Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua phần hóa học hữu cơ lớp 9 ở trường Trung học cơ sở - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Ơ

--------------------

BÙI THỊ THỦY

DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÔNG QUA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------------

BÙI THỊ THỦY

DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÔNG QUA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THCS Thị Trấn
Vũ Thư và THCS Minh Quang,Vũ Thư, Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
công tác, học tập và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường.
Cha mẹ và những người thân trong gia đình cùng bạn bè,… đã hỗ trợ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi
theo học khóa thạc sĩ tại trường Đại học Giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
HỌC VIÊN

Bùi Thị Thủy

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD và ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BVMT

Bảo vệ môi trường

GDBVMT


THPT

Trung học phổ thông

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

TCVL

Tính chất vật lý

TCHH

Tính chất hóa học

VDKT

Vận dụng kiến thức

CT

Chương trình

GDPT

Giáo dục phổ thông

NL


CTPT

Công thức phân tử

Footer Page 4 of 126.

ii


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ............................................................................................................................ i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH
HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................................................6
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới ở Việt Nam .........6
1.2. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ...............7
1.2.1. Khái niệm về năng lực. .....................................................................................7
1.2.2. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh . .........................................................8
1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. ...............................................8
1.3. Các khái niệm chung về môi trường ..................................................................10
1.3.1. Khái niệm và chức năng của môi trường . ......................................................10
1.3.2. Thành phần của môi trường. ...........................................................................11

2.2.1.Các kĩ thuật thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá ...............................................30
2.2.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá học sinh .....32
2.2.3. Công cụ đánh giá kiến thức, kỹ năng về hóa học và GDBVMT ....................34
2.2.4. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên ..........................................................34
2.2.5. Phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng .......................................................35
2.3. Xây dựng nội dung tích hợp GDBVMT phần hóa học hữu cơ lớp 9 THCS .....36
2.3.1. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Metan‖ - lớp 9 (tiết 45) ..36
2.3.2. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Etilen‖- lớp 9 (tiết 46) ....38
2.3.3. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Axetilen‖- lớp 9 (tiết 47)
...................................................................................................................................39
2.3.4. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Benzen‖- lớp 9 (tiết 48).40
2.3.5. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Dầu mỏ và khí thiên
nhiên‖- lớp 9 (tiết 50) ................................................................................................41
2.3.6. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài ―Nhiên liệu‖- lớp 9 (tiết 51)
...................................................................................................................................42
2.3.7. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 44: ―Rượu etylic‖- lớp 9
(tiết 54) ......................................................................................................................43
2.3.8. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 45: ―Axit axetic‖ - lớp 9
(tiết 55) ......................................................................................................................44
2.3.9. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 47: ―Chất béo‖ - lớp 9 (tiết
58)..............................................................................................................................45
2.3.10. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 50: ―Glucozơ‖- lớp 9 (tiết
58)..............................................................................................................................46
Footer Page 6 of 126.

iv


Header Page 7 of 126.


3.2.2. Đối tượng thực nghiệm ...................................................................................86
3.3. Phương pháp tiến hành TNSP ...............................................................................86
Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

3.3.1. Thời gian, đối tượng và địa bàn thực nghiệm .................................................86
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................87
3.3. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm ..........................................89
3.3.1. Các tham số đặc trưng .....................................................................................89
3.3.2. Kết quả xử lý kết quả các bài kiểm tra TNSP .................................................90
3.3.3.

Kết quả đánh giá phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực

tiễn thông qua bảng kiểm quan sát. ...........................................................................97
3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................99
3.4.1. Phân tích kết quả về mặt định tính ..................................................................99
3.4.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm .......................................99
3.4.3. Nhận xét chung .............................................................................................101
Tiểu kết chương 3....................................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................102
1. Kết luận ...............................................................................................................102
2. Khuyến nghị ........................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104
PHỤ LỤC ...............................................................................................................108


Minh Quang , Vũ Thư , Thái Bình ............................................................................88
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 1 ......................................................90
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 của
trường THCS Thị Trấn ..............................................................................................91
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
trường THCS Minh Quang .......................................................................................91
Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 1 ...........................92
Bảng 3.7. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2 ......................................................93
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích .................................94

Footer Page 9 of 126.

vii


Header Page 10 of 126.

bài kiểm tra số 2 của trường THCS Thị Trấn ...........................................................94
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích .................................94
bài kiểm tra số 2 trường THCS Minh Quang ............................................................94
Bảng 3.10. Phân loại kết quả học tập của HS(%) bài kiểm tra số 2 .............................95
Bảng 3.11: Bảng thống kê các tham số đặc trưng (giá trị trung bình cộng, phương
sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, p độc lập, SMD của các lớp TN và ĐC theo
từng bài KT) .............................................................................................................97
Bảng 3.12: Bảng % điểm TB các tiêu chí đạt được của HS trường THCS Thị trấn
Vũ Thư qua bảng kiểm quan sát . .............................................................................97
Bảng 3.13: Bảng %TB các tiêu chí đạt được của HS trường THCS Minh Quang qua
bảng kiểm quan sát . ..................................................................................................98

Footer Page 10 of 126.

1. Lí do chọn đề tài
Môi trường được xem như là những yếu tố bao quanh và tác động lên con
người cũng như mọi sinh vật. Môi trường (MT) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
sự sống và chất lượng cuộc sống của con người. Chính vì vậy mà MT là một vấn đề đã
và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới. Tuy nhiên MT ngày nay đang bị ô
nhiễm nặng nề do nền sản xuất phát triển và ý thức của con người. Do vậy, việc giáo
dục về vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT) đóng vai trò rất quan trọng, nhằm giúp nâng
cao ý thức của mỗi người về BVMT, đồng thời trang bị cho mọi người những kĩ năng và
hành động BVMT một cách hiệu quả. Trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
tổng thể 2015 đề xuất việc dạy học (DH) tích hợp và phân hóa... Trong đó, DH tích hợp
là định hướng DH giúp học sinh (HS) phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức,
kỹ năng... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học
tập và cuộc sống, trong đó có vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT). Trong
các hình thức GDBVMT thì GDBVMT ở trường phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan
trọng và hiệu quả, bởi vì nhà trường phổ thông là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người
chủ tương lai của đất nước thực hiện việc sử dụng các nguồn tài nguyên và BVMT nên
GDBVMT ngay từ khi đi học sẽ giúp con người có nhận thức đúng đắn về MT, về việc
khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên từ đó có ý thức thực hiện nhiệm vụ
BVMT đồng thời làm nhiệm vụ tuyên truyền GDBVMT sau này.
Ở trường THCS, việc truyền thụ kiến thức GDBVMT đến HS thuận lợi và
hiệu quả nhất vẫn là hình thức tích hợp và lồng ghép vào các môn học. Bên cạnh
những kiến thức từ nội dung bài học, các em còn có thể tích lũy được các kiến thức về
MT từ đó hình thành ý thức bảo vệ, giữ gìn MT. Hiện nay, nội dung này đã và đang
được triển khai, phổ biến rộng rãi trong giờ học kể cả chính khóa lẫn ngoại khóa, đặc
biệt là lồng ghép, tích hợp trong các môn học như: Hóa học, Vật lý, Sinh học, Địa lý,
Giáo dục công dân, Lịch sử, Toán,... Trong đó, Hóa học là môn khoa học tự nhiên có
mối quan hệ mật thiết với các môn khoa học khác như: Vật lí, Sinh học,... đồng thời có
vai trò to lớn trong đời sống kinh tế xã hội. Đặc biệt, bộ môn Hóa học giúp các em từ
chỗ nghiên cứu tính chất của chất, sự tạo thành chất mới, các quy luật biến đổi chất sẽ
rút ra được mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá

Đặng Thị Oanh (1998), Giáo dục môi trường cho học sinh thông qua giảng dạy
hoá học ở trường phổ thông. Tuyển tập toàn văn báo cáo . Hội nghị Hoá học Toàn
quốc lần thứ 3. Hội Hoá học Việt nam.
Đặng Thị Oanh. Cao Thị Kim Thu(2005), Sử dụng phương pháp đóng vai trong
GDMT thông qua môn Hoá học, Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Đặng Thị Oanh, Đặng Ngọc Quang, Nguyễn Tiến Dũng(1999 ), Xây dựng
chương trình Giáo dục môi trường thông qua dạy học môn hoá học ở phổ thông,
Tuyển tập các báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường Toàn quốc.
Một số luận văn thạc sỹ cũng đã đi sâu nghiên cứu hướng đề tài về GDMT như:
- ―Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Hóa học ở trường phổ thông‖ của Trần Thị
Footer Page 13 of 126.

2


Header Page 14 of 126.

Thu Hảo (1997), luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
- ―Giáo dục môi trường thông qua môn hóa học ở trường PTTH và phổ thông
THCS tại thành phố Hải phòng”của Nguyễn Thị Thanh Hương (1999), luận văn Thạc
sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
-“Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài
tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần Hữu cơ – Hóa học
THPT)” của Nguyễn Thị Kim Thu (2011), luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP
Hà Nội.
Nhìn chung có nhiều tài liệu, đề tài về tích hợp GDBVMT trong DH các môn
học nói chung và môn Hóa học nói riêng. Tuy nhiên, đó là những định hướng
chung nội dung GDBVMT cho cấp học, ngành học, các môn học, lớp học...Nhiều
luận văn Thạc sỹ nghiên cứu GDMT với đối tượng HSTHPT và chưa chú ý đến
định hướng phát triển năng lực (NL) nói chung trong đó có năng lực vận dụng kiến

Quá trình DH Hóa học ở trường THCS
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp GDBVMT thông qua DH môn Hóa học ở trường THCS nhằm triển
NLVDKT vào TT của HS.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong phần Hóa học hữu cơ lớp 9 và giới
hạn trong việc phát triển NLVDKT vào TT cho HSTHCS.
TNSP tiến hành :
Khối lớp 9 trường THCS Thị Trấn, Vũ Thư ,Thái Bình.
Khối lớp 9 trường THCS Minh Quang, Vũ Thư, Thái Bình.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các biện pháp DH tích hợp GDBVMT thông qua phần hóa học
hữu cơ lớp 9 ở trường THCS một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng HS thì sẽ phát
triển năng NLVDKT vào TT cho HS THCS góp phần đổi mới PPDH theo định hướng
phát triển NL cho HS.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận có
liên quan đến đề tài như: quan điểm DHTH, cơ sở lý luận về NL, NLVDKT, các
PPDH và KTDH tích cực theo định hướng phát triển NL.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.2.1. Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học tại
trường THCS nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại: trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quan niệm,
thái độ... của họ về việc tổ chức DH tích hợp GDBVMT trong dạy và học ở trường
THCS, cũng như những thuận lợi và khó khăn mà GV và HS đã gặp phải.
Footer Page 15 of 126.

4

- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Footer Page 16 of 126.

5


Header Page 17 of 126.

Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới ở Việt Nam
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI đã nhấn
mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài
hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp”[1].
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Để theo kịp
với sự phát triển của thế giới nhà nước ta có rất nhiều cải cách trong cơ chế chính sách.
Một trong số những cải cách quan trọng đó là định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
sau năm 2015 thông qua nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
tháng 8/2015. Theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đổi mới giáo dục
phổ thông sau năm 2015 ở nước ta tập trung theo 2 hướng:
-

Đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực


ở cấp THPT.
1.2. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học
1.2.1. Khái niệm về năng lực.
Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng Latinh ― Competentia‖ có nghĩa là gặp gỡ.
Ngày nay khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa, tùy theo việc lựa chọn dấu hiệu
để định nghĩa.
Chẳng hạn dựa vào dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa :
- Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như
tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.
- ― Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả
tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy‖ ( Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, 1998).
Dựa vào dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa thì
có thể hiểu:
- ― Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kỹ năng trong một tình huống
có ý nghĩa‖ (Rgié, 1996)
Như vậy có thể hiểu: ―NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong
một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... NL của cá nhân được đánh giá qua
phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc
sống ‖ [1, tr 5]
NL được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả. NL dưới dạng tổng thể giúp
học sinh nắm bắt và đối diện với các vấn đề thực tiễn. Cấu trúc các thành tố của NL
linh hoạt, dễ chuyển hóa khi MT và yêu cầu hoạt động thay đổi. NL được đánh giá
thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của HS ở nhiều thời điểm khác

Footer Page 18 of 126.

7


- Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội
dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi VDKT chính là việc lựa chọn kiến thức
một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và
xã hội.
- Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi VDKT hóa học
Footer Page 19 of 126.

8


Header Page 20 of 126.

có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành
nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực
phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, môi trường.
- Tìm mỗi liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng
của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học
và các kiến thức liên môn khác.
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức GQVĐ. Có NL hiểu biết và
tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết
tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
1.2.3.3. Một số nguyên tắc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
Qua việc nghiên cứu, tham khảo tài liệu [11, tr 35], chúng tôi nhận thấy một số
nguyên tắc rèn luyện NL VDKT cho HS như sau:
Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo rèn luyện NL vào việc giải quyết những vấn đề học tập
và thực tiễn cuộc sống liên quan tới bộ môn hóa học kết hợp với việc rèn luyện một số NL
khác nhau như: NL phát hiện và giải quyết vấn đề, NL sáng tạo...
Nguyên tắc 2: Phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu GDPT môn Hóa học, mục tiêu

1.2.3.5. Cách kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trong quá trình DH, việc kiểm tra đánh giá không chỉ là kiểm tra kiến thức, kỹ năng,
NL của HS mà còn để điều chỉnh hoạt động dạy và học của thầy và trò. Để đào tạo những con
người năng động sáng tạo, thích nghi với cuộc sống hiện đại thì việc kiểm tra đánh giá không
thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích
khả năng vận dụng và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống trong học tập
và trong thực tế. Do đó việc kiểm tra đánh giá cần:
- Sử dụng phối hợp và thường xuyên các phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau như
viết, vấn đáp, thí nghiệm, trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan
- Sử dụng các câu hỏi phải suy luận, BT có yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn
- Chú ý kiếm tra tính linh hoạt, tháo vát trong thực hành, thực nghiệm hóa học
- Kiểm tra việc thực hiện những bài tập vận dụng và vận dụng sáng tạo, tìm ra cách
giải quyết đúng nhất, khoa học nhất, gần gũi nhất
- Đánh giá cao những biểu hiện của VDKT, nhất là việc VDKT vào TT
- Đánh giá các biểu hiện năng lực VDKT của HS thông qua quá trình quan sát, quá
trình tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng...
1.3. Các khái niệm chung về môi trƣờng
1.3.1. Khái niệm và chức năng của môi trường .
―Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật‖ ( Điều 3, luật bảo vệ môi trường năm 2015) [11, tr.5]

Footer Page 21 of 126.

10


Header Page 22 of 126.


MT gồm có các thành phần chủ yếu sau đây:

Footer Page 22 of 126.

11


Header Page 23 of 126.

- Thạch quyển: Thạch quyển là toàn bộ lớp vỏ trái đất và phần trên cùng của lớp Mauti
(đến độ sau khoảng 100km) dưới đáy đại dương được cấu tạo bởi vật chất ở trạng thái
cứng. Lớp trên cùng của thạch quyển là đá trầm tích, phần tiếp xúc với khí quyển là
đất. Trong vỏ trái đất chứa nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Thủy quyển: Khoảng 71% diện tích bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước, tương
đương với 361 triệu km2. Nước rất cần cho tất cả các sinh vật sống trên trái đất và là
môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Nước tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng và hơi
- Khí quyển: Khí quyển là lớp vỏ không khí bao bọc xung quanh trái đất. Khí quyển
được phân chia thành các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion và tầng
ngoài. Phần lớn khối lượng của khí quyển tập trung ở tầng thấp : tầng đối lưu và tầng
bình lưu ( khoảng 5.105 tấn)
- Sinh quyển: Sinh quyển là một hệ thống tự nhiên động rất phức tạp. Nó bao gồm
động thực vật, các hệ sinh thái. Sự sống trên bề mặt trái đất được phát triển chính là
nhờ vào tổng hợp các mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vật với MT tạo thành dòng
liên tục trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng mà chúng ta thường gọi là chu
trình sinh – địa – hóa. Nhờ hoạt động của các chu trình này mà vật chất được chu
chuyển, sinh vật sống được và tồn tại trong một trạng thái cân bằng động, giúp cho
chúng ổn định và phát triển.
1.4. Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng
1.4.1. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.1.1. Khái niệm về tích hợp và dạy học tích hợp

học truyền thống.
Các mức độ và hình thức tích hợp trên thường được sử dụng đan xen với nhau
trong cấu trúc các môn học/hoạt động giáo dục ở phổ thông.
Với các mức độ tích hợp trên, cách tích hợp ở phạm vi hẹp cho phép giữ môn
học truyền thống, đồng thời vẫn có thể xây dựng các chủ đề có tính chất liên môn là
phù hợp với điều kiện hiện nay của Việt Nam, CT GDPT mới sẽ tích hợp theo cách
này. Ở CT GDPT của nhiều nước, tích hợp được coi là một trong những quan điểm phát triển
và xây dựng CT nói chung và các môn học nói riêng. Có thể đưa ra 3 mức độ tích hợp
trong DH các môn khoa học tự nhiên như sau:
- Lồng ghép: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội, gắn
với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học của một môn học.
Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ. Tuy nhiên, GV có thể tìm thấy
mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội dung của các môn
học khác và thực hiện việc lồng ghép các kiến thức đó ở những thời điểm thích hợp.
- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung quanh
các chủ đề, người học cần đến các kiến thức của nhiều môn học để GQVĐ đặt ra. Các chủ
đề khi đó được gọi là các chủ đề hội tụ.
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của DH tích hợp. Ở mức độ này, tiến trình
DH là tiến trình ―không môn học‖, có nghĩa là nội dung kiến thức trong bài học không
thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội
Footer Page 24 of 126.

13


Header Page 25 of 126.

dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ. Mức độ tích hợp
này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học.
1.4.1.3. Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường [14]


14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status