Khuyến nghị xây dựng chính sách thương mại của việt nam sau khi tham gia AEC - Pdf 42

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 1
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 2
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI ..................................... 10

1.1. Cơ sở lý luận về chính sách thƣơng mại .................................................... 10
1.2. Các mô hình hội nhập kinh tế khu v ực và thế giới ngày nay ..................... 21
Chƣơng 2. CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI CỦ A BA NƢỚC ĐÔNG ÂU KHI GIA NHẬP
LIÊN MINH CHÂU ÂU ..................................................................................................... 25

2.1. Chính sách thƣợng của Ba Lan sau khi gia nhâ ̣p EU ................................. 25
2.2. Chính sách thƣơng mại của Czech ........................................................... 31
2.3. Chính sách thƣơng mại của Hungary........................................................ 35
2.4. Đánh giá chung về chính sách thƣơng mại của các nƣớc Đông Âu sau khi
gia nhập EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ......................................... 39
Chƣơng 3. CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VỚI ASEAN ....................... 42

3.1 Cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN ........................................................................ 42
3.2. Chính sách thƣơng mại của Việt Nam sau khi gia nhập WTO ................... 46
3.3. So sánh điề u kiê ̣n của Viê ̣t Nam v ới ASEAN - 6 ..................................... 47
3.4. Thƣơng ma ̣i Viê ̣t Nam v ới các nƣớc ASEAN trong thời gian gầ n đây ..... 50
3.5. Hệ thống cam kết quốc tế trong thƣơng mại quốc tế của Việt Nam .......... 57
3.6. Quá trình điều chính CSTM của Việt nam khi hội nhập AEC .................. 58
3.7 Đánh giá chung về chinh sách th ƣơng ma ̣i của Viê ̣t Nam hâ ̣u WTO .......... 66
Chƣơng 4. KHUYẾN NGHỊ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM
SAU KHI GIA NHẬP AEC ................................................................................................ 70

4.1. Bối cảnh thế giới và trong nƣớc có tác động đến quan hệ thƣơng mại hàng
hóa của Việt Nam với các nƣớc ASEAN ......................................................... 70
4.2. Thách thức và cơ hô ̣i khi Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p AEC .................................... 78

Danh mục hình
STT Tên hình
3.1
3.2
3.3

Trang

So sánh các tru ̣ cô ̣t phản ánh năng lƣ̣c ca ̣nh tranh của Viê ̣t
Nam với ASEAN 6 đến năm 2014
Kim ngạch xuất nhâ ̣p khẩ u giƣ̃a Viê ̣t Nam và ASEAN

52

Cơ cấ u nhóm hàng hóa nhâ ̣p khẩ u của Viê ̣t Nam tƣ̀ các nƣớc
ASEAN

55

55

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngày 31/12/2015, cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức đƣợc thành
lập, khi bản tuyên bố thành lâ ̣p có hiê ̣u lƣ̣c ngay sau đó . AEC là một trong ba trụ cột
quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn
ASEAN 2020. Hai trụ cột còn lại là: Cộng đồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn


3 nƣớc Đông Âu giai đoa ̣n

2004. Ngoài ra , trình độ khoa học công nghệ của Việt Nam cũng thấp hơn nhóm
ASEAN 6, hàng hóa khó cạnh tranh đƣợc với các nƣớc ở n hóm trên. Điề u này cũng

2


tƣơng đồ ng nhƣ 3 nƣớc Đông Âu với các nƣớc thuô ̣c EU cũ , có sự e ngại tại các quốc
gia này về khả năng ca ̣nh tranh của hàng hóa trong nƣớc với hàng hóa của các nƣớc
EU. Các nƣớc Đông Âu và Việt Nam đ ều coi việc gia nhập cộng đồng kinh tế là một
cơ hô ̣i để thúc đẩ y xuấ t khẩ u hỗ trơ ̣ phát triể n kinh tế và xã hô ̣i.
Tƣ̀ nhƣ̃ng vấ n đề cấ p thiế t trên , viê ̣c nghiên cƣ́u chính sách thƣơng ma ̣i của
Viê ̣t Nam hiê ̣n nay và nhƣ̃ng điề u kiê ̣n thƣ̣c tiễn trong xuấ t nhâ ̣p khẩ u đang diễn ra là
viê ̣c làm có ý nghiã về cả lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn

. Đề tài hƣớng đế n viê ̣c đƣa ra mô ̣t

khuyế n nghi ̣cho viê ̣c xây dƣ̣ng chính sách thƣơng ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam sau khi gia nhâ ̣p
AEC, dƣ̣a trên nhƣ̃ng kinh nghiê ̣m có thể vâ ̣n du ̣ng đƣơ ̣c của chin
́ h sách thƣơng ma ̣i
tại các nƣớc Đông Âu sau khi gia nhập EU.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đền đề tài trong nƣớc và quố c tế
Chính sách thƣơng mại (CSTM) đã là mô ̣t thuâ ̣t ngƣ̃ phổ biế n hiê ̣n nay trên thế
giới cũng nhƣ ta ̣i Viê ̣t Nam . Tổ chƣ́c thƣơng ma ̣i thế giới (WTO) đã cung cấ p thông
tin về các nô ̣i dung của chiń h sách thƣơng ma ̣i trên trang web của tổ chƣ́c n
Viê ̣t Nam , Phòng Thƣơng ma ̣i và Công nghiê ̣p Viê ̣t Nam

ày. Tại


20

năm đổ i mới. Tƣ̀ đó tác giả nêu ra nhƣ̃ng vấ n đề đă ̣t ra trong điề u kiê ̣n mới v à đề xuấ t
đinh
̣ hƣớng đổ i mới, hoàn thiện CSTM trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p của Viê ̣t Nam.
Nguyễn Văn Lich
̣ (2006) thông qua công trin
̀ h nghiên cƣ́u: “Chính sách thương
mại Việt Nam trong giai đoạn hậu gia nhập WTO

: vấ n đề thách thức và

phương

hướng điề u chỉnh”, đã chỉ ra nhƣ̃ng thách thƣ́c lớn mà nề n kinh tế Viê ̣t Nam gă ̣p phải
sau khi gia nhâ ̣p WTO : cạnh tranh gay gắt hơn đối với hàng hóa Việt Nam tại cả thị
trƣờng trong mà ngoài nƣớc , sƣ̣ phát triể n về thƣ ơng ma ̣i bi ̣ràng buô ̣c bởi các yế u tố
liên quan đế n môi trƣờng , vê ̣ sinh an toàn , tiêu chuẩ n kỹ thuâ ̣t ...Sau nhƣ̃ng phân tích ,
tác giả đã sử dụng kinh nghiệm của một số quốc gia khác để nêu ra một số giải pháp
cho Viê ̣t Nam.
Phạm Thi ̣Hồ ng Yế n (2008) trong bài viế t : “Một số vấ n đề điề u chỉnh chính
sách thương mại trong mối quan hệ với CNH , HĐH và hội nhập KTQT ở các nước
đang phát triể n ”, đã nêu ra nhƣ̃ng nhân tố tác đô ̣ng đế n tố c đô ̣ điề u chỉnh ch ính sách
thƣơng ma ̣i ta ̣i các nƣớc đang phát triể n nhƣ Viê ̣t Nam.
Nguyễn Xuân Nƣ̃ (2008) giới thiê ̣u công trình nghiên cƣ́u: “Tiế p tu ̣c hoàn thiê ̣n
chính sách thƣơng mại quốc tế của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
quố c tế ” , cho thấ y chiń h sách thƣơng ma ̣i cầ n hoàn thiê ̣n theo các liñ h vƣ̣c nhƣ : hàng
hóa, dịch vụ, đầ u tƣ nƣớc ngoài ta ̣i Viê ̣t Nam và bảo hô ̣ quyề n sở hƣ̃u trí tuê ̣.
Tƣ̀ Thúy Anh (2009) trong bài viế t: “Chính sách thương mại quố c tế trong bố i

trọng trong việc giúp duy trì tăng trƣởng của Viê ̣t Nam trong tƣơng lai.
- Lý Hoàng Mai (2015) giới thiê ̣u nghiên cƣ́u : “Điề u chỉnh chính sách ngoại
thương Viê ̣t Nam trong quá trình thực hiê ̣n cam kế t với tổ chức thương mại thế giới ”,
cho thấ y đƣơ ̣c , trong mỗi giai đoa ̣n khác nhau khi hô ̣i nhâ ̣p với kinh tế quố c tế

, thì

chính sách ngoa ̣i thƣơng luôn phải thay đổ i để phù hơ ̣p với nhƣ̃ng biế n đô ̣ng của trong
và ngoài nƣớc.
Ngoài các công trình nghiên cứu trong nƣớc thì cũng có nhiều

công triǹ h

nghiên cƣ́u trên thế giới về chính sách thƣơng ma ̣i của Viê ̣t Nam và các nƣớc trong
khu vƣ̣c ASEAN .
Hai tác giả Myers và Wharton (2005) đã giới thiê ̣u công trình : “Các nền kinh
tế chung biên giới Campuchia , Lào, Thái Lan và Viê ̣t Nam” , nghiên cƣ́u hoa ̣t đô ̣ng
thƣơng ma ̣i của 4 nề n kinh tế trên.
Prema-chandra Athukorala (2005) đã công bố bài viế t : “Cải cách chính sách
thương mại và cơ cấ u bảo hộ ở Viê ̣t Nam ”. Bài viết này xem xét hiện trạng cơ chế
chính sách thƣơng mại ở Việt Nam dựa vào việc triển khai các cuộc cải cách chính
sách định hƣớng thị trƣờng trong một thập niên rƣỡi vừa qua. Trọng tâm của bài viết
này là phần phân tích chi tiết về cơ cấu bảo hộ, tập trung vào các biện pháp khuyến
khích sản xuất cạnh tranh với hàng nhập khẩu, sự thiên lệch trong cơ cấu biện pháp

5


khuyến khích chống lại sản xuất xuất khẩu so với sản xuất cạnh tranh hàng nhập khẩu.
Ngƣời ta phát hiện ra rằng, bất chấp những nỗ lực cải cách đáng kể, cơ cấu bảo hộ ở

̀ h về bảo hô ̣ thi ̣trƣờng may mă ̣c sau khi gia
nhâ ̣p EU của Ba Lan.
Marek Belka (2013), trình bày kết quả của công trình

: “How Poland’s EU

Membership Helped Transform its Economy”, đánh giá nhƣ̃ng thay đổ i về cơ cấ u kinh
tế sau khi Ba Lan là thành viên của EU . Thƣ̣c tiễn đã diễn ra ta ̣i Ba Lan là nhƣ̃ng kinh
nghiệm quý báu để Viê ̣t Nam có thể tham khảo .
Lídia Csizmadia (2008), giới thiê ̣u nghiên cƣ́u : “The Transition Economy of
Hungary between 1990 and 2004”, đánh giá quá trin
̀ h chuyể n đố i cơ cấ u kinh tế ta ̣i
Hungari trong gian đoa ̣n tƣ̀ năm 1990 đến trƣớc khi gia nhập EU.
Jaroslaw Kundera (2012) đƣa ra nghiên cƣ́u: “Poland in the European Union:
from dynamic to slow economic growth”, cho thấ y viê ̣c gia nhâp EU là đô ̣ng lƣ̣c để

6


thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế tại Ba Lan . Liê ̣u điề u đó có diễn ra ở Viê ̣t Nam không ,
khi Viê ̣t Nam gia nhâ ̣p AEC, điề u này cầ n đƣơ ̣c so sánh giƣ̃a hai quố c gia với nhau.
Hagemejer, Michalek (2006) trình bày những quan điểm của chính sách
thƣơng ma ̣i của Ba Lan trong giai đoa ̣n sau khi gia n hâ ̣p EU theo mô hin
̀ h Grossmann
– Helpman: “Political economy of Poland’s trade policy. Empirical verification of
Grossman-Helpman model”. Đây cũn g là mô ̣t nghiên cƣ́u đáng

chú ý đối với Việt

Nam.


:“Czech

agricultural trade after EU accession as a reflexion of the competitiveness of Czech
agriculture and food industry under the EU single market and changes in WTO

7


commitments”, đánh giá sƣ̣ phát triể n của thƣơng ma ̣i cho nông nghiê ̣p Czech sau khi
gia nhâ ̣p EU và sƣ́c cạnh tranh của ngành nông nghiệp và thực phẩm.
Fitzová, H., Žídek, L. (2015), đƣa ra kế t quả nghiên cƣ́u qua công trình

:

“Impact of Trade on Economic Growth in the Czech and Slovak Republics”, đánh giá
tác động của thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế tại Czech

và Slovakia trong gia i

đoa ̣n vừa qua. Điề u này cũng cho thấy những điểm tƣơng đồng với Việt Nam

, khi

chúng ta cũng coi xuất khẩu là động lực để tăng trƣởng.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đƣa ra đƣợc định hƣớng cho CSTM của Việt Nam sau khi ra nhập cộng đồng
kinh tế ASEAN.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài tâ ̣p trung vào chin
́ h sách thƣơng ma ̣i của Viê ̣t Nam trong
khoảng thời gian từ 2010 - 2015, của các nƣớc Đông Âu sau năm 2004 (thời điể m gia
nhâ ̣p EU).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phƣơng pháp phân tić h và tổ ng hơ ̣p : Còn gọi là phƣơng pháp nghiên cƣ́u tƣ
liê ̣u thƣ́ cấ p , đƣợc sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn
có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu; các văn kiện, tài liệu của Đảng, và Nhà nƣớc ở
Trung ƣơng và địa phƣơng.
- Phƣơng pháp xử lý thông tin: 1) thông tin định lƣợng, tuỳ thuộc vào tính hệ
thống và khả năng thu thập thông tin, đề tài sẽ xử lý số liệu và trình bày dƣới nhiều
dạng, từ thấp đến cao, bao gồm: con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị; 2) thông
tin định tính, giúp nhận dạng bản chất, và các mối liên hệ bản chất giữa các sự kiện,
đƣợc mô tả dƣới dạng sơ đồ hoặc biểu thức toán đơn giản.
Trên cơ sở cách tiếp cận đƣợc nêu ở trên, phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu
để nghiên cứu đề tài này là: Kết hợp lý luận và thực tiễn, phân tích, thống kê, so sánh,
lịch sử, chứng minh, tổng hợp, hệ thống, quy nạp đƣợc sử dụng kết hợp để triển khai
thực hiện đề tài. Trong đó, các phƣơng pháp: phân tích, so sánh, lịch sử, hệ thống
đƣợc xác định là những phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thƣơng mại
Chƣơng 2: Chính sách thƣơng mại của 3 nƣớc Đông Âu khi gia nhâ ̣p EU
Chƣơng 3: Thƣ̣c tra ̣ng chính sách thƣơng mại của Việt Nam hâ ̣u WTO
Chƣơng 4: Khuyến nghị xây dựng chính sách thƣơng mại của Việt Nam sau
khi tham gia AEC.

9


trong và ngoài nước ở những thời kỳ nhấ t đi ̣nh nhằ m đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong chiế n lược phát triể n kinh tế – xã hội. Nhƣ vậy, vào những giai đoạn phát triển
khác nhau có thể sử dụng thuật ngữ chính sách thƣơng mại nói chung, hoặc có thể
phân chia ra thành 2 loại là CSTM quốc tế và chính sách thƣơng mại trong nƣớc.
Chính vì thế , theo nghiã he ̣p “ CSTM quốc tế là mộ t hê ̣ thố ng các nguyên tắ c ,
công cụ và biê ̣n pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điề u chỉnh các hoạt động
thương mại quố c tế của một quố c gia trong một thời kỳ nhấ t đi ̣nh nhằ m đạt được các
mục tiêu đề ra trong chiến lược phát triể n kinh tế - xã hội của quốc gia đó”. [6]
Krugman và Obstfeld cho rằ ng “ Chính sách thương mại quốc tế là nhưng chính
sách mà các chính phủ thông qua về thương mại quốc tế”.

10


Theo Trung tâm Kinh tế quố c tế của Ú c (CIE), hê ̣ thố ng các chin
́ h sách thƣơng
mại quốc tế có thể đƣợc phân chia bao gồm các quy định về thƣơng mại

, chính sách

xuấ t khẩ u, hê ̣ thố ng thuế và các chính sách hỗ trơ ̣ khác .
Nhƣ vâ ̣y, CSTM quố c tế là hê ̣ thố ng các giả i pháp mà Nhà nƣớc sƣ̉ du ̣ng trong
chiế n lƣơ ̣c phát triể n kinh tế nhằ m đa ̣t đế n các mu ̣c tiêu của chiế n lƣơ ̣c nhƣ : mở rô ̣ng
thị trƣờng xuất khẩu, tăng cƣờng hơ ̣p tác kinh tế quố c tế , điề u chin
̉ h cơ cấ u nhâ ̣p khẩ u,
đảm bảo sƣ̣ c ân bằ ng và ổ n đ ịnh của cán cân thƣơng mại . Khái niệm này gắn liền với
chƣ́c năng quản lý kinh tế của Nhà nƣớc theo giai đoa ̣n tác đô ̣ng

, nghĩa là mục tiêu


1.1.2. Nô ̣i dung và bản chất của chính sách thƣơng mại
Về lý thuyết, có nhiều cách tiếp cận và phân loại CSTM khác nhau. Xét về
nguồ n gố c , thì CSTM thuộc phạm trù quản lý của nhà nƣớc. Nó đƣợc phát triển dựa
trên sƣ̣ phát triể n của khoa ho ̣c quản lý v à các học thuyết kinh tế , đă ̣c biê ̣t là của kinh
tế ho ̣c quố c tế . Do đó , CSTM luôn phải bao gồ m các nô ̣i dung quản lý nhà nƣớc về
kinh tế , nô ̣i dung điề u chin̉ h cơ cấ u kinh tế , cơ cấ u sản xuấ t của nề n kinh tế . Chính vì
thế C STM cầ n phải đồ ng bô ̣ và thố ng nhấ t với các chin
́ h sách khác

. Qua đó có thể

khai thác hế t khả năng của các nguồ n lƣ̣c trong nƣớc và nƣớc ngoài để nâng cao sƣ́c
cạnh tranh của nền kinh tế , đảm bảo đƣơ ̣c cân bằ ng giƣ̃a tổng cung và tổ ng cầ u của
toàn bộ nền kinh tế để không gây ra khủng hoảng .
Về thực tiễn, trong hoạch định chính sách ngƣời ta thƣờng phân loại các CSTM
thành một số chính sách sau:
- Chính sách mặt hàng: Mặt hàng cấm kinh doanh; kinh doanh có điều kiện; tự
do kinh doanh.
- Chính sách đối với các loại thị trƣờng: Thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng
nƣớc ngoài; thị trƣờng có các ƣu đãi và không có ƣu đãi; thị trƣờng nông thôn và thị
trƣờng đô thị.
- Chính sách đối với các chủ thể kinh doanh trên thị trƣờng: Doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; doanh nghiệp trong nƣớc; doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các chính sách khác: Tài chính cho xuấ t nhâ ̣p khẩ u , tín dụng, đầu tƣ cho xuấ t
nhâ ̣p khẩ u, xúc tiến thúc đẩ y thƣơng mại.
- Các quy đinh
̣ về tiêu chuẩ n và quyề n sở hƣ̃u trí tuê ̣
- Quy đinh
̣ có liên quan đế n tiêu chuẩ n thƣơng nhân đƣơ ̣c phép tham gia hoa ̣t
đô ̣ng XNK hàng hóa.

trƣờng quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh
tranh mở rộng nên nhà nƣớc chỉ đánh thuế đối với một số mặt hàng có kim ngạch lớn,
mặt hàng ảnh hƣởng đến an ninh quốc phòng.
- Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa nhập
khẩu. Thuế nhập khẩu theo truyền thống đƣợc đƣa ra chủ yếu để tăng thu cho ngân
sách, tuy nhiên nó cũng có thể để: giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên
đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nƣớc; chống lại các hành vi phá
giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung
của thị trƣờng; bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, các ngành công nghiệp còn
non trẻ,…

13


- Thuế quan nhân nhƣơ ̣ng: đƣơ ̣c áp dụng cho một loại mặt hàng nhập khẩu đƣợc
tính theo vị trí địa lý của quốc gia tham gia thƣơng mại giúp cho một loại hàng hóa đi
vào một trong những nƣớc trong khối từ những nƣớc nằm trong khối này không phải
chịu thuế.
- Thuế quan đánh trên hàng hóa của nhƣ̃ng nƣớc đƣơ ̣c hƣởng nguyên tắc tối huệ
quốc (MFN - Most favoured nation). [12]
1.3.1.2 Các hàng rào phi thuế quan
Biê ̣n pháp phi thuế quan là nhƣ̃ng công cu ̣ đƣơ ̣c các chính phủ sƣ̉ du ̣ng khá phổ
biế n trong thƣơng ma ̣i quố c tế nhằ m ha ̣n chế hay khuyế n khić h XNK . Các biện pháp
phi thuế quan bao gồm trợ cấp xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu tự
nguyện, các yêu cầu về nội địa hoá, trợ cấp tín dụng xuất khẩu, quy định về mua sắm
của chính phủ, các hàng rào hành chính, khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài xuất khẩu, khu chế xuất, khu công nghiệp, các quy định về chống
bán phá giá và trợ cấp.
a) Hạn ngạch
- Là quy định của nhà nƣớc về số lƣợng hoặc trị giá nhập khẩu hoặc xuất khẩu

Phân loại:
- Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quy định về bảo vệ môi trƣờng.
- Quy định về dãn nhãn sinh thái.
- Quy định về bao bì và cách thức đóng gói sản phẩm.
Một vài tiêu chuẩn phổ biến:
- Quy định về sức khỏe và an toàn: Hệ thống tiêu chuẩn VSATTP, quy định về
thực tiễn nông nghiệp tốt VIETGAP,…
- Quy định về bảo vệ môi trƣờng: ISO 14000 và các phiên bản khác.
- Quy định về trách nhiệm xã hội: SA 8000.
- Quy định về quản lí chất lƣợng: ISO 9000.
d) Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Nội dung: Là yêu cầu của nƣớc nhập khẩu đối với nƣớc xuất khẩu về việc cắt
giảm quy mô hàng hóa xuất khẩu nhằm giảm thiểu mức độ gây tổn hại đến các nhà
sản xuất nội địa ở nƣớc nhập khẩu. Nếu nƣớc xuất khẩu không thực hiện thì nƣớc
nhập khẩu sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa.
Nguyên tắc tối huệ quốc: Trong quan hệ thƣơng mại, các bên tham gia ký kết
cam kết dành cho nhau sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ mà mình
đang hoặc sẽ dành cho bất kỳ một nƣớc thứ ba nào.
e) Cấm xuất khẩu, nhập khẩu (Prohibitions)

15


Cấm xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp bảo hộ cao nhất, gây ra hạn chế lớn
nhất đối với thƣơng mại quốc tế. Trong thƣơng mại quốc tế có nhiều trƣờng hợp cấm
nhập khẩu nhƣ: cấm hoàn toàn, cấm theo mùa, cấm tạm thời, cấm vận, cấm sản phẩm
nhạy cảm, tạm dừng cấp phép nhập khẩu, WTO yêu cầu không đƣợc phép áp dụng,
nếu không có l‎ý do chính đáng. Tuy nhiên, các thành viên có thể thi hành các biện
pháp cấm xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trƣờng hợp ngoại lệ

đó?
Từ góc độ đề cập trên, tác giả chia những nhân tố ảnh hƣởng đến CSTM theo
từng nhóm nhân tố cơ bản sau
1.1.4.1 Mô hình, cơ chế quản lý kinh tế mà quốc gia đó lựa chọn
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, do khác nhau về hệ tƣ tƣởng và con
đƣờng xây dựng, phát triển kinh tế, đã có hai mô hình kinh tế đƣợc các quốc gia lựa
chọn: mô hình kinh tế thị trƣờng và mô hình kinh tế tập trung. Ở mô hình kinh tế thị
trƣờng các quy luật kinh tế đƣợc tôn trọng, hoạt động thƣơng mại đƣợc chú trọng và
đảm bảo tính liên tục, do đó, các yếu tố thuộc về thị trƣờng đƣợc đảm bảo nên CSTM
của quốc gia luôn hƣớng về thị trƣờng, khai thác thị trƣờng để thu lại lợi ích cao nhất
từ hoạt động thƣơng mại. Ngƣợc lại, mô hình kinh tế tập trung, nhà nƣớc quản lý nền
kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi
tiết áp đặt từ trên xuống dƣới. Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định
của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh đƣợc giao. Tất cả
phƣơng hƣớng sản xuất, nguồn vật tƣ, tiền vốn, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy,
nhân sự, tiền lƣơng... đều do các cấp có thẩm quyền quyết định. Khi nền kinh tế
chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu
của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện tại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ
những khiếm khuyết của nó, làm cho kinh tế các nƣớc theo mô hin
̀ h tâ ̣p trung trƣớc
đây; lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng. Đây thực sự là nhân tố tác động tiêu cực
đến CSTM của các quốc gia theo mô hình này.
1.1.4.2 Sự ổn định chính trị của quốc gia
CSTM và chính trị cũng có mối liên hệ rất chặt chẽ. Đặc trƣng nổi bật về chính
trị thể hiện ở định hƣớng chính trị mà mỗi chế độ chính trị nhằm đạt tới. Sự ổn định
chính trị là điều kiện hết sức quan trọng trong sự phát triển thƣơng mại, nó tạo ra môi
trƣờng thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về đầu tƣ, về quyền
sở hữu các tài sản... Đó là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy thƣơng mại phát triển.
Ngƣợc lại sự thịnh vƣợng thƣơng mại là yếu tố quan trọng đƣa lại sự thịnh vƣợng kinh
tế cho các quốc gia, các khu vực kinh tế. Do vậy, đây là yếu tố tác động quan trọng

trong thƣơng mại ngày càng quyết liệt, gay gắt hơn làm thay đổi vị trí dẫn đạo thị
trƣờng; hệ thống tài chính quốc tế phát triển tạo thuận lợi cho thƣơng mại và đầu tƣ,
xu hƣớng sáp nhập các công ty lớn, các tập đoàn đa quốc gia trong nhiều lĩnh vực để
chi phối thị trƣờng khu vực và toàn cầu. Xu hƣớng các rào cản thƣơng mại đan xen
với quá trình tự do hoá thƣơng mại diễn ra ở cả các nƣớc phát triển và đang phát triển.
Thứ hai, các yếu tố về thị trường

18


- Dung lƣợng thị trƣờng: xu hƣớng phát triển về quy mô, dung lƣợng và thay
đổi cơ cấu thị trƣờng của các nƣớc nhập khẩu cũng nhƣ thị trƣờng nội địa; sự mở cửa
thị trƣờng và giảm bớt rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại; sự phát triển các thị trƣờng
mới.
- Khách hàng: quy mô và cơ cấu nhu cầu; thu nhập và hƣớng sử dụng thu nhập,
quyết định mua sắm và đầu tƣ của ngƣời tiêu dùng; sự ổn định và phát triển khách
hàng; sự sẵn sàng mua và trả giá; tập quán thói quen và sự tín nhiệm của khách hàng;
sự liên kết giữa khách hàng và các nhà cung cấp.
- Các nhà cung cấp: số lƣợng các nhà cung cấp; quy mô, cơ cấu, chất lƣợng, giá
cả của hàng hoá; sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ thƣơng mại; tính ổn định của nguồn
hàng và sự đa dạng các nhà cung cấp; năng lực tài chính, công nghệ và quản trị của
nhà cung cấp; uy tín trong thực hiện hợp đồng và giao hàng đúng hạn. Số lƣợng các
đối thủ cạnh tranh, các hình thức và thủ pháp cạnh tranh; những ƣu thế và bất lợi thế
cạnh tranh của đối thủ; những hỗ trợ thƣơng mại, cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế;
các xu hƣớng cạnh tranh đa phƣơng.
Thứ ba, sự phát triển của ngành và các doanh nghiệp trong nước
Sự phân công chuyên môn hoá, liên kết và hợp tác của ngành thƣơng mại. Sự
phát triển của phân công chuyên môn hoá về các dịch vụ có tính chất sản xuất trong
thƣơng mại; mối quan hệ hợp tác giữa ngành thƣơng mại với các ngành sản xuất vật
chất và dịch vụ hỗ trợ; sự liên kết trong nội bộ ngành nhƣ bán buôn và bán lẻ, hệ

nguồn lực từ bên ngoài nhƣ tài nguyên, lao động và thị trƣờng…cũng nhƣ gia tăng các
ảnh hƣởng kinh tế và chính trị của mình trên trƣờng quốc tế. Ví dụ: sự thay đổi chính
sách thuế quan khi tham gia khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area): Đặc
trƣng cơ bản đó là những thành viên tham gia khu vực mậu dịch tự do thực hiện giảm
thiểu thuế quan cho nhau. Việc thành lập khu vực mậu dịch tự do nhằm thúc đẩy
thƣơng mại giữa các nƣớc thành viên. Những hàng rào phi thuế quan cũng đƣợc giảm
bớt hoặc loại bỏ hoàn toàn. Hàng hoá và dịch vụ đƣợc di chuyển tự do giữa các nƣớc.
Tuy nhiên khu vực mậu dịch tự do không quy định mức thuế quan chung áp dụng cho
những nƣớc ngoài khối, thay vào đó từng nƣớc thành viên vẫn có thể duy trì chính
sách thuế quan khác nhau đối với những nƣớc không phải là thành viên. Trên thế giới
hiện nay có rất nhiều khu vực mậu dịch tự do, đó là khu vực mậu dịch tự do Đông
Nam Á (AFTA), khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), khu vực mậu dịch tự do
Trung Mỹ, Hiệp hội thƣơng mại tự do Mỹ La tinh (LAFTA)...là những hình thức cụ
thể của khu vực mậu dịch tự do.

20


1.2. Các mô hình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay
Sƣ̣ phu ̣ thuô ̣c và gắ n bó với nh au trong quá trin
̀ h phát triể n kinh tế ở nhƣ̃ng cấ p
đô ̣ khác nhau , giƣ̃a các quố c gia trên pha ̣m vi mô ̣t khu vƣ̣c hay thế giới đã ta ̣o thành
các liên kết đa phƣơng ở những mức độ và những phạm v i khác nhau. Qua đó các mô
hình hội nhập kinh tế, thƣơng ma ̣i khu vƣ̣c và thế giới đã hình thành và phát triển cùng
nhau hế t sƣ́c đa da ̣ng và phong phú . Xét về mức độ hội nhập (có thể coi đây là sự gắn
kế t hay phu ̣ thuô ̣c lẫn nhau giƣ̃a các quố c gia ) tƣ̀ “thấ p” đế n “cao” thì các mô hin
̀ h
phổ biế n hiê ̣n nay gồ m:
-


dịch tự do
Liên minh


thuế quan
Hàng hóa, vố n,
Thị trƣờng

sƣ́c lao đô ̣ng
chung
Hàng hóa, vố n,
LMKT,


sƣ́c lao đô ̣ng
LMTT
(Nguồn: Đỗ Đức Bình, Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân)
Trên thế giới đã hiǹ h thành nhiề u loa ̣i hin
̀ h và quy mô liên kế t khác nhau tƣ̀ sau
chiế n tranh Thế giới thƣ́ II . Mô ̣t trong nhƣ̃ng mô hình đó phải kể đế n là Liên minh
Châu Âu (EU) đƣơ ̣c hiǹ h thà nh tƣ̀ Hiê ̣p ƣớc Rome năm 1957 và gần đây nhất là Cộ ng
đồ ng kinh tế AEC.
1.2.1. Liên minh Châu Âu
Hiện nay, Liên Minh châu Âu có diện tích là 4.422.773 km2 với dân số là
492,9 triệu ngƣời; GDP/ đầu ngƣời là 28.100 USD/ năm. Các thành viên của EU kết
hợp lại tƣơng ứng với nền kinh tế lớn nhất thế giới về GDP, đứng thứ bảy trên thế giới
về diện tích và đứng thứ ba trên thế giới về dân số. EU đƣợc miêu tả là “một gia đình

21


Italy. Các nƣớc Benelux cũng là những nƣớc tăng trƣởng chậm; trong khi các nƣớc
thành viên mới nhƣ Ba Lan, đang tăng nhanh.

22


b) Thương mại của EU
EU xuất khẩu nhiều nhất thế giới (2.415 tỉ Euro) và đứng hàng thứ hai về nhập
khẩu (2.188 tỉ Euro)1. Việc buôn bán giữa các nƣớc thành viên thuận lợi nhờ đã dỡ bỏ
hàng rào thuế quan và sự kiểm soát biên giới. Trong khu vực euro, việc buôn bán
thuận lợi do không có sử dụng hệ thống tiền tệ khác trong giao dịch với đa số các
nƣớc thành viên.
EU còn đại diện cho tất cả các thành viên của nó ở Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới và hoạt động thay mặt các thành viên trong các cuộc tranh luận.
c) Cơ cấ u kinh tế của EU
Lĩnh vực dịch vụ từ lâu là lĩnh vực quan trọng nhất ở EU, đóng góp 69,4%
GDP, so với ngành sản xuất công nghiệp là 28,4% GDP và nông nghiệp chỉ chiếm
2,3% GDP.
EU đã hình thành chính sách nông nghiệp chung (Common Agricultural
Policy) nhằm tài trợ cho công cuộc hiện đại hoá các cơ sở sản xuất nông nghiệp, nhất
là việc đảm bảo một giá cho các sản phẩm nông nghiệp chính (ngũ cốc và sữa) và làm
cho giá nông sản của họ thấp hơn so với thị trƣờng thế giới. Hiện nay mức tài trợ này
tƣơng ứng với 40 - 50 % chi tiêu của EU. Điều này bị chỉ trích nhƣ là sự cản trở
thƣơng mại giữa các quốc gia, và làm tổn hại đến các nƣớc đang phát triển. Pháp là
nƣớc nhiệt tình nhất của chính sách nông nghiệp chung và có nền kinh tế đứng thứ ba
trong khối, là nƣớc đề xƣớng chính sách này.
EU là địa điểm du lịch chính, thu hút nhiều du khách từ bên ngoài liên minh và
các công dân bên trong liên minh. Việc du lịch bên trong các nƣớc thuận lợi hơn đối
với thành viên của các nƣớc EU. Tất cả các công dân của các nƣớc thành viên đƣợc
quyền đi lại bất kỳ nƣớc thành viên nào mà không cần hộ chiếu. Pháp là địa điểm du

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status