TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NỘI DUNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ.......................................................................3
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.......................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................6
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................1
CHƯƠNG 3............................................................................................................70
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH.................................70
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CN TÂY HÀ NỘI
................................................................................................................................. 70
DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ
Danh mục bảng:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội.................34
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng..................................................................................38
Bảng 2.3: Phân loại nợ theo chất lượng tín dụng.........................................................39
Bảng 2.4: Thời gián báo cáo, thẩm định, phê duyệt.....................................................48
KH
MB
NHTM
NHNNVN
NHTMCP
TG
TCKT
TCTD
TSCĐ
TĐTD
TSLĐ
TNHH
TSĐB
QĐ
XHTD
: Báo cáo tài chính
: Bộ phận hỗ trợ tín dụng
: Bộ phận kinh doanh
: Bộ phận quản lý tín dụng
: Chứng minh nhân dân
: Chi nhánh
: Chuyên viên quan hệ khách hàng
: Cổ phần
: Dự án
: Dự án đầu tư
: Dự phòng rủi ro
: Lợi nhuận trước thuế
: Lợi nhuận sau thuế
: Lợi nhuận ròng
kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. trong
số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
và tạo ra nhiều lợi nhuận nhất, chiếm khoảng 80% lợi tức nghiệp vụ ngân hàng.
Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác
nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc khách hàng không
chi tả được nợ khi đến hạn gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng từ đó tác
động đến sức khỏe của nền kinh tế. Vì vậy để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
mình, các ngân hàng thương mại không ngừng nâng cao công tác đánh giá hiệu quả
của dự án đầu tư trước khi cấp tín dụng.
Các dự án xây dựng được lập với các số liệu chủ yếu là dự báo luôn tiềm ẩn
những yếu tố ngẫu nhiên bất ngờ. Trong thời gian hiện nay, nợ khó đòi đang gia
tăng khi nhiều doanh nghiệp khó cầm cự vì lạm phát tăng cao, chi phí vốn đắt đỏ,
thị trường địa ốc đóng băng,… Các ngân hàng thương mại đối diện với nhiều rủi ro
khi cho vay các dự án. Do đó, công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng như
việc đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với tình hình tài chính của dự án vô cùng
cấp thiết.
Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm
định nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, vẫn còn chứa đựng nhiều hạn
chế. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà
Nội, em đã chọn đề tài: “ Nội dung chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
trong hoạt động tín dụng của NHTMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại
NH TMCP Quân Đội – CN Tây Hà Nội. Từ đó đánh giá chất lượng thẩm định tài
chính dự án tại ngân hàng. Đồng thời đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Quân Đội – CN
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là sản phẩm lao động của các chuyên gia lập dự án nên thể hiện
tính chủ quan của nhà phân tích này. Do đó, nó không tránh khỏi những khiếm
khuyết trong quy trình. Để khẳng định chắc chắn về tính khả thi, hiệu quả và tính
hợp lý của dự án trước khi quyết định đầu tư thì cần phải xem xét, kiểm tra lại dự án
một cách độc lập với quy trình biên thảo. Đó là yêu cầu cấp thiết của việc phải thẩm
định dự án đầu tư. Thẩm định DAĐT là việc cán bộ thẩm định tiến hành nghiên
cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện, tất cả các nội dung kinh
tế - kỹ thuật của dự án đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và
xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn ( giáo trình Tài trợ dự án – Học
viện ngân hàng)
1.1.2. Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp các chủ đầu tư, các chủ thể có liên
quan lựa chon được phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt
được lợi ích kinh tế - xã hội mà họ mong muốn.
Và với thực tế hiện nay của Việt Nam, khi thị trường chứng khoán chưa phát
triển cao cùng với cơn sóng khủng hoảng kinh tế lan tỏa trên thế giới thì thị trường
chứng khoán Việt Nam càng biểu hiện nhiều yếu kém, chưa thể trở thành một kênh
huy động vốn cho nên kinh tế. Bởi vây, NHTM vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc
cung cấp vốn cho dự án đầu tư. Nên, thẩm định dự án đầu tư mang lại nhiều ý nghĩa
cho ngân hàng.
Trước hết, thẩm định dự án sẽ giúp ngân hàng có được những đánh giá chính
xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án; đồng thời đo lường và dự báo được
những tình huống xảy ra khi thực hiện dự án để có quyết định tài trợ vốn hay không
và đảm bảo đồng vốn an toàn.
SV: Đinh Thị Thanh Hương
có những chính sách marketing hợp lý để phân phối tốt thì doanh thu cao, lợi nhuận
lớn và phương án có hiệu quả hơn.
- Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án: Đây cũng là một nội dung
quan trọng quyết định tới tính khả thi của dự án. Nó bao gồm các nội dung sau: lựa
chọn địa điểm thực hiện dự án, thẩm định quy mô công suất của dự án, thẩm định
kỹ thuật công nghệ của dự án, thẩm định hạng mục công trình, thẩm định nguyên
vật liệu.
-
Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án: Là nghiên
cứu về hình thức kinh doanh, cơ chế điều hành, giải pháp bố trí nhân lực hợp lý của
dự án để đạt hiệu quả vận hành cao nhất.
- Thẩm định phương diện tài chính của dự án: luôn luôn là nội dung được
quan tâm của các NHTM. Nó không chỉ thể hiện hiệu quả của dự án mà còn là căn
cứ quan trọng để ra quyết định tài trợ hay không của ngân hang. Nội dung gồm: xác
định tổng mức vốn đầu tư cho dự án, xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn tài
SV: Đinh Thị Thanh Hương
MSSV: CQ501264
Chuyên để tốt nghiệp
3
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
trợ cho dự án; thẩm định chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án; thẩm
1.2.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.2.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và phương án nguồn vốn.
a. Tổng mức vốn đầu tư
Dựa trên năng lực sản xuất theo thiết kế, khối lượng công việc cần thực hiện
trong hoạt động đầu tư; căn cứ vào mức giá chuẩn hoặc đơn giá do các cơ quan đơn
vị cung cấp, chúng ta xác định ra tổng mức vốn đầu tư. Nó bao gồm toàn bộ số vốn
cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động. Hay nói cách khác, tổng mức vốn
đầu tư là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư.
Tổng mức vốn đầu tư được chia làm 3 loại: vốn cố định, vốn lưu động, dự phòng và
đầu tư.
• Vốn cố định: là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc hình thành tài
sản cố định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động. Cụ thể, nó
bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị: là toàn bộ các chi phí điều tra khảo sát để lập và trình
duyệt dự án, chi phí tư vấn, quản lý dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện.
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị gồm:
+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước.
+ Chi phí mặt bằng xây dựng.
+ Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng có sẵn.
+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng.
+ Chi phí máy móc thiết bị và phương tiện vận tải.
+ Chi phí khác.
• Vốn lưu động: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động cho việc
dự trữ các tài sản lưu động nhằm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án. Vốn
lưu động tính vào vốn đầu tư ban đầu của dự án là vốn lưu động của kỳ sản xuất đầu
tiên của doanh nghiệp. Thành phần gồm có:
- Vốn sản xuất: như chi phí nguyên vật liệu, điện nước, nhiêu liệu, phụ
- Vốn huy động trực tiếp thông qua việc phát hành trái phiếu và các loại
giấy tờ có giá khác…
Như vậy, trên cơ sở tổng nguồn vốn đầu tư đã duyệt, cán bộ thẩm định phải
rà soát lại cơ sở pháp lý của từng nguồn vốn; đánh giá đúng khả năng tham gia và
chi phí từng loại nguồn vốn. Đặc biệt phải cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả
năng tham gia tài trợ của các nguồn dự kiến để đánh giá tính khả thi của nguồn vốn
thực hiện dự án.
1.2.2.2. Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án.
Với bất kỳ một ngành nghề kinh doanh nào thì chi phí sản xuất, doanh thu,
và lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của người kinh doanh. Không chỉ bởi
vì các nhân tố này rằng buộc nhau trong biểu thức đại số:
SV: Đinh Thị Thanh Hương
MSSV: CQ501264
Chuyên để tốt nghiệp
6
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
LNtt= Doanh thu - Chi phí
LNst = LNtt* ( 1- thuế suất thuế TNDN)
Mà quan trọng nó liên quan tới các quyết định đầu tư, mở rộng sản xuất kinh
doanh của chính chủ doanh nghiệp. Còn các NHTM tài trợ vốn cho dự án cũng đặc
biệt quan tâm vấn đề này vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc lớn vào kết
quả kinh doanh hàng năm của dự án.
Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm của dự án cần được căn cứ vào chi
Chuyên để tốt nghiệp
7
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
NCFt= Bt- Ct
Tuy nhiên, do các khoản thu và chi của dự án xuất hiện tại các mốc thời gian
khác nhau và tiền lại có giá trị về mặt thời gian nên để tính toán, so sánh các chỉ tiêu
tài chính ta phải chuyển các khoản tiền này về cùng một mặt thời gian bằng cách sử
dụng tỷ suất chiết khấu hay lãi suất chiết khấu (r). Đó là đại lượng mô tả giá trị thời
gian của tiền tệ và phản ánh chi phí cơ hội của vốn đầu tư. Các chủ đầu tư thường
xác định lãi suất chiết khấu chính là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án.Còn các
ngân hàng thì chọn lãi suất chiết khấu bằng mức lãi suất trái phiếu kho bạc cộng với
phần bù rủi ro tương ứng hoặc lãi suất cho vay cộng thêm một tỷ lệ dự phòng rủi ro
nhất định.
b. Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án.
- NCF được xác định trên cơ sở tăng thêm.
- NCF xác định trên cơ sở sau thuế do doanh thu và chi phí đều quy định
sau thuế.
- Các khoản chi phí chìm là các khoản chi phí đã chi ra nhưng không thể
thu hồi được cho dù dự án được chấp nhận hay không thì không được tính vào.
- Các tác động gián tiếp đến dòng tiền của dự án đều được xem xét khi tính
dòng tiền của dự án.
- Giá trị tài sản sử dụng trong dự án nên được tính theo chi phí cơ hội của
chúng.
c. Phương pháp xác định dòng tiền.
Để xác định dòng tiền của dự án ta có thể sử dụng một trong hai phương
pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: các bộ thẩm định phải liệt kê các khoản thu, chi
hiện tiềm lực tài chính của toàn bộ dự án qua các chỉ tiêu tổng vốn đầu tư, các
khoản thu và chi của toàn bộ dự án.
Về phía chủ đầu tư thì họ quan tâm tới báo cáo dòng tiền lập trên quan điểm
“ chủ đầu tư” thể hiện phần vốn mà chủ đầu tư thực sự bỏ ra để thực hiện dự án và
những gì mà họ thu được thêm so với khi không có dự án. Theo quan điểm này thì
vốn vay của các tổ chức tài chính là khoản thu (dòng tiền vào) còn khoản trả nợ gốc
và lãi là khoản chi (dòng tiền ra). Với các dự án mà chủ đầu tư bỏ hoàn toàn vốn thì
dòng tiền lập trên góc độ “tổng vốn đầu tư” với dòng tiền lập trên góc độ “ chủ đầu
tư là một”.
Ngoài ra, dòng tiền của dự án có thể lập dưới góc độ của ngân sách nhà
nước. Khi đó, dòng tiền được đề cập tới thu nhập của ngân sách nhà nước như thuế
và các khoản phí, chi phí của nhà nước là trợ cấp, trợ giá và các khoản ưu đãi.
SV: Đinh Thị Thanh Hương
MSSV: CQ501264
9
Chuyên để tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
1.2.2.4. Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Có hai phương pháp thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính là: phương
pháp phân tích giản đơn và phương pháp phân tích tài chính có chiết khấu. Mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng mà cán bộ thẩm định cần nắm rõ cả hai
để có thể tiến hành thẩm định một cách linh hoạt.
a. Phương pháp phân tích tài chính đơn giản.
t
≥ ∑VĐT
MSSV: CQ501264
Chuyên để tốt nghiệp
10
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
Đánh giá: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết
sau bao lâu thì dự án thu hồi được đủ vốn đầu tư, do vậy, PP cho biết khả năng tạo
thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn. Thời gian hoàn vốn
của dự án nhỏ hoặc bằng thời gian hoàn vốn định mức thì phương án có khả thi bởi
thời gian hoàn vốn càng thấp thì rủi ro càng nhỏ.
Ưu điểm:
- Dễ áp dụng, khuyến khích các dự án có thời gian hoàn vốn nhanh.
- Xác định khoảng thời gian để nhà đầu tư thu hồi được vốn đầu tư ban đầu.
- Có cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án , do đó chọn
được những dự án có rủi ro thấp nhất.
Nhược điểm:
- Không cho biết thu nhập của dự án sau khi hoàn vốn.
- Không chú ý tới các dự án có tính chiến lược, dự án dài hạn.
- Không tính đến thời điểm phát sinh dòng tiền của dự án.
- Tuổi thọ kinh tế của dự án chưa xem xét trong quá trình phân tích.
• Điểm hòa vốn (BEF).
Chuyên để tốt nghiệp
Phv
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
* 100%
Công suất hòa vốn của dự án càng thấp thì dự án càng ít rủi ro.
Đồ thị 1.1: Đồ thị điểm hòa vốn.
DT
DThv
FC
TC
FC
Đánh giá: điểm hòa vốn của DA càng nhỏ càng tốt. Thường BEF ≤ 60% thì
dự án có khả thi; BEF ≥ 80% thì dự án đầu tư không an toàn.
Ưu điểm: Cho biết mối quan hệ giữa khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận cần đạt
được từ sản phẩm dự kiến ở mức giá nhất định.
Nhược điểm:
- Không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời DA cũng như hiệu quả của
một đồng vốn bỏ ra.
- Việc phân tích sẽ trở nên phức tạp và độ chính xác không cao khi đầu tư
bổ sung, thay thế như mua sắm thiết bị, công nghệ.
-
Trong đó:
Bi: dòng tiền vào của dự án năm i.
Ci: dòng tiền ra của dự án năm i.
n : số năm của đời dự án.
i : năm thứ i của dự án.
r : lãi suất chiết khấu được chọn.
Đánh giá: NPV chỉ tiêu cơ bản trong phân tích hiệu quả tài chính DAĐT.
- Nếu NPV < 0 => DA không khả thi lỗ nên loại.
- Nếu NPV = 0 => DA hòa vốn. Việc chấp nhận hay từ bỏ dự án phụ thuộc
vào tính chất quan trọng của dự án đối với chủ đầu tư.
- Nếu NPV > 0 => DA có lãi, chấp nhận đầu tư.
Ưu điểm:
- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của DAĐT và giá trị lợi nhuận mà DA
mang lại. Điều này giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được những DA phù hợp với mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- NPV cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT một cách chính xác
hơn vì nó tính đến giá trị thời gian của tiền.
Nhược điểm:
- Chỉ tiêu này không cho biết tỷ lệ sinh lời của một đồng tiền vốn đầu tư
cũng như không cho thấy mối quan hệ giữa mức sinh lời của VĐT với kinh phí sử
dụng vốn.
- NPV phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất chiết khấu. Do đó, việc xác định
LSCK chính xác thì NPV sẽ chính xác. Nhưng hiện tại thì chưa có một phương
pháp nào mới, hiệu quả nhất trong việc tính lãi suất chiết khấu cho DA.
• Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Khái niệm: IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0.
Cách tính: có ba phương pháp
- Phương pháp 1: Sử dụng phần mềm Excel với hàm IRR.
R2
NPV
Đánh
giá:
2
R1
DA không khả
thi
- Nếu IRR< chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì DA lỗ nên loại.
- Nếu IRR= chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì DA hòa vốn.
- Nếu IRR> chi phí sử dụng vốn của dự án (LSCK) thì chấp nhận DAĐT.
Trong trường hợp các dự án loại trừ nhau thì ta chọn DA có IRR dương lớn
nhất và lớn hơn LSCK.
Ưu điểm:
- Chỉ tiêu này tính đến giá trị thời gian của tiền và cho phép đánh giá tỷ lệ
sinh lời của mỗi đồng tiền bỏ vào đầu tư.
- IRR phản ánh quan hệ giữa tỷ lệ sinh lời của dự án với chi phí sử dụng
vốn đảm bảo cho DAĐT mang lại hiệu quả.
Nhược điểm:
- IRR không cung cấp quy mô của số lãi hay lỗ khi thực hiện dự án.
- Nếu dự án được lập bằng nhiều năm, có dòng tiền vào ra xen kẽ qua các
năm thì việc xác định IRR sẽ trở nên khó khăn.
• Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Thời gian hoàn vốn chiết khấu là thời gian trong đó tổng VĐT vào tài sản cố
định thu lại bằng lợi nhuận ròng cộng với khấu hao hàng năm sau khi đã quy đổi
các dòng tiền này về giá trị hiện tại.
- Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu này để lựa chọn DA thì có thể dẫn đến quyết định
sai lầm. Vì những DAĐT mới gia nhập thị trường thì khả năng sinh lời những năm
đầu thấp, thời gian hoàn vốn có thể dài hơn các DA khác nhưng tiềm năng thu lợi
nhuận những năm sau cao.
- Tuổi thọ kinh tế của dự án không được xem xét trong quá trình phân tích và
không cho biết thu nhập sau khi dự án hoàn vốn.
Do đó, khi đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT người ta thường kết hợp
chỉ tiêu này với các chỉ tiêu hiệu quả khác của phương pháp tính chiết khấu như
NPV, IRR,…
Tổng kết lại thì phương pháp phân tích hiệu quả tài chính có chiết khấu phức
tạp hơn nhưng lại cho kết quả chính xác hơn phương pháp phân tích hiệu quả tài
chính giản đơn. Bởi vậy tùy vào dự án cụ thể cũng như thói quen, cán bộ thẩm định
có thể chọn một trong hai phương pháp hoặc kết hợp cả hai phương pháp để thẩm
định đưa ra kết quả chính xác, khách quan.
1.2.2.5. Thẩm định khả năng trả nợ của dự án.
Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở gốc và lãi phải trả hàng
năm của dự án thông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án.
Cụ thể:
Tỷ số khả năng trả nợ của DA = Nguồn trả nợ hàng năm/ Nợ phải trả hàng năm.
Trong đó:
SV: Đinh Thị Thanh Hương
MSSV: CQ501264
Chuyên để tốt nghiệp
15
1.2.2.6. Phân tích rủi ro của dự án
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt. mà đặc biệt trong tình
hình khủng hoảng kinh tế lớn như hiện nay thì các DAĐT gặp không ít những rủi
ro. Để dự án có thể tồn tại, hoạt động thì việc thẩm định nó thông qua phân tích rủi
ro là rất quan trọng đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ. Nó là một trong những cơ sở
để ra quyết định đầu tư và tài trợ vốn cho DA.
Hai phương pháp phổ biến trong phân tích rủi ro dự án hiện nay là phân tích
độ nhạy và phân tích tình huống dự án.
a. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính của dự án (NPV, IRR,…) khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay
đổi.
Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo trình tự gồm 4 bước:
- Bước 1: Xác định nhân tố nào có khả năng biến động theo chiều hướng
xấu thông qua số liệu thống kê trong quá khứ, các số liệu dự báo, kinh nghiệm của
các chuyên gia phân tích.
- Bước 2: Dự đoán biến động có thể xảy ra trên các nhân tố đã lực chọn.
- Bước 3: Chọn 1 chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy.
- Bước 4: Tính NPV hoặc IRR theo các biến số mới, trên cơ sở các biến số
tăng, giảm cùng một tỷ lệ % nào đó.
Độ nhạy của một nhân tố tác động đến DA có thể được tính như sau:
Với: E: chỉ số độ nhạy.
ΔFi : Mức độ biến động của chỉ tiêu đánh giá.
ΔXi: Mức độ biến động của các nhân tố ảnh hưởng.
Ưu điểm:
- Tiến hành đơn giản khi có sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm Excel, thậm
chí có thể tính độ nhạy 2 chiều đơn giản.
- Kết quả phân tích độ nhạy này cho biết nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất
tới hiệu quả tài chính của dự án để có biện pháp phòng ngừa. Đồng thời nó cũng
cho phép lựa chọn những dự án có độ nhạy an toàn hơn cho những kết quả dự tính.
- Tính toán các chỉ tiêu đầu ra theo giá trị của những nhân tố đầu vào đã
tính đến xác suất của chúng.
- Áp dụng công thức tính hệ số biến thiên của dự án (CVNPV = δ/ R)
Kỳ vọng toán:
Độ lệch chuẩn:
δ=
SV: Đinh Thị Thanh Hương
MSSV: CQ501264
Chuyên để tốt nghiệp
18
GVHD: ThS. Trần Minh Tuấn
Trong đó:
- n : số tình huống có thể xảy ra.
- Ri: trị số chỉ tiêu hiệu quả đang tính ở tình huống i.
- Pi: xác suất xảy ra ở tình huống i.
- R: kỳ vọng toán của chỉ tiêu đang tính.
Đánh giá: So sánh CVNPV với hệ số biến thiên của các dự án trung bình của
doanh nghiệp hay NHTM đã tiến hành thẩm định. Từ đó xác định mức độ rủi ro
tương đối của dự án đang xem xét.
Ưu điểm: Xác định được mức độ rủi ro tương đối của dự án có tính đến xác
suất xảy ra của các biến rủi ro.
Nhược điểm: Không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn