ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO
QUAN HỆ CỦA VIỆT NAM VỚI CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LƯƠNG THỊ PHƯƠNG THẢO
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO
QUAN HỆ CỦA VIỆT NAM VỚI CAMPUCHIA
TỪ NĂM 1993 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:
62 22 56 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
giá trị và khoa học.
- Lãnh đạo Trường; Ban Chủ nhiệm và tập thể giảng viên Khoa Lịch sử; Chủ
nhiệm và các Thầy, Cô bộ môn Lịch sử Đảng; Các cán bộ phụ trách Bộ phận sau
Đại học và cán bộ giáo vụ Khoa Lịch sử, Phòng Đào tạo Sau Đại học; Phòng Kế
hoạch - Tài vụ Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và bảo vệ Luận án.
- Lãnh đạo Trường, Khoa Lý luận chính trị và Bộ môn Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt Nam trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã có sự quan tâm
kịp thời, giúp đỡ hiệu quả.
- Tổng biên tập và cán bộ các Tạp chí, cán bộ các Viện nghiên cứu, Thư viện,
Bảo tàng, Cục Lưu trữ… giúp tác giả trong việc tìm kiếm và đăng bài nghiên cứu
tài liệu.
- Tập thể lớp Sử K27 (khóa 1982-1986) trường Đại học Tổng hợp Hà Nội;
Tập thể lớp C (khóa 1978-1981) trường cấp III Lam Sơn, Thanh Hóa đã luôn
khuyến khích, động viên tác giả cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành Luận án.
- Gia đình, những người thân và bạn bè luôn kề vai sát cánh đồng hành cùng
tác giả.
Tuy tác giả đã rất cố gắng, song Luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót,
hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Lƣơng Thị Phƣơng Thảo
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Chƣơng 3. ĐẢNG LÃNH ĐẠO TĂNG CƢỜNG QUAN HỆ CỦA VIỆT NAM
VỚI CAMPUCHIA TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 ......................................... 71
3.1. Đặc điểm tình hình và chủ trương của Đảng ..................................................... 71
3.1.1. Đặc điểm tình hình .................................................................................... 71
3.1.2. Chủ trương của Đảng ................................................................................ 79
3.2. Sự chỉ đạo của Đảng .......................................................................................... 88
3.2.1. Chỉ đạo phát triển quan hệ chính trị .......................................................... 88
3.2.2. Củng cố quan hệ an ninh - quốc phòng ..................................................... 91
3.2.3. Chỉ đạo tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế và văn hóa......................... 103
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 109
Chƣơng 4. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHỆM .................................................... 111
4.1. Nhận xét ........................................................................................................... 111
4.1.1. Ưu điểm ................................................................................................... 111
4.1.2. Hạn chế .................................................................................................... 120
4.2. Một số kinh nghiệm ......................................................................................... 125
Tiểu kết chương 4 .................................................................................................. 138
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................. 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 146
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 166
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng nƣớc ngoài
Tên Tiếng Việt
ASEAN
ASEAN
ATS
Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
Amphetamin
Hoạt động kiểm soát chất
kích thích Amphetamin
CPP
Cambodian People's Party
Đảng Nhân dân Campuchia
DRV
Democratic Republic of Vietnam
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
Mặt trận Thống nhất dân tộc vì
Cambodge independent, neutre,
một nước Campuchia Độc lập,
pacifique,et cooperatif
Hòa bình, Trung lập và Hòa
hợp Campuchia), Đảng chính trị
Bảo hoàng
GMS
Greater Mekong Subregion
Hợp tác tiểu vùng sông
Mê Kông mở rộng
KKK
Khmers Kampuchea-Krom
Nhà nước Khmer Kampuchia
Federation
Krom hoặc Liên đoàn Khmers
Kampuchia - Krom
PRK
People's Republic of Kampuchea
Nhà nước dân chủ Campuchia
SNC
Supreme Nation Council
Hội đồng Dân tộc tối cao
Campuchia
SOC
State of Campuchia
Nhà nước Campuchia
SRV
Socialist Republic of Vietnam
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
United Nations High
Cao Ủy Liên Hợp Quốc về
and Technolory
Quốc phòng (Việt Nam)
UNHCR
UNTAC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam và Campuchia là hai quốc gia láng giềng cùng nằm trên bán đảo
Đông Dương, có quan hệ gần gũi hữu nghị truyền thống lâu đời. Trong nhiều thập
kỷ, hai dân tộc đã từng đoàn kết đấu tranh chống lại các đội quân xâm lược của các
nước thực dân, đế quốc vì những quyền dân tộc cơ bản. Ngày 24-6-1967, giữa lúc
nhân dân Việt Nam đang nỗ lực chiến đấu chống giặc ngoại xâm; hai nước,
Campuchia và Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ. Đây là
sự kiện quan trọng, thể hiện sự ủng hộ có ý nghĩa cao cả của Campuchia đối với
Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước,
đồng thời cũng khẳng định sự ủng hộ chân tình và có trách nhiệm của Việt Nam đối
với cuộc đấu tranh bảo vệ nền hòa bình, độc lập, trung lập và hòa hợp dân tộc của
Campuchia do Quốc Vương Nôrôđôm Xihanúc đứng đầu. Kế thừa quan hệ truyền
thống sẵn có, sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao, nhân dân Việt Nam và
Campuchia càng hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau nhiều hơn, đồng cam cộng khổ, chia
ngọt sẻ bùi vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì quyền được sống trong tự do, hạnh
phúc và xây dựng đất nước phồn vinh, đưa quan hệ hai nước lên một tầm cao mới.
Năm 1993, với thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử dẫn tới sự ra đời của Quốc
hội lập hiến tại Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia chuyển sang giai
đoạn phát triển mới, thực hiện phương châm “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền
thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” [32].
làm Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ của Việt
Nam với Campuchia từ năm 1993 đến năm 2010. Qua đó đúc rút ra một số kinh
nghiệm có thể tham khảo cho việc củng cố và chỉ đạo phát triển quan hệ của Việt
Nam với Campuchia ngày nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thực hiện mục đích trên, Luận án có những nhiệm vụ sau:
- Phân tích những yếu tố có tác động đến sự lãnh đạo của Đảng trong quan hệ
của Việt Nam với Campuchia, bao gồm: tình hình quốc tế và khu vực, tình hình của
mỗi nước Việt Nam và Campuchia, quan hệ của Việt Nam với Campuchia trước
năm 1993.
2
- Trình bày có hệ thống những chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng với các biện
pháp cụ thể đối với các cơ quan hữu quan, các bộ, ban ngành Trung ương, các địa
phương nhằm củng cố, phát triển quan hệ của Việt Nam với Campuchia từ năm
1993 đến năm 2010.
- Phân tích, biện giải những kết quả đã đạt được trong quan hệ của Việt Nam
với Campuchia trên các lĩnh vực: chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế và văn hóa
trong hai khoảng thời gian khác nhau, gắn với những điều kiện lịch sử cụ thể từ năm
1993 đến năm 2000 và từ năm 2001 đến năm 2010.
- Nhận xét những ưu điểm và hạn chế của Đảng trong quá trình lãnh đạo củng
cố và tăng cường mối quan hệ của Việt Nam với Campuchia cùng các nguyên nhân
của những ưu điểm và các hạn chế đó.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tác giả Luận án chọn năm 2010 là mốc kết thúc nghiên cứu của Luận án về
quan hệ của Việt Nam với Campuchia, vì đây là năm Việt Nam tổng kết gần 20 năm
thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã
hội (1991), một chặng đường 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X của Đảng (2006), trong đó, có nhiệm vụ đối ngoại nói chung và
quan hệ của Việt Nam với Campuchia nói riêng.
- Về không gian: Luận án nghiên cứu không gian chủ yếu là hai nước Việt
Nam và Campuchia, đồng thời cũng đề cập đến một số nước khác trên thế giới và
trong khu vực như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, … có liên quan, tác động đến quan
hệ của Việt Nam với Campuchia.
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định
chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong quan hệ của Việt Nam với Campuchia qua
hai khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2000 và từ năm 2001đến năm 2010.
Nghiên cứu, luận giải về chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
đối với quan hệ của Việt Nam với Campuchia.
Các vấn đề nghiên cứu chủ yếu trên các lĩnh vực: quan hệ chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế và văn hóa.
4
4. Cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu, như: phương pháp
lịch sử, phương pháp logic và sự kết hợp hai phương pháp đó. Ngoài ra, Luận án
còn sử dụng một số phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp… phù hợp với yêu
cầu và nhiệm vụ của Luận án.
4.3. Nguồn tài liệu
với Campuchia từ năm 1993 đến năm 2000.
Chương 3. Đảng lãnh đạo tăng cường quan hệ của Việt Nam với Campuchia
từ năm 2001 đến năm 2010.
Chương 4. Nhận xét và kinh nghiệm.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nhóm công trình nghiên cứu
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về quan hệ của Việt Nam với Campuchia
Những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Cuốn “The United States and Cambodia, 1969-2000, A troubled relationship”
của tác giả Kenton Clymer là tập II trong bộ sách gồm hai tập có thể dịch là “Mỹ và
Campuchia, 1969-2000, một mối quan hệ rắc rối” hoặc “Mối quan hệ rắc rối của
Mỹ và Campuchia, 1969-2000”. Đây là công trình nói về lý do và sự kiện hai nước
tái lập quan hệ ngoại giao vào tháng 8-1969; những yếu tố tác động đến sự kiện này
như tình hình quốc tế và khu vực, tình hình của mỗi nước Mỹ và Campuchia; mối
quan hệ trên nhiều mặt giữa Mỹ và Campuchia trong hơn 30 năm, từ năm 1969 đến
năm 2000; trong đó có đề cập tới khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2000.
Tuy cuốn sách không nói nhiều về Việt Nam trong quan hệ của Campuchia
với Mỹ, nhưng thông qua đó có thể nhận thấy rằng, quan hệ giữa Mỹ và Campuchia
ngày càng gắn bó lại chính là trở ngại cho quan hệ của Việt Nam với Campuchia.
Công trình “Tam giác Trung Quốc - Campuchia - Việt Nam” của Uyn Phrết
Bớc sét, (Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội, 1981) đã nói lên mối quan hệ giữa ba
nước Trung Quốc - Campuchia - Việt Nam, hình thành nên một tam giác trong quá
trình phát triển. Tác giả đã cung cấp nhiều tư liệu quý trong việc nghiên cứu về bối
cảnh lịch sử, tình hình chính trị, quan điểm và thái độ chính trị của mỗi nước. Bức
tranh về cuộc sống lầm than, cực khổ của người dân Campuchia trong thời kỳ
và thành lập Nhà nước Dân chủ Campuchia, nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (SRV) đã tái lập đại sứ quán tại Phnôm Pênh, cũng là lúc những mâu thuẫn về
chính trị trong nước của Campuchia ngày càng trầm trọng.
Do những căng thẳng trong mối quan hệ song phương và những cuộc xung đột
dọc biên giới hai nước, Nhà nước Dân chủ Campuchia (PRK) đã cắt đứt các mối
quan hệ ngoại giao với nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào ngày 31-121977; đến năm 1979, Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân dân
Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng.
Bên cạnh việc tóm lược lại quan hệ Campuchia và Việt Nam trước năm 1993,
bài thuyết trình này đã tổng kết quan hệ giữa hai nước trên bốn lĩnh vực từ sau năm
1993, có phục vụ cho đề tài luận án.
8
Cụ thể, tác giả tổng kết mối quan hệ Campuchia và Việt Nam theo bốn phần:
phần 1 là cái nhìn tổng quan mối quan hệ chính trị; phần 2, thảo luận về vấn đề
biên giới - phương diện gây tranh cãi nhất trong quan hệ song phương; phần 3 và
4 lần lượt xem xét về mối quan hệ quốc phòng và kinh tế, cụ thể từng lĩnh vực:
Quan hệ chính trị
Quân tình nguyện Việt Nam sang Campuchia vào cuối năm 1978 đến năm 1989
để giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khmer “Đỏ” và tái thiết đất nước
Campuchia. Trong suốt thời kỳ đó, mối quan hệ của Việt Nam với Campuchia diễn
ra dựa trên khung Hiệp định 25 năm quan hệ hữu hảo và hợp tác. Việc giành độc lập
cho đất nước Campuchia vào năm 1993, dưới thể chế mới, Campuchia trở thành
một quốc gia dân chủ tự do và thay đổi mối quan hệ song phương Campuchia và
Việt Nam. Các cuộc bầu cử dưới sự bảo trợ của Liên Hợp Quốc vào tháng 5-1993
đã tạo nên một Chính phủ liên minh gồm hai đảng chính trị then chốt, Mặt trận
thống nhất dân tộc vì một nước Campuchia độc lập, trung lập, hòa bình và hợp tác
(FUNCINPEC) và Đảng Nhân Dân Campuchia (CPP).
Vấn đề biên giới
cung cấp một lực đẩy mới cho thương mại giữa Việt Nam và Campuchia; năm
2007, Hiệp định song phương giữa hai nước được kí, cho phép đầu tư nhiều hơn
vào các khu kinh tế đặc biệt và tăng giao dịch thương mại giữa hai quốc gia, tạo nên
sự tăng trưởng mạnh trong năm 2008 đạt 400 triệu USD, với thương mại đạt tổng trị
giá 1.7 tỷ USD; xuất khẩu khoảng 1,45 tỷ USD giá trị hàng hóa sang Campuchia,
bao gồm cả máy móc nông nghiệp, thuốc trừ sâu, nông sản, hải sản và xăng dầu.
Xuất khẩu của Campuchia sang Việt Nam trong cùng năm đạt khoảng 1,35 tỷ USD
chủ yếu là ngũ cốc, thuốc lá, sắn và các sản phẩm gỗ.
Do căng thẳng biên giới giữa Campuchia và Thái Lan trong nửa cuối năm 2008,
nên việc kí kết một số hiệp định song phương thúc đẩy mở rộng thương mại giữa
Việt Nam và Campuchia có cơ hội được xúc tiến. Chính phủ Campuchia đã cấp
phép cho 6 khu vực kinh tế đặc biệt dọc theo biên giới Việt Nam, hai trong số đó đã
đi vào hoạt động và 4 khu vực hiện trong giai đoạn phát triển.
Sự bất ổn liên tục về quan hệ chính trị giữa Thái Lan với Campuchia, kết hợp
sự căng thẳng biên giới vẫn xảy ra, dẫn đến sự tăng trưởng thương mại song phương
10
giữa Việt Nam và Campuchia ổn định, khuyến khích các quan hệ kinh tế chặt chẽ
hơn giữa hai nước. Với cả hai nền kinh tế có khả năng hồi phục từ những tác động
của cuộc khủng hoảng kinh tế vào cuối năm 2009, thương mại song phương giữa
Việt Nam và Campuchia dự kiến sẽ đạt trên 2,3 tỷ USD trong năm 2010. Có thể
thấy rằng, bài báo này đã nêu lên mối quan hệ kinh tế và thương mại của Việt nam
với Campuchia ngày càng chặt chẽ và phát triển, phục vụ cho đề tài trong việc
nghiên cứu về khoảng thời gian từ những năm 2001 đến năm 2010
Những công trình nghiên cứu của tác giả trong nước
Cuốn “Tội ác diệt chủng của bọn Pôn Pốt - Iêngxari” (Nxb Sự thật, Hà Nội,
1979), dựng lại bức tranh về quãng thời gian đen tối trong lịch sử Campuchia - một
thời kỳ đầy đau thương và nước mắt dưới chế độ diệt chủng của tập đoàn Pôn Pốt Iêngxari. Đồng thời cuốn sách cũng nói lên Khmer “Đỏ” khước từ mọi đề nghị về
việc chấm dứt tàn sát dân thường Việt Nam ở vùng biên giới Việt Nam Campuchia, không hề quan tâm đến mong muốn đàm phán hòa bình từ phía Việt
nước Đông Dương: Việt Nam - Lào - Campuchia bền vững. Cuốn sách kể lại thời
kỳ tập đoàn Khmer “Đỏ” do Pôn Pốt - Iêngxari - Khiêu Xamphon cầm đầu trong
gần 4 năm (từ năm 1975 đến năm 1979), đã thi hành chính sách phản động dã man,
giết người nhưng lại tuyên truyền là “xây dựng xã hội Campuchia dân chủ”, đẩy đất
nước Campuchia đến thảm họa diệt vong. Không những thế, tập đoàn Khmer “Đỏ”
còn tàn sát hàng vạn người dân vô tội Việt Nam ở vùng biên giới, điên cuồng phản
kháng và giết hại quân tình nguyện Việt Nam đang làm nghĩa vụ quốc tế giúp nhân
dân Campuchia lật đổ chế độ Khmer “Đỏ” của Tập đoàn Pôn Pốt Iêngxari - Khiêu
Xamphon, thoát khỏi họa diệt chủng; dẫn tới năm 1979, nước Cộng hòa Dân chủ
nhân dân Campuchia ra đời.
Tác phẩm “Liên minh đoàn kết chiến đấu Việt Nam - Lào - Campuchia” của
Hoàng Văn Thái, (Nxb Sự thật, Hà Nội, 1983), đã nêu bật quan hệ liên minh chặt
chẽ về quân sự của Việt Nam và Campuchia trong các giai đoạn lịch sử quan trọng
chống thực dân, đế quốc và cả trong thời kỳ Cộng hòa Dân chủ nhân dân
Campuchia hồi sinh sau họa diệt chủng. Cuốn sách khẳng định: những chiến sỹ
quân tình nguyện Việt Nam không quản ngại hy sinh, gian khổ đã cùng kề vai, sát
cánh với quân, dân Campuchia đánh đuổi kẻ thù chung, giành lấy những thắng lợi
to lớn cho cách mạng mỗi nước.
12
Công trình “Cộng hòa nhân dân Campuchia mười năm bảo vệ và xây dựng đất
nước” của Phạm Thành, (Nxb Sự thật, Hà Nội,1989), đã tái hiện chặng đường lịch
sử 10 năm (1979-1989) của đất nước Campuchia trên lĩnh vực: xây dựng chính
quyền, khôi phục phát triển kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế. Trong đó, công trình đã
đề cập đến sự giúp đỡ, ủng hộ của Việt Nam đối với Campuchia.
Cuốn “Lịch sử Campuchia” của Phạm Đức Thành, (NXB Văn hóa thông tin, Hà
Nội, 1995), đã tái hiện lịch sử Campuchia cho đến năm 1991, thời điểm Hiệp định
về một giải pháp chính trị toàn diện giải quyết cuộc xung đột ở Campuchia (thường
được gọi là Hiệp định Hòa bình Pari về Campuchia) được kí kết. Một phần cuốn
thông vận tải, Hà Nội, 2007), là cuốn hồi kí của các nhân chứng lịch sử đã từng là
chuyên gia giúp nước bạn Campuchia, đây là nguồn tài liệu quý. Kỷ yếu có những
bài viết kể lại những việc mà các chuyên gia đã làm giúp đất nước Campuchia khi
được cử sang làm nhiệm vụ quốc tế. Những câu chuyện của quá khứ hết sức chân
thực, cảm động. Trong kỷ yếu cũng có bài viết về những hoạt động của Ban liên lạc
tiếp tục củng cố tăng cường tình đoàn kết, quan hệ với Campuchia của Việt Nam
trên nhiều lĩnh vực.
“Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc từ
năm 1975 đến năm 2001”, (Luận án Tiến sĩ lịch sử của Nguyễn Thị Mai Hoa, lưu
tại Thư viện Quốc gia, Hà Nội, 2007) đã trình bày và phân tích chủ trương đối ngoại
của Đảng trong quan hệ với Trung Quốc từ sau khi đất nước hòa bình thống nhất
năm 1975 đến năm 2001. Luận án đã đề cập đến quá trình giải quyết vấn đề
Campuchia, nhằm thúc đẩy bình thường hóa quan hệ Việt - Trung, bởi vì Trung
Quốc không chỉ là nước Xã hội chủ nghĩa láng giềng lớn, tiếp giáp với phía Bắc của
Việt Nam, mà còn là nước có liên quan, ảnh hưởng, chi phối trực tiếp quan hệ của
Việt Nam với Campuchia. Vì vậy, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
quan hệ với Trung Quốc luôn được đặc biệt quan tâm, nhất là từ sau khi miền Nam
Việt Nam được giải phóng, năm 1975. Luận án đã nêu rõ những nét chính trong
quan hệ của Việt Nam với Trung Quốc. Trong quan hệ với Trung Quốc, yếu tố
Campuchia được coi là đặc biệt. Khi Việt Nam đưa quân tình nguyện sang
Campuchia làm nghĩa vụ quốc tế thì đó cũng là cớ để Trung Quốc có nhiều hành
động gây khó khăn cho Việt Nam, hậu thuẫn cho Khmer “Đỏ” trong cuộc chiến
tranh ở biên giới Tây Nam và xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam. Chủ trương
của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quan hệ đối với Trung Quốc có lúc mềm dẻo,
nhân nhượng nhưng luôn giữ vững nguyên tắc, bảo vệ độc lập chủ quyền của dân
14
tộc, đồng thời thể hiện rõ lập trường, quan điểm của Việt Nam trong vấn đề
15
quan hệ Việt Nam - Campuchia, đánh giá chung về thành tựu và hạn chế trong quan
hệ hai nước. Đặc điểm và những tác động của quan hệ Việt Nam - Campuchia đến
hai nước và khu vực. Đồng thời nêu lên triển vọng của quan hệ Việt Nam Campuchia trong các thời kỳ, giai đoạn khác nhau.
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trong quan hệ của
Việt Nam với Campuchia
Cuốn "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại (1986 -2000)”
của TS. Vũ Quang Vinh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Nxb Thanh
niên, 2001), trình bày một cách có hệ thống đường lối, chính sách và hoạt động đối
ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới; phân tích, tổng kết một
số thành tựu và kinh nghiệm hoạt động đối ngoại dưới sự lãnh đạo của Đảng trong
15 năm tiến hành đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến năm 2000). Cuốn
sách nêu rõ hoạt động ngoại giao Việt Nam trước năm 1986; sự đổi mới tư duy,
hoạt động đối ngoại của Đảng trong những năm 1986-1991.
Từ năm 1991 đến năm 2000, Việt Nam tiếp tục đường lối đối ngoại độc lập, tự
chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa. Cuốn sách chỉ rõ nguy cơ các thế lực thù địch thực
hiện “Diễn biến hòa bình” chống phá quan hệ của Việt Nam với các nước trong khu
vực, với các nước láng giềng và nhấn mạnh những khó khăn do “Diễn biến hòa bình”
gây nên trong quan hệ của Việt Nam với Campuchia.
Khi nói đến những thành tựu và kinh nghiệm hoạt động đối ngoại dưới sự lãnh
đạo của Đảng trong 15 năm đổi mới, cuốn sách nhấn mạnh thành tựu chủ yếu trong
quan hệ với Campuchia. Trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất với Đảng trong việc đề
ra chủ trương, chỉ đạo thực hiện mối quan hệ của Việt Nam với Campuchia.
“Đảng cộng sản Việt Nam với quan hệ của Việt Nam với Campuchia từ năm
1979 đến năm 1997” của Nguyễn Mạnh Linh, Luận văn Thạc sĩ lịch sử, chuyên
ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014.
Luận văn nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với quan hệ của Việt Nam với
Nam, về tình hình thế giới, khu vực trước năm 1993 và có liên quan đến quan hệ
của Việt Nam với Campuchia từ năm 1993 đến năm 2010.
17