & chất lợng l
những yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất nhằm đem
lại lợi nhuận cho tổ chức v việc cải tiến năng suất, chất lợng đòi hỏi phải sử dụng
đến những kiến thức bao trùm nh: khoa học công nghệ, hnh vi con ngời, dân tộc
học, tính sáng tạo, quản lý, nghệ thuật...(Năng suất gắn kết với khoa học công nghệ
& con ngời). Ngoi ra còn các yếu tố khác nh niềm tin đối với hệ thống, giá trị
đối với hệ thống, những xung đột(Năng suất gắn kết với niềm tin).
Tiếp cận của Tổ chức Năng suất Châu á (APO)
Dự án nghiên cứu về các khái niệm năng suất do các nớc thnh viên Tổ chức
Năng suất Châu á thực hiện năm 1995, đã nêu rõ cách hiểu năng suất theo cách tiếp
cận mới một cách chung nhất v cơ bản nhất nh sau: Một l, nhấn mạnh vo việc
giảm lãng phí trong mọi hình thức; ở đây l giảm lãng phí chứ không phải giảm đầu
vo. Lãng phí bao gồm việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả v sản xuất không
đáp ứng hay không phù hợp với yêu cầu. Hai l, năng suất l lm việc thông minh
hơn chứ không phải vất vả hơn; nguồn nhân lực v khả năng t duy của con ngời
đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đạt đợc năng suất cao hơn v hnh động l

xuất ra sản phẩm dịch vụ bao nhiêu, số lợng đầu vo sẽ đợc tính toán cng chính
xác bấy nhiêu; ý tởng của đặc tính ny yêu cầu xác định đợc chính xác mức tiêu
hao vật liệu, giảm đến mức tối đa sự lãng phí. Tính có thể so sánh đợc, để có thể

- 22 -
so sánh hiệu quả thực hiện của các tổ chức với đối thủ cạnh tranh hoặc tiêu chuẩn
ngnhTính hon thiện, mỗi yếu tố đầu vo phải gắn với một phép đo (có thể l
sức lao động tơng đơng, nó cho phép đo lờng năng suất theo nhân tố hoặc đa
nhân tố). Tính hữu ích, việc đo lờng phải thiết thực v hữu ích, hớng tới một số
hoạt động có hiệu quả (để đánh giá hiệu quả thực hiện v hoạt động kinh tế). Khả
năng tơng thích, cần phải chuẩn bị sẵn sng nguồn dữ liệu phục vụ cho công tác
đo lờng từ những hệ thống thông tin quản lý có sẵn (năng suất đợc đo lờng trên
nhiều cấp độ doanh nghiệp, ngnh kinh tế v sản phẩm hng hóa dịch vụ, quốc gia
với những chỉ tiêu đặc trng tơng ứng. Việc chọn hệ thống chỉ tiêu đặc trng để
tính v đánh giá năng suất phải phù hợp mục tiêu quản lý v điều kiện cho phép trên
cơ sở mức độ tơng thích cao). Tính hiệu quả của chi phí, những lợi ích đạt đợc từ
công tác đo lờng cần phải vợt lên trên cả chi phí lẫn việc thu thập dữ liệu.
Đo lờng năng suất nh thế no?
Phơng pháp luận đo lờng năng
suất của John Parsons (2001) đợc thiết
lập dựa trên hệ thống mô hình quản lý
của Kurstedt (1986) áp dụng đối với
khu vực dịch vụ cho bởi hình 2.1. Bảng
điều khiển (hình 2.1) mô tả một phơng
thức nhận thấy công cụ truyền đạt
thông tin quan trọng về hệ thống tổ
chức dới sự xem xét lại; nó thích hợp
với ý niệm của hệ thống suy nghĩ v chỉ
rõ sự khác biệt giữa dữ liệu v thông
tin, đặt ngời sử dụng theo hớng tốt để chuyển đổi thông tin thnh tri thức. Bên

Chất lợng tỏa khắp ton bộ hệ thống của tổ chức. Nó đợc định nghĩa
khác nhau theo từng trờng hợp nh thể sự lm đúng những đặc tính kỹ thuật hay
lm vừa lòng, không thay đổi sự thích thú của khách hng. Mặc dù nó gắn kết
chặt chẽ (ngay cả l một tập hợp con) với hiệu lực; nó có thể đợc định nghĩa l
sự sẵn sng để dùng hơn v trong một phơng cách l lm cho thuận tiện; khi đó
quan niệm về chất lợng sẽ thích hợp với khái niệm chung về một hệ thống mở
rộng. Phạm vi m một tổ chức đo lờng v thực hiện quản lý chất lợng đợc chỉ

- 24 -
định rõ bởi 5 điểm kiểm tra chất lợng v một tổ chức có thể căn cứ vo tiêu chuẩn
ny để xem xét chất lợng ton diện có đợc quản lý hay không. 5 điểm kiểm tra
chất lợng Q
1
đến Q
5
l:
- Q
1
: sự lựa chọn v quản lý của hệ thống ngợc dòng/nh cung cấp;
- Q
2
: đi vo sự cam đoan chất lợng (hớng vo hng hóa v dịch vụ);
- Q
3
: tiến trình quản lý chất lợng;
- Q
4
: đi ra sự cam đoan chất lợng (kết thúc sản xuất);
- Q
5

suất.
Lợi nhuận hoặc sự có lợi, kết quả ti chính thờng l đo lờng của sự khởi
đầu thnh công trong kinh doanh v không có sự nghi ngờ l một tổ chức có khuynh
hớng năng suất hơn thì cũng có lợi nhuận hơn.
Cách tiếp cận của John Parsons rất phù hợp khi ứng dụng đo lờng năng suất
đối với khu vực dịch vụ, tín hiệu phản hồi của 8 tiêu chuẩn thi hnh cảnh báo cho
chúng ta biết khi no l suôn sẻ v khi no l không. Bởi lẽ con ngời có t duy, một
vi ý tởng mới của mọi ngời có thể khiến cho các mức độ năng suất hiện tại trở
nên vô nghĩa. Do vậy, bất kỳ ai cũng có thể nhận ra rằng có thể đạt đợc sự cải tiến
về năng suất m không cần đến hoạt động về đo lờng năng suất, VPC(2004);
nhng chúng ta cần phải biết những nhân tố kết hợp cùng năng suất trong bất kỳ
một hệ thống hoạt động no v thấu hiểu những đặc tính của đo lờng năng suất m
Kearney (1978) đã vạch ra. Mặt khác, việc tận dụng triệt để nguồn lực có thể nâng
cao v duy trì hiệu quả hoạt động của ton bộ tổ chức v nó trở thnh một vấn đề
khiến chúng ta phải suy nghĩ từ bảng điều khiển (hình 2.1, trang 22) l chúng ta đã
tận dụng tối đa những gì đã v đang có trong tay hay cha? Không đơn thuần hiểu
năng suất với phép đo lờng tổng quát l tỷ số giữa xuất lợng v nhập lợng m
một vấn đề trở nền sáng tỏ hơn trong suy nghĩ v hnh động của chúng ta khi nói
đến các khái niệm ny; chất lợng l cả quá trình v năng suất diễn ra ở khắp mọi
nơi của quá trình đó, nó có thể dới dạng l hiệu quả, hiệu lực.
Thứ ba, nó đợc đánh giá cao bởi những ai hiểu đợc giá trị v các ứng dụng
của nó; muốn có nó phải trả giá đắt; sau nó cng có cả một chặng đờng di tiếp tục
kiếm tìm những giá trị chân thực...
Lợi ích của việc năng suất cao & cải tiến chất lợng? Giá trị gia tăng l chỉ
tiêu đầu ra quan trọng nhất, giá trị gia tăng (AV) phản ánh giá trị mới tạo thêm nhờ

Trích đoạn kết quả mô hình Những tìm kiếm của đề tμ ch−ơng 5: gợi ý về chính sách từ đề tμ TμI liệu tham khảo 26 Tiếp cận Công ty điện lực lμ tiếp cận chiến l−ợc EVN khôn ngoan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status