Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Cô giáo – Thạc sĩ Kiều
Phương Hảo, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn
thiện khóa luận.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) giáo trong khoa Hóa
học, các Thầy (Cô) trong tổ Phương pháp dạy học đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn
thành bản khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài chắc không tránh khỏi những thiếu
sót, vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy (Cô) giáo và các
bạn đồng nghiệp để đề tài này càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
1
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu là của riêng tôi, không trùng với kết
quả nghiên cứu của các tác giả khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
Trang
Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1, hóa học 10..……………………………..65
Biểu đồ 1: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối 10
(bài kiểm tra số 1)……………...…………………...……………...................65
Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2, hóa học 10…………………….............…66
Biểu đồ 2: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối 10
(bài kiểm tra số 2)……………………………………………….....................66
Bảng 3: Kết quả bài kiểm tra số 3, hóa học 11……………………………....67
Biểu đồ 3: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối 11
(bài kiểm tra số 3)………………………………………...………..................67
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
4
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mở đầu ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 2
6. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
8. Cái mới của đề tài ................................................................................................ 4
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài ....................................................... 5
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm ............................................................................. 60
3.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 60
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ....................................................................... 60
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 60
3.3.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm .................................................. 60
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm .............................................................. 60
3.3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................. 61
3.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................... 65
3.4.1. Về mặt định tính ....................................................................................... 65
3.4.2. Về mặt định lượng ................................................................................... 65
Kết luận và kiến nghị .................................................................................................. 67
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 68
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
6
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môi trường là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới.
Môi trường là một khoa học đa ngành, nó đòi hỏi không chỉ riêng các nhà khoa học
nghiên cứu, tìm hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc, mà còn cần thiết cho mọi người,
mọi tầng lớp trong xã hội đều phải hiểu đầy đủ cơ sở khoa học của nó, để bảo vệ và
xử lí một cách khoa học văn minh, bởi lẽ trái đất là cái nôi sinh thành và phát triển
của con người.
Trong mấy chục năm trở lại đây do sự phát triển kinh tế ào ạt dưới sự tác động
của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi
toàn thế giới cho môi trường”. Năm nay, hưởng ứng năm quốc tế về đa dạng sinh
học, UNEP đã lựa chọn chủ đề chính thức cho ngày môi trường thế giới là “Muôn
loài – một hành tinh – một tương lai”.
Ở nước ta, vấn đề giáo dục môi trường đã được đặt ra và bắt đầu từ thập kỉ 80.
Một số trường đại học cũng đã đưa giáo dục môi trường vào chương trình đào tạo
với quỹ thời gian từ 3 đến 4 đơn vị học trình. Vấn đề này cũng được đưa vào giảng
dạy đối với một số bộ môn ở các trường phổ thông như: môn Địa lí, môn Sinh học,
môn Hóa học… là những môn học có điều kiện để đưa việc giáo dục bảo vệ môi
trường vào trong chương trình phổ thông. Tuy nhiên, việc nghiên cứu để đưa nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường, các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học
thông qua môn Hóa học chưa được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng và đầy đủ. Chính
vì ý nghĩa, tầm quan trọng và những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Hóa phi kim ban nâng cao
trường THPT”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm làm tăng hứng thú học tập môn Hóa học của học sinh,
giúp học sinh có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Phần Hóa phi kim trong chương trình hóa học phổ thông.
- Các kiến thức GDBVMT có liên quan đến kiến thức hóa học phần phi kim.
- Học sinh lớp 10, lớp 11 ban nâng cao trường THPT.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường trong giảng dạy phần Hóa phi kim THPT nâng cao (nhóm halogen, nhóm
oxi, nhóm nitơ, nhóm cacbon).
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
8
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm một số giáo án đã
thiết kế có tích hợp GDBVMT, tiến hành kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
9
Khóa luận tốt nghiệp
năng của học sinh sau mỗi giờ học bằng các bài kiểm tra 15 phút, sau đó tổng hợp
các số liệu và rút ra kết luận.
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê, xử lí các số liệu thu thập được, từ
đó phân tích kết quả, rút ra những kết luận cho đề tài.
8. Cái mới của đề tài
Tích hợp GDBVMT trong dạy học phần Hóa phi kim ban nâng cao trường
THPT.
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
10
Khóa luận tốt nghiệp
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Mục tiêu GDBVMT ở trƣờng THPT
1.1.1. Mục tiêu chung
1.1.1.1. Về kiến thức
Khóa luận tốt nghiệp
- Biết được cơ sở hóa học của một số biện pháp bảo vệ môi trường sống:
+ Thu gom và xử lí chất thải, phòng chống chất độc hại trong quá trình
tiếp xúc, sử dụng một cách khoa học với thuốc trừ sâu, phân bón hóa học…
+ Hóa chất và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Trồng nhiều cây xanh để điều hòa lượng khí CO2 tăng khí oxi giúp bảo
vệ bầu không khí trong sạch.
1.1.1.2. Về kĩ năng
- Biết được một số dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm. Nhận biết được một số
chất hóa học gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
- Biết cách xử lí một vài chất thải đơn giản trong đời sống sản xuất và học
tập hóa học.
- Biết thực hiện một số biện pháp đơn giản để bảo vệ môi trường sống.
- Biết sử dụng một số nhiên liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí góp
phần bảo vệ môi trường.
- Biết thực hiện một vài biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường trong học tập
hóa học ở trường THPT.
1.1.1.3. Về thái độ
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia
đình, cộng đồng và xã hội.
- Có ý thức nhắc nhở người khác bảo vệ môi trường.
1.1.2. Mục tiêu GDBVMT qua các chủ đề
Chủ đề
Mục tiêu
Môi trƣờng sống của Kiến thức:
chúng ta
trong công nghiệp và đời sống… Ngoài ra còn có
quặng boxit (Al2O3), quặng đồng, quặng kẽm…
Thái độ - tình cảm:
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống xanh – sạch – đẹp
và có ý thức nhắc nhở mọi người trong gia đình, cộng
đồng cùng thực hiện.
Kĩ năng – hành vi:
- Nhận biết được môi trường sống của chúng ta dù là tự
nhiên hay nhân tạo đều có thành phần là các chất hóa
học.
- Tài nguyên thiên nhiên như nước, quặng, than đá, dầu
mỏ… đều có thành phần là các chất vô cơ và chất hữu
cơ. Chúng đều là nguồn năng lượng, nhiên liệu, vật liệu
phục vụ trong đời sống và sản xuất.
Quan
hệ
giữa
con Kiến thức:
ngƣời và môi trƣờng
- Con người là một sinh vật trong môi trường được tạo
- Con người là một nên từ các phân tử các nguyên tử.
thành
viên
sự biến đổi giữa các chất trong môi trường và chịu sự
- Dân số và môi trường; tác động của môi trường, mưa axit làm hư hại nhà cửa,
công nghiệp, đô thị hóa cây trồng, công trình kiến trúc; nắng to, hạn hán gây ra
và môi trường
phản ứng đốt cháy rừng, gây cạn kiệt và ô nhiễm môi
trường…
- Con người có tác động tới môi trường: Sản xuất hóa
chất, khai thác khoáng sản, khai thác các nguồn năng
lượng tự nhiên như gió, nước, mặt trời…làm cạn kiệt
nguồn nhiên liệu, nguyên vật liệu và năng lượng môi
trường. Sản xuất hóa học tạo ra các chất thải rắn, lỏng,
khí làm ô nhiễm môi trường (tăng nồng độ khí CO2,
CH4 gây hiệu ứng nhà kính, tăng nồng độ các khí SO2,
NO2…gây hiện tượng mưa axit, tăng khí CFC làm
thủng tầng ozon…
- Sự phát triển nền công nghiệp hóa và đô thị hóa nông
thôn tạo nên các chất thải, rác thải công nghiệp và rác
thải y tế. Các chất thải đều thuộc loại các chất vô cơ,
hữu cơ đã có tác động xấu tới môi trường không khí,
đất, nước (biển, hồ, sông, ngòi).
Thái độ - tình cảm:
- Có thái độ tích cực trong việc làm giảm chất thải, thu
gom chất thải, xử lí chất thải để chống ô nhiễm và vận
động mọi người cùng thực hiện.
Kĩ năng – hành vi:
- Nhận biết được các chất phế thải do con người tạo ra
và có biện pháp xử lí loại bỏ chất độc hại cho con
- Suy giảm đa dạng sinh - Sự suy thoái rừng làm giảm công suất của một nhà
học
máy khổng lồ thu khí CO2 và tạo ra khí oxi.
- Sự suy thoái đất làm giảm các chất dinh dưỡng cho
cây trồng.
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí làm cho
một số loài bị triệt tiêu dẫn đến giảm đa dạng sinh học.
Tình cảm – thái độ:
- Phản đối những hành vi vứt rác thải bừa bãi làm ô
nhiễm môi trường và các hành vi khác làm ô nhiễm môi
trường.
Kĩ năng – hành vi:
- Xử lí chất thải độc hại để bảo vệ môi trường sống,
tăng cường trồng rừng, trồng cây xanh góp phần bảo vệ
môi trường xanh – sạch – đẹp.
Các biện pháp bảo vệ Kiến thức:
môi trƣờng, phát triển - Biết các biện pháp xử lí chất thải, rác thải, nước thải
bền vững
trong công nghiệp.
- Những quy định của - Biết sử dụng hóa chất hợp lí xử lí chất thải trong
pháp luật về bảo vệ môi phòng thí nghiệm, trong đời sống hàng ngày.
trường và phát triển bền - Biết cách sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón có hiệu
vững.
quả, tránh gây độc hại cho con người và sinh vật.
1.2. Sự cần thiết của việc GDBVMT trong dạy học Hóa học ở trƣờng THPT
1.2.1. Môi trường và các chức năng chủ yếu của môi trường
1.2.1.1. Môi trường
Điều 3 – Luật bảo vệ môi trường 2005 sử dụng các định nghĩa:
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế và cải thiện môi trường; khai thác sử dụng hợp lí và
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
- Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất
khác.
Môi trường sống của con người được phân thành:
- Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hóa học,
sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
16
Khóa luận tốt nghiệp
con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không khí, động và thực vật,
đất và nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa,
trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục
vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
- Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con
người. Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, qui định ở các cấp khác nhau. Môi trường xã
đều cần khoảng 4m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước để uống, một lượng
lương thực thực phẩm tương ứng với 2000 – 2400 calo. Như vậy, chức năng này đòi
hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người.
Không gian sống của con người là Trái đất.
1.2.1.2.2. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên,
gồm:
- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học
và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải
trí và các nguồn hải sản.
- Động và thực vật: cung cấp lương thực thực phẩm và các nguồn gen quí
hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, ánh sáng mặt trời: để chúng ta hít thở, cây cối ra hoa
và kết trái.
- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt
động sản xuất nông nghiệp…
1.2.1.2.3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong
cuộc sống và hoạt động sản xuất
Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đào
thải ra các chất thải vào tự nhiên và quay trở lại môi trường. Tại đây, các chất thải
dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi
từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt quá trình sinh địa hóa phức
tạp. Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
- Chức năng biến đổi lí – hóa học: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh
sáng, hấp thụ, sự tách chiết các chất thải và độc tố.
- Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ và
cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hóa.
những yếu tố mang tính chất tự nhiên như là đất, nước, không khí, hệ động thực vật.
Tình trạng môi trường thay đổi và bị ô nhiễm đang diễn ra trên phạm vi mỗi quốc
gia cũng như trên toàn cầu. Chưa bao giờ môi trường bị ô nhiễm nặng như bây giờ,
ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nóng hổi trên toàn cầu. Chính vì vậy việc
GDBVMT nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng là
vấn đề cần thiết, cấp bách, bắt buộc khi giảng dạy trong trường phổ thông, đặc biệt
với bộ môn Hóa học thì đây là vấn đề hết sức cần thiết. Vì nó cung cấp cho học sinh
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
19
Khóa luận tốt nghiệp
những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường… tăng cường sự
hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh
hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở học sinh ý thức và đạo đức mới
đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường. Vì
vậy, GDBVMT cho học sinh là việc làm có tác dụng rộng lớn nhất, sâu sắc và bền
vững nhất.
1.3. Phƣơng thức đƣa GDBVMT vào môn Hóa học ở trƣờng THPT
GDBVMT là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức về môi trường
cho học sinh thông qua môn Hóa học sao cho phù hợp với từng đối tượng, từng cấp
học. Việc đưa kiến thức GDBVMT vào môn Hóa học thuận lợi và hiệu quả nhất là
hình thức tích hợp và lồng ghép.
1.3.1. Tích hợp
1.3.1.1. Khái niệm
Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức hóa học với kiến
thức GDBVMT làm cho chúng hòa quyện vào nhau tạo thành một thể thống nhất.
khoa học, các tư liệu, số liệu mới điều tra…) để làm rõ thêm các vấn đề môi trường.
- Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với môi trường ngay trong địa
điểm thích hợp của môi trường như sân trường, vườn trường, đồng ruộng…
GDBVMT thông qua giờ học trên lớp hay trong phòng thí nghiệm do kiến
thức được tích hợp vào nội dung bài giảng nên khi giảng dạy không có phương
pháp riêng mà phải thông qua bộ môn Hóa học. Tùy theo điều kiện có thể sử dụng
một số phương pháp như dùng lời, đàm thoại, xemina, sử dụng các tài liệu trực
quan trong giờ giảng, thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm..
Thông qua chương trình giảng dạy môn Hóa học, có ba khả năng để tích hợp
GDBVMT:
- Nội dung chủ yếu của bài học hay một số nội dung môn học có sự trùng
hợp với nội dung GDBVMT.
- Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học có
liên quan trực tiếp với nội dung GDBVMT.
- Ở một số nội dung của môn học, bài học khác, các ví dụ, bài tập… được
xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các nội dung GDBVMT. Đối với
môn Hóa học chủ yếu ở dạng này.
Ví dụ 1: Khi giảng về bài “Lưu huỳnh”, “Hiđro sunfua”, “Hợp chất có oxi
của lưu huỳnh”, song song với việc giảng dạy các kiến thức về tính chất vật lí, tính
chất hóa học, phương pháp điều chế…giáo viên cần phải biết khai thác các kiến
thức có liên quan đến môi trường như việc gây ô nhiễm môi trường khí quyển. Có
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
21
Khóa luận tốt nghiệp
thể cung cấp cho học sinh một số thông tin như: người ta ước tính các chất hữu cơ
22
Khóa luận tốt nghiệp
trường vì thế chưa hình thành rõ nét trong học sinh và thậm chí cả ở một số giáo
viên.
Thực trạng hiện nay cho thấy, rất nhiều học sinh giỏi về lí thuyết nhưng khi
giáo viên đưa ra các bài tập thực tiễn có liên quan đến môi trường và yêu cầu giải
thì phần lớn trong số các em này lại chưa biết diễn đạt, chưa biết vận dụng kiến thức
của mình vào từng tình huống cụ thể để hoàn thành bài tập.
Nhiều giáo viên khi được hỏi đã rất hứng thú với việc tích hợp GDBVMT
cho học sinh nhưng lại ngại dạy, ngại tìm tòi, ngại sưu tầm do không có thời gian.
Chính những điều trên đã đẩy nền Giáo dục của chúng ta thời gian qua có
những sản phẩm con người giỏi lí thuyết nhưng lại không năng động, sáng tạo trong
thực tiễn, ý thức bảo vệ môi trường chưa cao.
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
23
Khóa luận tốt nghiệp
Chƣơng 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA PHI KIM THPT NÂNG CAO
2.1. Nội dung cấu trúc chƣơng trình Hóa học phần Hóa phi kim THPT nâng
cao
2.1.1. Cấu trúc
1
5
1
0
halogen – Hóa học 10
Chương 6: Nhóm oxi
– Hóa học 10
Chương 2: Nhóm nitơ
– Hóa học 11
Chương 3: Nhóm
cacbon – Hóa học 11
2.1.3. Nội dung kiến thức cơ bản của phần Hóa phi kim trong chương trình
THPT
Phần phi kim được nghiên cứu trong chương trình hoá học lớp 10 và 11
THPT. Lớp 10 nghiên cứu 2 nhóm nguyên tố là Halogen và Oxi, lớp 11 nghiên cứu
tiếp 2 nhóm Nitơ và nhóm Cacbon.
Các nhóm nguyên tố này được nghiên cứu ngay sau khi học sinh đã được trang bị
các kiến thức lí thuyết chủ đạo của chương trình về cấu tạo chất (cấu tạo nguyên tử - liên
kết hoá học), định luật tuần hoàn, phản ứng hoá học (loại phản ứng, tốc độ phản ứng, cân
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
24
+ Các trạng thái oxi hoá.
Nguyễn Thị Vân – K33D Khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
25