Header Page 1 of 126.
1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN THANH
TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC
VẬN HÀNH HIỆU QUẢ LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI 35KV TỈNH GIA LAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VINH TỊNH
Phản biện 1: TS. TRẦN TẤN VINH
Phản biện 2: TS. NGUYỄN LƯƠNG MÍNH
Chuyên ngành: MẠNG VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN
Mã số:
60.52.50
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt
qua. Sự phát triển lưới ñiện phân phối tỉnh Gia Lai giai ñoạn 20112015.
+ Số liệu dùng ñể tính toán trong luận văn ñược cung cấp bởi
Công ty Điện lực Gia Lai và Tổng Công ty Điện lực miền Trung, các
số liệu về thông số ñường dây và máy biến áp ñược lấy theo hồ sơ kỹ
thuật. Số liệu về thông số vận hành ñược Công ty Điện lực Gia Lai
ño thực tế tại thời ñiểm tháng 3 năm 2012.
+ Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT ñể tính toán xác ñịnh các
ñiểm mở tối ưu trong lưới ñiện 35kV kín nhưng vận hành hở nhằm
ñảm bảo ñiện áp vận hành tại các nút và giảm tổn thất công suất ∆P ở
mức thấp nhất.
+ Tính toán phân bố công suất, ñiện áp tại các nút lưới ñiện
35kV tỉnh Gia Lai ñể lựa chọn nấc phân áp tại các TBA trung gian,
trạm biến áp nâng nhà máy thuỷ ñiện nhằm ñảm bảo ñiện áp tại thanh
cái TBA và giảm tổn thất công suất trên toàn lưới.
+ Tính toán một số phương án vận hành dự phòng có thể xảy ra
khi lưới ñiện bị sự cố hoặc cắt ñiện công tác mà không nhận ñược
ñiện từ MBA nguồn ñể lựa chọn phương thức vận hành dự phòng
hợp lý lưới ñiện 35kV.
4. TÍNH THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI:
- Với mục tiêu nghiên cứu của ñề tài xuất phát từ thực tế của lưới
ñiện phân phối tỉnh Gia Lai, do ñó kết quả sẽ có ý nghĩa thực tiễn và
có thể ứng dụng vào thực tế cho các lưới ñiện phân phối khác.
1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI:
Vấn ñề ñang ñặt ra cho ngành ñiện nói chung và Công ty Điện
lực Gia Lai nói riêng hiện nay là với sự phát triển nguồn và lưới ñiện
trong tương lai lớn mạnh như vậy, làm sao cho chất lượng ñiện năng
cung cấp cho khách hàng luôn ñảm bảo trong phạm vi cho phép,
ñồng thời phải giảm tổn thất công suất (∆P) trên lưới ñiện phân phối
ở mức thấp nhất ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cho ngành ñiện. Ngày
6
+ Đề tài ñã xác ñịnh phương án vận hành tối ưu lưới ñiện phân
phối 35kV kín nhưng vận hành hở nhằm giảm tổn thất công suất trên
lưới.
+ Đề tài ñã ñưa ra ñược phương thức lựa chọn nấc phân áp tại
các TBA trung gian, trạm biến áp nâng nhà máy thuỷ ñiện nhằm nâng
cao ñiện áp vận hành tại thanh cái các TBA theo yêu cầu của ngành
ñiện, giảm tổn thất công suất trên lưới ở mức thấp nhất.
5. ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI:
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, ñề tài ñược chọn
tên như sau: ”Tính toán, phân tích phương thức vận hành hiệu
quả lưới ñiện phân phối 35kV tỉnh Gia Lai”.
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở ñầu và kết luận chung, nội dung của ñề tài ñược
biên chế thành 4 chương. Bố cục của nội dung chính của luận văn
gồm:
Chương 1: Các biện pháp giảm tổn thất công suất và tổn thất ñiện
năng.
Chương 2: Các phương pháp tính toán chế ñộ xác lập hệ thống
ñiện và phần mềm ứng dụng.
Chương 3: Tổng quang về lưới ñiện phân phối tỉnh Gia Lai.
Chương 4: Tính toán lựa chọn phương thức vận hành hiệu quả
lưới ñiện phân phối 35kV tỉnh Gia Lai.
các khâu quan trọng nhất ñể tiết kiệm nhiên liệu, nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Khi phân tích tổn thất ñiện năng, ta cần phân loại tổn thất. Trong
vận hành khai thác mạng ñiện có hai loại tổn thất là tổn thất kỹ thuật
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM TỔN THẤT CÔNG SUẤT
VÀ GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG:
Trong bối cảnh ngày nay, sự căng thẳng và gia tăng giá nhiên
liệu trong cân bằng năng lượng lại càng khẳng ñịnh nhiệm vụ giảm
tổn thất công suất và tổn thất ñiện năng trong mạng ñiện là một trong
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
7
8
+ Vận hành kinh tế các trạm biến áp.
+ Giảm ñộ không ñối xứng giữa các pha của mạng hạ.
+ Vận hành kinh tế mạng ñiện trung, hạ áp nếu cấu trúc lưới cho
phép.
+ Chọn ñúng công suất máy biến áp phù hợp với yêu cầu của
phụ tải, tránh hiện tượng máy biến áp quá non tải.
+ Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên mạng ñiện.
1.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ
TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
Một trong những các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư trong
lưới ñiện phân phối thường dùng ñể giảm tổn thất công suất và tổn
thất ñiện năng là:
Tuỳ theo mùa giá trị phụ tải cực ñại hay cực tiểu mà sẽ tách
Ngoài ra khi mạng ñiện làm việc ở chế ñộ kín thì sẽ làm tăng vốn ñầu
tư cho thiết bị bảo vệ.
Footer Page 4 of 126.
1.2.3 Vận hành kinh tế trạm biến áp
1.2.4 Nâng cao hệ số công suất cosφ của phụ tải
1.2.5 Cân bằng phụ tải các pha của mạng ñiện hạ áp
1.2.6 Các biện pháp khác
Ngoài các biện pháp trên người ta còn dùng các biện pháp khác
như: Phân bố kinh tế công suất trong mạng ñiện kín; Chọn ñúng công
suất MBA phù hợp với yêu cầu phụ tải, tránh hiện tượng máy biến áp
quá non tải; Bảo quản tốt lưới ñiện ñể hạn chế rò ñiện (sứ cách ñiện),
kịp thời phát hiện các ñiểm rò ñiện lớn và khắc phục
CHƯƠNG 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
2.1 MỞ ĐẦU
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
2.2.1 Đặt vấn ñề:
Theo lý thuyết thì có hai phương pháp tồn tại ñó là phương
pháp sử dụng ma trận tổng dẫn nút Ynút và phương pháp sử dụng
ma trận tổng trở Znút. Về bản chất cả hai phương pháp ñều sử
dụng các vòng lặp.
2.2.2 Giải tích mạng ñiện bằng phương pháp lặp Gauss Seidel:
2.2.3 Giải tích mạng ñiện bằng phương pháp lặp NewtonRaphson:
2.2.3.1. Phương pháp lặp Newton - Raphson
Phương pháp lặp Newton-Raphson ñã thay thế việc giải hệ
3.2.1 Nguồn và lưới ñiện
Trong quá trình vận hành hệ thống ñiện cần phải tiến hành tính
toán mô phỏng hệ thống và tính toán các quá trình xác lập và quá ñộ
của hệ thống ñiện ñể ñảm bảo cho sự vận hành tối ưu, an toàn, liên
tục của hệ thống ñiện:
3.2.1.1 Nguồn thuỷ ñiện.
3.2.1.2 Nguồn phát ñiện ñộc lập:
3.2.1.3 Nguồn ñiện quốc gia
Tỉnh Gia Lai hiện có mạng lưới ñiện cao thế ñang phát triển
mạnh bao gồm các cấp ñiện áp 500kV, 220kV và 110kV.
Lưới trung thế: có 3 cấp ñiện áp 35kV, 22kV và 10kV bao gồm:
+ Lưới ñiện 35kV: Tổng chiều dài 417,77 km, chủ yếu là dây
AC70; AC-95, AC- 120, AC- 150, AC 185, AC-240 và AC-300.
Đặc ñiểm các tuyến 35kV sau các TBA 110kV và phương thức
cấp ñiện ñược tóm tắt như sau:
Trạm biến áp 110kV Biển Hồ có 4 xuất tuyến 35kV. Trạm biến
áp 110kV Diên Hồng có 3 xuất tuyến 35kV. Trạm biến áp 110kV
Chư Sê có 1 xuất tuyến 35kV:
+ Lưới ñiện 22kV: Tổng chiều dài 3.306km và 2.506 TBA phân
phối với tổng công suất ñặt 349,83MVA.
+ Lưới ñiện 10kV: Trên ñịa bàn tỉnh có 22 TBA phân phối với
tổng công suất ñặt 2,963MVA.
+ Lưới ñiện 6kV: Trên ñịa bàn tỉnh có 4,72km, phục vụ cấp
ñiện thi công.
* Nhận xét về lưới ñiện phân phối hiện trạng tỉnh Gia Lai:
Lưới trung thế tỉnh Gia Lai bao gồm các cấp ñiện áp 35, 22,
10kV. Trong ñó lưới 22kV chiếm tỷ trọng lớn nhất, kế ñến là lưới
mùa, công suất không ổn ñịnh gây tỷ lệ tổn thất không tải MBA lớn.
2) Mật ñộ dân cư thưa thớt, ñồng bào cư trú tại các vùng sâu,
vùng xa, nên ñường dây dài, bán kính cấp ñiện lớn làm tổn thất ñiện
năng cao.
3) Điện ánh sáng sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn trong tổng ñiện năng
thương phẩm, không có phụ tải công nghiệp lớn, khí hậu 2 mùa rõ
rệt, sản lượng phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp. Do vậy hệ số phụ tải, hệ số ñồng thời thấp cũng gây ra tổn
thất lớn.
4) Chênh lệch giữa Pmax/Pmin của phụ tải cao (Pmin bằng
khoảng 30% Pmax)
3.3 QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN
TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015
3.31 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 20112015
3.3.2 Tình hình phụ tải khu vực:
3.3.3 Dự báo nhu cầu phụ tải trong thời gian tới
Bảng 3.5 Nhu cầu ñiện năng toàn tỉnh Gia Lai theo quy hoạch
TT
Thành phần
Năm 2010
Năm 2015
Sản
Tỷ lệ
Sản lượng Tỷ lệ
(%)
lượng
(%)
(MWh)
(MWh)
205
2,1
2,3
56,9
6,3
CHƯƠNG 4:
TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC
VẬN HÀNH HIỆU QUẢ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35kV TỈNH
GIA LAI
4.1 ĐẶT ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
4.1.1 Về lưới ñiện:
LĐPP trung áp có hai dạng là LĐPP trung áp trên không và
LĐPP cáp trung áp (loại ñi ngầm dưới ñất)
4.1.2 Về phụ tải ñiện
4.1.2.1 Đặc ñiểm của phụ tải ñiện
Phụ tải có các ñặc ñiểm sau:
- Biến thiên theo qui luật ngày ñêm tạo ra ñồ thị phụ tải ngày
ñêm.
- Phụ tải có tính chất mùa, trong những tháng khác nhau có giá
trị khác nhau.
- Phụ tải biến thiên mạnh theo thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ môi
trường, mưa hoặc khô.
4.1.2.2 Các ñặc trưng của phụ tải ñiện
(a)
Pma
Cao
ñiểm
tối
[kV , kW , kVAr, Ω, kV ]
(4.1)
U dm
Pmi
Thấp
ñiểm
PR + QX 10
−3
Tma
24h
8760h
∆P =
P2 + Q2
R.10 − 3 [kW, kW, kVAr, Ω, kV ]
các nút, tính tổn thất công suất và tổn thất ñiện năng ñể phục vụ qui
hoạch, thiết kế và vận hành lưới ñiện.
4.2.2 Các công thức cơ sở
Trong lưới ñiện phân phối trên không ñến 35kV thành phần
dung dẫn và ñiện dẫn rất nhỏ, có thể bỏ qua. Điện áp cũng dao ñộng
không lớn quanh giá trị ñịnh mức, thành phần δU của tổn thất ñiện áp
rất nhỏ có thể bỏ qua, do ñó cho một ñoạn lưới nằm giữa hai phụ tải
liên tiếp có công suất ñi qua là P và Q (Hình 4.2):
U1
1
R,X
U2
2
Hình 4.2: Đoạn lưới ñiển hình
Footer Page 7 of 126.
4.5)
∆A = ∆Pmax .τ
4.6)
A = Pmax .Tmax
4.7)
Bước 3: Thực hiện các chức năng tính toán lưới ñiện trên
PSS/ADEPT
Có hai nhóm số liệu cần thiết: thông số lưới và số liệu phụ tải.
Thông số lưới ñiện có thể tính dễ dàng khi biết sơ ñồ lưới ñiện.
4.4.1.2 Tính toán các số liệu phụ tải
Các số liệu cần thiết tối thiểu về phụ tải ñể tính chế ñộ max là:
Pmax, cosφ, Tmax cho một năm.
4.4.1.3 Phương pháp công suất tiêu thụ trung bình
4.4.1.4 Phương pháp xây dựng ñồ thị phụ tải ñặc trưng
4.4.1.5 Phương pháp thu thập phụ tải từ ño ñạc thực tế
4.4.1.6 Kết luận
Để ñơn giản trong việc thu thập số liệu, ñối với phụ tải các TBA
trung gian và TBA phân phối hiện có luận văn sử dụng các số liệu
phụ tải ño ñạc thực tế vào thời ñiểm mùa nắng năm 2012 (tháng
3/2012).
4.2.6 Các thuận lợi và khó khăn trong sử dụng phần mềm
PSS/ADEPT
4.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN
HÀNH TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35kV TỈNH GIA LAI
Nhiệm vụ của LĐPP là dùng ñể truyền tải ñiện năng cung cấp
ñiện trực tiếp cho khách hàng sử dụng ñiện nên việc ñảm bảo cho
lưới ñiện vận hành tin cậy, chất lượng và ñạt hiệu quả là việc làm hết
sức quan trọng.
Việc thay ñổi trạng thái các thiết bị phân ñoạn sẽ dẫn ñến cấu
hình lưới thay ñổi theo, việc thay ñổi cấu hình lưới ñiện phải thoả
mãn hàm mục tiêu sau:
- Đảm bảo ñộ tin cậy cung cấp ñiện
- Tổn thất công suất và ñiện năng trong toàn mạng là bé nhất
Bảng 4.1: Vị trí ñiểm mở tối ưu lưới ñiện phân phối 35kV năm 2012
Tên mạch vòng
Điểm mở của
STT
mạch vòng
Giữa TBA 110kV Biển Hồ (E41) - TBA 110kV
Diên Hồng (E42): MC 371/E41 ⇒ DCL 3001
DCL 300-3
6/F3 ⇒ DCL 300-9 ⇒ DCL 300-3 ⇒ MC
373/E42
2
Giữa TBA 110kV Pleiku (E42) - TBA 110kV
DCL 160-
Header Page 9 of 126.
17
Chư Sê (E50): MC 373/E42⇒ 372/F7⇒ 3122/F7⇒ 373/F7 ⇒ DCL 162-3H.RỒNG⇒ 160-3
Thôn 4 H.RỒNG⇒ DCL 300-7⇒ MC 372/E50.
18
3H.RỒNG
Với vị trí ñiểm mở tối ưu trên, phạm vi cấp ñiện từ TBA 110kV
ñến các TBA trung gian 35kV như sau:
- TBA 110kV Biển Hồ (E41): cấp ñiện cho các TBA trung gian
Biển Hồ (F3), TTG Plei Mun (F4), các trạm phân phối 35/0,4kV dọc
1,02
Nhận xét:
Phương thức vận hành cơ bản tổn thất công suất ∆P trên lưới
thấp, ñộ lệch ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép.
4.5 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN NẤC PHÂN ÁP CÁC MÁY BIẾN
ÁP NÂNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN ÁP
TRUNG GIAN 35KV
4.5.1 Mục ñích
Bảng 4.4 Qui ñịnh ñiện áp vận hành lâu dài trên lưới
Footer Page 9 of 126.
Cấp ñiện áp (kV)
Uvhld thấp nhất (kV)
Uvhld cao nhất (kV)
35
37,0
38,5
22
23
24
6
6,5
6,9
4.5.2 Yêu cầu
1,772
3
38,1
1,742
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp ñiện áp nút ở chế ñộ phụ tải cực ñại
Điện áp TC
Umax
δUmax
Umin
δUmin
TT
35kV E41 (kV)
(kV)
(%)
(kV)
(%)
1
37,5
38,20
+9,14
36,62
+4,63
Header Page 10 of 126.
2
3
37,8
38,1
Kết quả tính toán trào lưu công suất và phân bố ñiện áp như sau:
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp phân bố công suất ở chế ñộ phụ tải cực tiểu
TT
Điện áp TC 35kV
Tổn thất công suất
E41 (kV)
∆P (MW)
1
37,2
1,115
2
37,4
1,104
3
37,6
1,093
Bảng 4.10 Bảng tổng hợp ñiện áp nút ở chế ñộ phụ tải cực tiểu
TT
1
2
3
Điện áp TC
35kV E41 (kV)
37,2
37,4
37,6
Kết luận:
Từ kết quả trên ta thấy ở chế ñộ phụ tải cực tiểu, khi vận hành
ñiện áp tại thanh cái 35kV E41 ở mức 37,4kV sẽ ñược lựa chọn.
* Tính toán kiểm tra ñiện áp tại tất cả các nút ở chế ñộ cực
tiểu:
Ta tiến hành khoá hết tất cả các nấc phân áp ñã tính toán tự ñộng
ñiều chỉnh nấc phân áp ở chế ñộ phụ tải cực ñại, chạy bài toán trào
lưu công suất và phân bố ñiện áp ở chế ñộ phụ tải cực tiểu. Kiểm tra
ñiện áp tại tất cả các nút, nếu ñiện áp không ñảm bảo thì phải chọn lại
nấc phân áp ở chế ñộ phụ tải cực ñại và tiếp tục kiểm tra ở chế ñộ
phụ tải cực tiểu ñể làm sao nấc phân áp ñược chọn ñảm bảo ở cả hai
chế ñộ lúc phụ tải cực ñại và cực tiểu.
4.5.5 Kết quả tính toán lựa chọn nấc phân áp MBA
Kết quả lựa chọn các nấc phân áp của máy biến áp ñảm bảo ở cả
hai chế ñộ phụ tải cực ñại và cực tiểu ñược thể hiện ở bảng 4.11 ñến
4.13.
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp nấc phân áp MBA 110kV ở chế ñộ phụ tải
cực ñại
TT
Tên trạm biến áp
Nấc phân áp (Điện áp nấc phân áp(kV))
Phía
Phía
Phía
110kV
35kV
22kV
1
Trạm 110 kV Biển 11/112,953
4/37,537
24
STT
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
Tên
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp nấc phân áp MBA 110kV ở chế ñộ phụ tải
cực tiểu
TT
Tên trạm
Nấc phân áp
(Điện áp nấc phân áp(kV))
Phía
Phía
Phía
110kV
35kV
22kV
1
Trạm 110 kV Biển 12/110,906
37,8
23
Hồ (E41): C31
C32
12/110,906
37,8
23
2
Trạm 110 kV Diên 12/110,906
4
5
1
Ri Ninh 1
I6
T1, T2, T3
40,43
39,463
38,5
37,538
36,58
2
Ri Ninh 2
I6
T1, T2, T3
H'Chan
I13
T1, T2, T3
40,43
39,463
38,5
37,538
36,58
5
Ia Drăng1
I1
T1, T2
38,5
36,75
35
Ký
hiệu
Điện áp nấc phân áp
1
2
3
36
36,75
33,25
4
5
7
Ia Drăng3
I9
T1, T2, T3
40,15
F19
T1, T2
40,15
38,325
36,5
34,675
32,85
10
Plei Mun
F4
T1
40,15
38,325
36,5
34,675
Biển Hồ (E41).
2. Khi không nhận ñược ñiện từ một trong hai MBA trạm 110kV
Diên Hồng (E42).
3. Khi không nhận ñược ñiện từ MBA trạm 110kV Chư Sê (E50).
4. Khi không nhận ñược ñiện từ các MBA trạm 110kV E41, E42 và
E50 (thường gọi là Phát ñiện ñộc lập).
Sau khi sử dụng phần mềm PSS/ADEPT ñể tính toán cho một số
phương thức vận dự phòng trên lưới 35kV khi sự cố, sửa chữa các
Header Page 12 of 126.
23
24
TBA 110kV… có kết quả kiểm tra tình hình tải của ñường dây và các
trạm biến áp 110kV như sau:
Khi không nhận ñiện từ MBA T1: DCL 412/E42, DCL 300-3,
DCL 160-3H.Rong/F7 ñóng, máy cắt 331-1/E42 cắt, MC 171/E42
cắt. Chuyển toàn bộ phụ tải MBA T1 sang nhận ñiện từ MBA T2, khi
ñó phần phụ tải phía 22kV ñã là 24MW. Như vậy cuộn dây 110kV
của MBA T2 sẽ mang tải với mức tải là: 24 MW.
Bảng Tổng hợp phân bố công suất khi mất nguồn MBA T1 trạm E42
Pmax (MW)
∆P (MW)
∆P%
Umin (kV) δUmin (%)
126,600
300-6, DCL 160-3H.Rong/F7, MC 412/E41 ñóng; máy cắt 3322/E41, 172/E41 cắt. Chuyển toàn bộ phụ tải MBA T2 sang nhận ñiện
từ MBA T1, khi ñó phần phụ tải phía 22kV ñã là 24MW. Như vậy
cuộn dây 110kV của MBA T2 sẽ mang tải với mức tải là: 24 MW.
Bảng Tổng hợp phân bố công suất khi mất nguồn MBA T2 trạm E41
Pmax (MW)
∆P (MW)
∆P%
Umin (kV) δUmin (%)
120,600
1,957
1,5
35,97
2,77
Kết luận: khi không nhận ñược ñiện một trong hai máy biến áp
T2 TBA 110kV E41, việc cung cấp ñiện vẫn ñảm bảo thông qua máy
biến áp còn lại. Tuy nhiên phải sa thải một phần phụ tải phía 22kV.
4.6.3 Khi không nhận ñược ñiện từ một trong hai MBA
trạm 110kV Diên Hồng (E42):
Footer Page 12 of 126.
Kết luận: khi không nhận ñược ñiện một trong hai máy biến áp
T1 hoặc T2 TBA 110kV E42, việc cung cấp ñiện vẫn ñảm bảo thông
qua máy biến áp còn lại.
4.6.4 Khi không nhận ñược ñiện từ MBA trạm 110kV Chư
Sê (E50):
Khi không nhận ñiện từ Trạm 110kV Chư Sê: DCL 300-3, DCL
160-3H.Rong/F7 ñóng, máy cắt 332-2/E50 cắt. Chuyển cấp ñiện cho
Các NMTĐ và Diesel Biển Hồ ñang ñấu nối lưới 35kV hòa
chung với nhau cấp ñiện phụ tải các TBA 110kV E41, E42 và E50
thông qua MBA T1&T2/E41, T1&T2/E42, T2/E50.
- Việc sử dụng phần mềm PSS/ADEPT ñể tính toán và phân tích
LĐPP là ñiều vô cùng cần thiết vì nó mang lại nhiều lợi ích, nếu khai
thác tốt các tiện ích của phần mềm sẽ giúp ích rất nhiều trong công
tác quản lý và vận hành LĐPP.
- Kết quả tính toán lựa chọn các phương thức vận hành là tài liệu
tham khảo tốt nhất cho các cán bộ lập phương thức và các ñiều ñộ
viên của Công ty Điện lực Gia Lai trong việc lập phương thức vận
hành bình thường cũng như trong chế ñộ xử lý sự cố nhằm có ñược
phương thức vận hành tốt nhất phù hợp với sơ ñồ lưới ñiện phân phối
35kV.
- Sơ ñồ tính toán ñược lập trong phần mềm PSS/ADEPT sẽ giúp
cho các cán bộ quản lý vận hành có thể dùng và sử dụng lâu dài.
Trong ñó, chỉ cần hiệu chỉnh sơ ñồ lưới ñiện theo thực tế và cập nhật
lại số liệu phụ tải tính toán sẽ giúp tính ñược các phương thức vận
hành tối ưu theo từng thời ñiểm trong tương lai.
- Các phương pháp thu thập số liệu phụ tải tính toán dùng trong
phần mềm PSS/ADEPT có thể áp dụng cho các LĐPP khác có tính
chất tương tự.
CHƯƠNG V.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Lưới ñiện phân phối giữ một vai trò quan trọng trong khâu phân
phối ñiện năng. Để ñảm bảo LĐPP vận hành tin cậy, chất lượng và
ñạt hiệu quả cao là một vấn ñề luôn ñược quan tâm bởi các tổ chức,
cá nhân làm công tác quản lý và vận hành LĐPP.