Giáo án 10: Ban cơ bản - Pdf 42

Ngày soạn:7/9/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10TCN
Tiết 1: §1 MỆNH ĐỀ

1. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Biết thế nào là một mệnh đề? Thế nào là một mệnh đề chứa biến? Thế nào là một
mệnh đề phủ định của một mệnh đề?
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương. Phân biệt được điều kiện cần,
điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận.
- Biết sử dụng các kí hiệu

,

. Biết phủ định các mệnh đề chứa các kí hiệu

,

.
1.2 Kĩ năng
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo theo và hai mệnh đề
tương đương. Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề kéo theo và mệnh đề
tương đương trong các trường hợp đơn giản.
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề.
1.3 Tư duy
- Biết qui lạ về quen
1.4 Thái độ
- Biết được ứng dụng của toán trong thực tế
- Cẩn thận, chính xác.
2. Chuẩn bị phương tiện dạy học
2.1 Thực tiễn: Học sinh đã biết một câu nói thế nào là 1 khẳng định

Lấy được ví dụ về những câu là mệnh
đề, những câu không là mệnh đề
Đưa ra kết luận về mệnh đề
Hoạt động 4: mệnh đề chứa biến
Xét câu “
n
chia hết cho 3”,
Ζ∈∀
n
. Em hãy lấy 2 giá trị của
n
sao cho câu trên trở thành
một mệnh đề?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Đọc đề và làm bài
Đọc phương án trả lời
4
=
n
ta được
34
(Sai) – mệnh đề
15
=
n
ta được
315
(Đúng) – mệnh đề
- Lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến
-

phải là một mệnh đề không? Nếu đúng, hãy nêu mệnh đề phủ định của chúng?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Các nhóm thảo luận
Thông báo kết quả cho Giáo viên
Ghi kết quả vào vở
Chia lớp thành 2 nhóm
Nhận và chính xác hóa kết quả của đại
diện 2 nhóm (chú ý nhắc các sai lầm
thường gặp)
5. Bài tập về nhà
Bài tập: 1, 2 (9)
Ngày soạn:7/9/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 2:
Hoạt động 6: Đưa ra khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ 3
Hoạt động 7: Từ các mệnh đề
P
: “Gió mùa đông bức về”
Q
: “Trời trở lạnh”
Hãy phát biểu mệnh đề
QP

Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe câu hỏi
Tìm phương án trả lời
Trả lời câu hỏi
Chính xác hóa kết quả (ghi lời giải của
bài toán)
Đọc câu hỏi và ghi lên bảng

Hãy phát biểu định lí
QP

. Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí dưới dạng điều
kiện cần, điều kiện đủ.
3
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe yêu cầu của bài
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời
(hoạt động nhóm)
Tìm phương án thắng
Giả thiết: Cho ∆ABC có 2 góc bằng 60
o
Kết luận: Chứng minh ∆ABC là tam
giác đều.
Định lí (điều kiện cần): ∆ABC là 1 tam
giác đều khi ∆ABC có 2 góc bằng 60
o
Định lí (điều kiện đủ): ∆ABC có 2 góc
bằng 60
o
thì đều
Đọc ví dụ
Cho học sinh phát biểu định lí
QP

Gọi 1 học sinh đứng dậy trả lời câu hỏi
Chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1(học sinh trung bình): Nêu giả
thiết, kết luận và phát biểu định lí dưới

Theo dõi câu trả lời của nhóm 1
Theo dõi câu trả lời của nhóm 2
Nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời của
đại diện 2 nhóm.
Đưa ra kết luận về mệnh đề đảo và mệnh
đề tương đương
Hoạt động 10: Đưa ra kí hiệu



Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý và ghi nhận kiến thức
Tìm phương án trả lời
Với mọi số nguyên thì tổng của nó với 1
luôn lớn hơn chính nó (mệnh đề đúng)
Chú ý cho học sinh cách đọc kí hiệu



Cho học sinh làm ví dụ 6 (SGK); ví dụ 7
để học sinh làm quen với kí hiệu



Bài tập: Phát biểu thành lời mệnh đề
Ζ∈∀
n
:
nn >+1
. Mệnh đề đúng hay

- Cẩn thận, chính xác
Bước đầu hiểu và vẽ được 1 véc tơ
a
, (
aAB
=
)
2. Phương tiện dạy học
2.1 Phương tiện
- Các loại tranh, ảnh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc của chuyển động.
3. Phương pháp dạy học
Dùng phương pháp vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động tư duy đan xen hoạt động
nhóm.
4. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Định nghĩa về véc tơ
Hoạt động 2: Phương và hướng của véc tơ
Hoạt động 3: Hai véc tơ bằng nhau
Hoạt động 4: Véc tơ không
5. Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Định nghĩa về véc tơ
Giáo cụ trực quan: Tranh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc của chuyển động kiểu
như hình 1.1 (SGK)
Giáo viên: Các mũi tên trong bức tranh cho biết thông tin gì về sự chuyển động (về lực tác
dụng) của ô tô, máy bay...?
Học sinh: Các mũi tên chỉ
- Hướng của chuyển động (hướng của lực)
- Vận tốc (cường độ của lực)
5
Giáo viên: Mũi tên để chỉ hướng (hướng của chuyển động, hướng của lực)
Giáo viên: Cho đoạn thẳng

. Vì vậy có hai véc tơ
AB
,
BA
Hoạt động 2: Phương và hướng của véc tơ
Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ ô tô (xe máy) chuyển động theo các kiểu dưới đây

u

uu

v

v

v

a

b

a

b
Giáo viên: Nhận xét về hướng đi của ô tô (xe máy) trong các hình 1, 2, 3
Học sinh:
Với hình (1): Các véc tơ cùng hướng từ phải qua trái

thẳng hàng thì
AB

AC
cùng phía nên
AB

AC
cùng
phương
Nếu
AB

AC
cùng phương thì hai đường thẳng
AB

AC
song song hoặc trùng
nhau, nhưng hai đường thẳng đó có điểm
A
chung nên phải trùng nhau


A
,
B
,
C


,
2F
trên hình vẽ
Học sinh:
1F
,
2F
có cùng cường độ, cùng hướng
Giáo viên:
1F
,
2F
là hai lực bằng nhau
Định nghĩa: Hai véc tơ
a

b
được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng
hướng. Kí hiệu
a
=
b
Hoạt động 4: Véc tơ không
Giáo viên: Một vật đứng yên có thể coi là vật đó chuyển động với véc tơ vận tốc bằng
không. Véc tơ vận tốc của vật đứng yên có thể biểu diễn như thế nào?
Học sinh: Vật ở vi trí
A
thì có thể biếu diễn vận tốc đó là
AA
Giáo viên: Với mỗi điểm

Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động tư duy xen lẫn hoạt động nhóm
4. Tiến trình tiết dạy
4.1 Các hoạt động trong bài
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1, bài tập 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3;
7
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 4
4.2 Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1 và bài tập 2
Bài tập 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3 + 2 = 7 b) 4 + x = 3
c) x + y > 1 d) 2 -
5
< 0
Giáo viên: Dùng tranh viết các câu a, b, c, d và gọi một học sinh lên điền câu nào là mệnh
đề và câu nào là mệnh đề chứa biến
Học sinh: Câu a và câu d là mệnh đề; câu b và câu c là mệnh đề chứa biến
Giáo viên:
Tổng quát: Đẳng thức, bất đẳng thức là những mệnh đề
Phương trình, bất phương trình là những mệnh đề chứa biến
Bài tập 2: Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó
Giáo viên: Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi a, b, c, d
Học sinh:
a) “
P
= 1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng;
P
: “1794 không chia hết cho 3”
b) “
P

bằng nhau.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5 (SGK)
Dùng kí hiệu

,

để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó đều bằng 0
c) Mọi số cọng với số đối của nó đều bằng 0
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Cả lớp cùng làm vào giấy nháp
Trình bày lời giải
a)
Rx
∈∀
:
xx
=
1.
b)
Rx
∈∃
:
0
=+
xx
c)
Rx
∈∃


,

;

;

;
φ
;
A

B
;
A
C
E
- Biết cho tập hợp bằng hai cách:
− Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp
− Liệt kê ácc phần tử của tập hợp
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằn nhau vào giải bài tập
1.3 Tư duy
Biết qui lạ về quen
1.4 Thái độ
Cẩn thận, chính xác
2. Phương tiện dạy học
(học sinh đã học khái niệm tập hợp ở lớp 6)
Phương tiện: Chuẩn bị các tranh ảnh vẽ các tập hợp con. Giao, hợp, phần bù của hai tập
hợp
3. Phương pháp

không phái là một phần tử của
B
viết :
Ba

;
9
Hoạt động 2: Kí hiệu
H
là tập các học sinh trong lớp, hãy liệt kê các phần tử của tập hợp B
=
{
x
H

x
cao hơn
}
m7,1
Học sinh: B =
}{
HoàiBìnhTúAn ,,,
Giáo viên: Một tập hợp được xác định bằng hai cách
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp. Ví dụ: B =
{
x
H

x
cao hơn

Đặt vấn đề:
( )
BxAxxBA
∈⇔∈∀⇒=
Vậy hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau
Giai đoạn 3: Thông qua các hoạt động để nhắc lại khái niệm giao, hợp, hiệu và phần bù của
hai tập hợp
Hoạt động 4: Cho
{
nNnA
∈=
là ước của
}
12
{
nNnB
∈=
là ước của
}
18
a) Hãy liệt kê các phần tử của
A

B
Học sinh:
{ }
12,6,4,3,2,1
=
A
;

Bx
Ax
BAx
c) Hãy liệt kê các phần tử của tập
D
gồm các ước của 12 và 18
Học sinh:
{ }
18,12,9,6,4,3,2,1
=
D
Giáo viên:
D
là hợp của tập
A

B
.
BAD
∪=
=
{
Axx

hoặc
Bx





{
Axx


}
Bx






⇔∈
Bx
Ax
BAx \
Giáo viên: Khi
AB

thì
A
\
B
gọi là phần bù của
B
trong
A
. Kí hiệu
C
AB

a
,
b
,
c
khác véc tơ
0
. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Nếu 2 véc tơ
a
,
b
cùng phương với
c
thì
a
,
b
cùng phương
b) Nếu 2 véc tơ
a
,
b
ngược hướng với
c
thì
a
,
b
cùng hướng

u

v
;
x

y
;
w

z
11
Các véc tơ cùng hướng
a

b
;
x
;
y

z
Các véc tơ ngược hướng
u

v
;
w

x

DCAB
=


DCAB
=

AB
//
DC


tứ giác
ABCD
là hình bình hành
Chính xác hóa và ghi kết quả vào vở
Giả thiết: Cho tứ giác
ABCD
là hình
bình hành
Kết luận:
DCAB
=
Chứng minh: Do
ABCD
là hình bình
hành nên
DCAB
=
; hai véc tơ

2. Phương tiện dạy học
Chuẩn bị tranh (ảnh) để làm bài tập 1; phiếu học tập
3. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, gợi mở
4. Tiến trình tiết dạy
a) Các hoạt động
b) Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1 (SGK)
Bài tập 1: Kí hiệu
A
là tập các chữ cái không dấu trong câu: “CÓ CHÍ THÌ NÊN”;
B
:
“CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM”
Hãy xác định
BA

;
BA

;
BA \
;
AB \
;
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe và chú ý tìm các chữ cái trong yêu
cầu của bài
{ }
ENTIOCBA ,,,,,

13
10HKT
10
5HLT 20
Sinh học lực giỏi; 10 hạnh
Kiểm tốt
Vậy có 25 học sinh được khen
Giáo viên: Lớp 10A có bao nhiêu
Bạn chưa được xếp loại học lực
Giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt
Học sinh: Lopứ có 45 học sinh trong đó có 25 bạn có hạnh kiểm tốt và học lực giỏi

lớp
có 45 – 25 = 20 học sinh
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Cho tập hợp
A
. Hãy xác định
AA

;
AA

;
φ

A
;
φ


A
=
φ
Chính xác hóa và ghi vào vở bài tập
Cho cả lớp nghe yêu cầu của bài
Gọi 2 học sinh lên bảng
Học sinh còn lại làm bài vào giấy nháp
Kiểm tra và nhận xét các hoạt động của
học sinh ở dưới lớp
Nhận xét bài làm của 2 học sinh trên
bảng
5. Củng cố bài: Nhắc lại các phép toán lấy giao, hợp, hiệu và phần bù của 2 tập hợp
6. Bài tập về nhà: Bài tập 2, 3 (sách bài tập đại số 10)
Ngày soạn:24/9/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 8
§4 CÁC TẬP HỢP SỐ - §5 SỐ GẦN ĐÚNG, SAI SỐ
1. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được các kí hiệu
*
N
;
N
;
Z
;
Q
;
R

[
)
+∞
;a
;
( )
+∞∞−
;
;
- Biết khái niệm số gần đúng, sai số
1.2 Kĩ năng
- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số
- Viết được số qui tròn của một số căn cứ và độ chính xác cho trước
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng
1.3 Tư duy
1.4 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác
2. Phương tiện dạy học
14
2.1 Học sinh đã biết các tập
*
N
;
N
;
Z
;
Q
;
R

Dùng biểu đồ Veen để nêu lên quan hệ
bao hàm của các tập hợp số
Hoạt động 2: Cho 1 sơ đồ vẽ các trục số biểu diễn
( )
ba;
;
( )
+∞
;a
;
( )
b;
∞−
;
[ ]
ba;
;
[
)
ba;
;
(
]
ba;
;
[
)
+∞
;a
;

=
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Đọc đề và tự suy nghĩ, tính toán
Tự trình bày kết quả
S = 3,1 . 4 = 12,4 cm
2
S = 3,14 . 4 = 12,56 cm
2
Học sinh nhận xét tính chính xác của các
thông tin trong sách giáo khoa
Cho học sinh làm bài theo nhóm
Gọi 2 học sinh lên tính S
Nhận xét, sửa sai cho học sinh
Em hãy nhận xét 2 kết quả trên
Đưa ra kết luận: Chỉ đưa ra được kết quả
gần đúng kết quả phép tính
2
.r
π
Nhận xét: Trong đo đạc tính toán ta
thường chỉ nhận được các số gần đúng
Hoạt động 4: Từ 2 kết quả
S = 3,1 . 4 = 12,4 cm
2
S = 3,14 . 4 = 12,56 cm
2
Xem kết quả nào chính xác hơn?
15
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe giảng và tự đưa ra kết quả

là 0,2
Giáo viên:
a

=
daa
≤−
a

: Là sai số tuyệt đối
a
: Là số đúng
a
: Số gần đúng
d
: Là độ chính xác
Giáo viên: Tính đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 3cm và xác định
d
, biết
2
=1,4142135...
Học sinh: Đường chéo của hình vuông bằng
2.3
=3.1,41=4,23
23,42.3

<
23,45,4

=0,27

Giáo viên: Hãy viết số qui tròn
a
=3,1463 ± 0,001
Học sinh: Vì độ chính xác đến hàng phần ngìn nên ta qui tròn đến hàng phần trăm theo qui
tắc trên
Số qui tròn
a
là 3,15
Hoạt động 6: Hãy viết số qui tròn của số gần đúng trong những trường hợp sau
a) 374529 ± 1000
b) 4,12167 ± 0,001
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Suy nghĩ và tìm phương án trả lời
Học sinh đưa ra phương án trả lời
a) Hàng qui tròn đến chục ngìn
a ≈ 370000
b) Hàng qui tròn đến phần trăm
a ≈ 4,12
Chính xác kết quả, ghi bài vào vở
Cho học sinh nghiên cứu đề bài
Chia học sinh lớp thành 2 nhóm, nhóm 1
câu a; nhóm 2 câu b
Theo dõi cách trả lời, sửa sai (nếu có)
Hoàn chỉnh câu trả lời
5. Củng cố bài:
- Nhắc lại cách xác định sai số tuyệt đối
- Cách qui tròn số gần đúng khi biết độ chính xác d
6. Bài tập về nhà: Bài tập 1, 2, 4 sách giáo khoa
Ngày soạn:26/9/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10B, 10C

2F
theo qui
tắc hình bình hành (ở vật lí)
2.2 Phương tiện: Chuẩn bị phiếu học tập cho mỗi nhóm
3. Phương pháp dạy học
Dùng phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen hoạt
động nhóm.
4. Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Đưa ra Định nghĩa về phép cộng 2 véc tơ
Hoạt động 3: Áp dụng Định nghĩa về phếp cộng 2 véc tơ tìm tổng 2 véc tơ
a

b
cho
trước.
Thổng qua áp dụng để dẫn học sinh tìm tổng
a

b
theo qui tắc hình bình hành
Hoạt động 4: Đưa ra các tính chất của phép cộng 2 véc tơ
5. Tiến trình bài học
5.1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Cho đoan thẳng AB. Hãy xác định điểm I là trung điểm của AB.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Suy nghĩ và thể hiện câu trả lời trên giấy
nháp
Thể hiện: I ở giữa A;B và IA = IB
Thắc mắc về câu hỏi Giáo viên đưa ra

b
≠ 0. Để tìm tổng 2 véc tơ ta làm như
thế nào?
Định nghĩa: Cho
a

b
. Lấy điểm A tùy ý, vẽ
AB
=
a

BC
=
b
.
Véc tơ
AC
gọi là tổng của 2 véc tơ
a

b
. Kí hiệu
a
+
b
. Vậy
18
AC
=

lại
Kiểm tra một vài học sinh về Định nghĩa
2 véc tơ bằng nhau
Đánh giá kết quả, chú ý các sai lầm
thường gắp của học sinh như biểu diễn
AB
=
a
nhưng không bằng nhau
Đưa ra cách vẽ nhanh và chính xác nhất
Giáo viên: Các xác định lực
F
là tổng của 2 lực
1F

2F
gọi là qui tắc hình bình hành
Giáo viên: Dùng 2 véc tơ
a

b
trên để tổng hợp theo qui tắc hình bình hành

a
B C

a

b
A

+
BC
+
CD
= (
AB
+
BC
) +
CD
=
AC
+
CD
=
AD
6. Củng cố bài: Nhắc lại phép cộng véc tơ, qui tắc hình bình hành
7. bài tập về nhà: 1, 2 (12-SGK)
19
Ngày soạn:26/9/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 10
ĐẠI SỐ: LUYỆN TẬP – VỀ CÁC TẬP HỢP SỐ, SỐ GẦN ĐÚNG, SAI SỐ
Số tiết: 1
1. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Xác định được giao, hợp các khoảng, đoạn, nửa khoảng...
- Xác định được số gần đúng, sai số tuyệt đối của số gần đúng
1.2 Kĩ năng
- Biết biểu diễn các tập hợp số trên trục số

Tìm phương án trả lời
Các nhóm trình bày bài làm trong giấy
[ ( ) ]
a) -∞ -3 4 +∞
Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm đảm
nhận 1 câu
Theo dõi các hoạt động của học sinh,
hướng dẫn khi cần thiết
Nhận và chính xác hóa 1 đến 2 kết quả
của 2 nhóm trong lớp
20
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
[ ( ) ]
b) -∞ -1 0 2 +∞
( [ )
c) -∞ 2 3 5 +∞
[ ]
d) -∞ -2 0 2 +∞
]
e) -∞ 3 +∞
(
f) -∞ 2
Chính xác hóa kết quả (ghi lời giải vào
vở
Đánh giá kết quả bài làm của các nhóm
Đưa ra nhận xét, chú ý các sai lầm
thường gặp
Đánh giá và cho điểm đối với đại diện
của các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2

aa

|
a
: Số đúng
a: Số gần đúng
Thật vậy: 1,70 <
3
5
< 1,71
Vậy: |
3
5
- 1,70| < |1,71 – 1,70|= 0,01
Vậy sai số tuyệt đối ∆
a
= 0,01
Cho cả lớp theo dõi câu hỏi, gọi 1 học
sinh lên bảng
Gọi một vài học sinh lên nhận xét câu trả
lời của bạn
Nhận và chính xác hóa kết quả (chú ý
những sai lầm thường gặp)
Sai số tuyệt đối kí hiệu như thế nào?
Cho học sinh tìm sai số thuyệt đối
Nhận và chính xác hóa kết quả cho học
sinh
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3 (SGK)
Bài tập 3:
a) Cho giá trị gần đúng của

Với độ chính xác 10
-10
ta sẽ qui tròn a
đến chữ số thập phân thứ mấy?
Vậy hãy đọc số qui tròn của a?
Chính xác hóa câu trả lời, nhận xét và
cho điểm học sinh
Câu b) Giáo viên gợi ý cho cả lớp cùng
làm
Hãy xác định sai số tuyệt đối của b =
3,14
Hãy xác định sai số tuyệt đối của c =
3,1416
Chính xác hóa câu trả lời của học sinh,
nhận xét và chỉ ra những sai lầm học
sinh hay gặp phải
5. Củng cố bài
- Nhắc lại cho học sinh cách xác định đoạn, khoảng, nửa đoạn trên trục số, chú ý khi vẽ
trục số học sinh thường xuyên quên -∞ đến +∞
- Nhắc lại cách qui tròn số gần đúng
6. Bài tập về nhà: 1, 2 trong sách bài tập đại số
22
Ngày soạn:5/10/07 Ngày thực hiên:...................
Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 11
ĐẠI SỐ: ÔN TẬP CHƯƠNG I
1. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Ôn lại kiến thức về mệnh đề, phủ định của một mệnh đề, mệnh đề đảo của một mệnh đề.
Các phép toán giao của 2 tập hợp, phần bù của một tập hợp con.

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi 1
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
23
Nhớ lại kiến thức cơ bản: Hình vuông
ABCD có 4 cạnh bằng nhau; 2 đường
chéo AC x BD = 0 là trung điểm AC và
BD
Hình bình hành ABCD có 2 cặp cạnh đối
song song và 2 đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
Lập mệnh đề P

Q
“Nếu ABCD là hình vuông thì ABCD là
hình bình hành”
Dựa vào kiến thức cơ bản cũ ta thấy
mệnh đề trên đúng
Tự tìm phương án trả lời
Kiểm tra kiến thức cơ bản
Thế nào là một hình vuông ABCD?
Thế nào là một hình bình hành ABCD?
Hướng dẫn học sinh lập mệnh đề P


Q
Kiểm tra, chính xác hóa mệnh đề P


Q
Hãy xét xem mệnh đề vừa lập (đúng)

Yêu cầu học sinh xác định các giá trị của
x

N và x ≤ 12
Tương tự câu a), hãy tìm các phần tử của
b)
Hoạt động 3: Tiến hành tìm lời giải cho bài tập 12
Bài tập 12 (25): Xác định các tập hợp sau
a) (-3;7)

(0;10);
b) (-∞;5)

(2; +∞);
c) R \ (-∞; 3);
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
24
Chú ý nghe yêu cầu của bài
Tìm phương án trả lời
Trình bày phương án trả lời
-3 0 5 7 10
a) ( ( ) )
(-3;7)

(0;10) = (0; 7)
b) ( )
-∞ 2 5 +∞
(-∞;5)

(2; +∞) = (2; 5)

Tiết 12
HÌNH HỌC: §2 TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VÉC TƠ (tiếp)
Tiết 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Hiểu được cách xác định tổng, hiệu hai véc tơ, qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành và
các tính chất của phép cộng véc tơ như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất của
véc tơ
0
2.Kĩ năng
- Vận dụng được qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành khi lấy tổng hai véc tơ cho trước
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status