1. Tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
BỘ ĐỒ DÙNG DẠY HÌNH HỌC PHẲNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
2. Đặt vấn đề:
Nhằm thực hiện tốt biên chế chương trình năm học 2012 – 2013 và cho
những năm học kế tiếp. Kết hợp với hưởng ứng phong trào tự làm và sử dụng có
hiệu quả đồ dùng dạy học của nhà trường và phòng giáo dục đào tạo huyện Tây
Giang đã phát động. Với mục tiêu đó, việc tăng cường sáng tạo của giáo viên
trong làm đồ dùng dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình
dạy học bộ môn, là một việc làm cần thiết và thường xuyên. Điều này sẽ giúp
cho giáo viên (GV) hoàn thành tốt bài dạy của mình, đồng thời vừa giúp học sinh
hứng thú và yêu thích bộ môn hơn nữa trong học tập.
Xuất phát từ thực tế giảng dạy bộ môn Toán trong những năm qua tại
trường trung học cơ sở (THCS), bản thân luôn tìm tòi học hỏi những kinh
nghiệm từ đồng nghiệp về phương pháp giảng dạy phân môn Hình học. Tôi nhận
thấy trong những giờ lên lớp người giáo viên phải mang theo rất nhiều loại thước
cần thiết (như compa, thước thẳng có chia khoảng, thước đo độ, …). Việc vẽ
hình ở một số nội dung học tập tốn kém nhiều thời gian, không được trực quan
sinh động, chưa thật sự gây hứng thú với học sinh (HS). Nếu sử dụng một loại
dụng cụ thước đa năng đơn giản, gọn nhẹ mà có thể đáp ứng được cho nhiều loại
thước cần thiết của người GV thì đúng là tuyệt vời. Nếu HS được quan sát các
hình một cách trực quan cụ thể, cùng với sự hướng dẫn của GV thì chắc chắn
rằng việc tiếp cận các kiến thức của HS sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Bên cạnh đó,
khi HS tiếp cận với các dạng hình học thì việc giới thiệu các hình học liên quan
bằng trực quan sẽ kích thích sự chú ý, tò mò trong các em. Hơn thế nữa, với sự
sáng tạo của người GV dạy học môn Toán thì việc tạo ra các mô hình đó một
cách đơn giản từ các vật dụng sẵn có và dễ tìm quả là rất thú vị.
Khi thực hiện đề tài: “Bộ đồ dùng dạy hình học phẳng cấp THCS” bản
thân được sự đóng góp ý tưởng hoàn thành và chia sẽ thực hiện đề tài của một số
thầy cô nhóm Toán, tổ Tự nhiên, trường PTDT BT THCS Nguyễn Bá Ngọc. Qua
một thời gian thực hiện tại đơn vị trường sở tại, bản thân tôi nhận thấy đã mang
lại những hiệu quả nhất định.
có thể làm được.
4. Cơ sở thực tiển:
Luật Giáo dục Việt Nam, điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Muốn vậy, cần phải chú trọng đến phương pháp dạy và học cho HS, kết hợp với
làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học để góp phần đạt được các mục tiêu
đó.
Để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ
môn Hình học phẳng cấp THCS, việc sáng tạo ra thước đa năng và những thanh
nhựa ghép hình đơn giản thì hoàn toàn thực hiện được từ các nguyên vật liệu dễ
tìm và có sẵn trong thực tế. Tuy nhiên, đồ dùng trực quan được sử dụng tốt sẽ
huy động được sự tham gia của nhiều giác quan, sẽ kết hợp được hai hệ thống tín
hiệu trong quá trình nhận thức “tai nghe-mắt thấy” tạo điều kiện cho học sinh dễ
hiểu, nhớ lâu, gây được mối quan hệ thần kinh tạm thời khá phong phú, phát huy
ở học sinh năng lực chú ý, quan sát, hứng thú, đặc biệt là tính tích cực hoạt động
-2-
độc lập. Ngược lại nếu không sử dụng đúng mức mà bị lạm dụng thì dễ làm cho
học sinh phân tán xử lý, không tập trung vào các dấu hiệu cơ bản chủ yếu, thậm
chí hạn chế phát triển năng lực tư duy trừu tượng của học sinh.
Việc thực hiện áp dụng trên lớp của người GV là hết sức dễ dàng nhờ sự
linh hoạt của các tính năng ưu việt và hiệu quả của dụng cụ vẽ hình thước đa
năng. Nó giúp GV có thể vẽ được tất cả các dạng hình học phẳng mà không cần
phải sử dụng nhiều loại thước. Đối với những thanh nhựa ghép hình toàn bộ
được trình diễn lắp ghép ngay trên bảng học nên HS dễ dàng quan sát và theo dõi
khi GV thể hiện. Chính vì vậy mà mọi GV đều có thể sử dụng hiệu quả các mô
hình này.
Mặt khác, việc khắc sâu các nội dung kiến thức hình học trong chương
%
22 73,3%
TỔNG
CỘNG
KHỐI 7
86 0 0% 13 15,1
%
49 57% 20 23,3
%
4 4,6
%
62 72,1%
Trong quá trình giảng dạy, tôi luôn học hỏi đồng nghiệp và tìm tòi những
biện pháp thích hợp để giúp các em học sinh yêu thích và học tốt môn Toán. Đặc
biệt sau khi áp dụng đề tài này, bước đầu trên những lớp khối 7 ở trường tôi dạy
đã đem lại thành công.
5. Nội dung nghiên cứu:
-3-
Trong nội dung của đề tài này, tôi xin được đề cập tới hai mô hình đã áp
dụng có hiệu quả vào dạy học. Các mô hình này được tác giả mô tả cụ thể từ các
nguyên vật liệu chính đã làm, cách làm, áp dụng cho những nội dung tiết dạy
theo khung phân phối chương trình, đưa ra một số ví dụ điển hình sử dụng vào
các bài dạy cụ thể và tính hiệu quả đem lại.
5.1. Nguyên vật liệu chính của bộ đồ dùng dạy học :
Một tấm ván gỗ.
Một tấm nhựa nhỏ.
Một số thanh nhựa bắt điện.
Một số nam châm.
Giấy màu trang trí, …
5.2. Hướng dẫn c ách làm :
5.3.1 Sử dụng cho Hình học 6:
Chương I: Điểm. Đường thẳng.
Bài 6: Đoạn thẳng (tiết 7).
Bài 7: Độ dài đoạn thẳng (tiết 8).
Bài 8: Khi nào thì AM+MB=AB (tiết 9).
Bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài. (tiết 11)
Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng (tiết 12).
Chương II: Góc.
Bài 2: Góc (tiết 16).
Bài 3: Số đo góc (tiết 17).
Bài 5: Vẽ góc biết số đo (tiết 20).
Bài 8: Đường tròn (tiết 25).
Sau đây, tôi chỉ trình bày ví dụ điển hình khi dạy:
Chương I:
Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng (tiết 12).
GV chọn đoạn thẳng 6dm (màu xanh). Đặt lên bảng, đánh dấu đoạn thẳng
này là đoạn thẳng AB.
Yêu cầu học sinh chọn điểm M nằm giữa và cách đều 2 đầu mút đoạn
thẳng AB.
A
B
M
Lần lượt hỏi AB; MA; MB bằng bao nhiêu đơn vị thì nhiều học sinh dễ trả
lời đúng. Từ đó HS sẽ so sánh được quan hệ giữa 3 đoạn thẳng MA, MB, AB.
Rồi suy ra điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
* Hiệu quả là:
Việc lắp đặt một đoạn thẳng rất nhanh chóng, trực quan.
HS rất dễ nhận ra được độ dài của đoạn thẳng.
Nhớ lâu việc xác định vị trí trung điểm M của đoạn thẳng AB và quan hệ
Chương II:
Bài 2: Hai tam giác bằng nhau (tiết 20).
Chọn ra 2 đoạn thẳng 2dm (màu đỏ).
Chọn ra 2 đoạn thẳng 3dm (màu xanh).
Chọn ra 2 đoạn thẳng 4dm (màu vàng).
Ghép tạo hình 2 tam giác bằng nhau có các cạnh tương ứng cùng màu bằng
nhau.
B
C
B'
C'
A
A'
4
4
2
3
2
3
Từ đó, dạy học định nghĩa về hai tam giác bằng nhau (có 3 cạnh tương
ứng bằng nhau).
* Hiệu quả là:
GV hoặc HS lắp đặt các đoạn thẳng tạo hình rất nhanh chóng, trực quan.
-6-
Một điều thú vị là GV thay đổi vị trí và kí hiệu các cạnh của 2 tam giác,
HS vẫn nhìn ra các cặp cạnh bằng nhau cùng màu tương ứng.
HS viết được chính xác kí hiệu hai tam giác bằng nhau theo các cặp cạnh
tương ứng.
Bài 7: Định lí Pitago (tiết 37, 38).
Chương II: Đa giác. Diện tích của đa giác.
Bài 2: Diện tích hình chữ nhật (tiết 27).
Bài 3: Diện tích tam giác (tiết 29).
Bài 4: Diện tích hình thang (tiết 34 ).
Bài 5: Diện tích hình thoi (tiết 35).
Bài 6: Diện tích đa giác (tiết 36).
-7-
Chương III: Tam giác đồng dạng.
Bài 1: Định lí Talet trong tam giác (tiết 37).
Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng (tiết 42).
Bài 5, 6, 7, 8: Các trường hợp đồng dạng của tam giác (tiết 43 đến 49).
Tôi chỉ trình bày ví dụ điển hình khi dạy:
Chương I:
Bài 7: Hình bình hành (tiết 12).
Chọn ra 2 đoạn 5dm (màu đỏ) ghép tạo 2 cạnh đáy hình bình hành.
Chọn ra 2 đoạn 3dm (màu xanh) ghép tạo 2 cạnh bên hình bình hành.
Chọn ra 1 đoạn 4dm (màu vàng) ghép tạo đường chéo thứ nhất.
Chọn ra 1 đoạn 7dm (màu vàng) ghép tạo đường chéo còn lại.
Ghép tạo thành hình bình hành.
H
B
C
A
D
5
3
5
3
Từ đó, dạy học định nghĩa và các tính chất về hình bình hành.
* Hiệu quả là :
GV hoặc HS lắp đặt các đoạn thẳng tạo hình rất nhanh chóng, trực quan.
Một điều thú vị trực quan là GV thay đổi vị trí các cặp cạnh của 2 tam giác
nhưng HS vẫn nhìn và nhận ra 2 tam giác đồng dạng.
HS viết được chính xác kí hiệu hai tam giác đồng dạng theo các cặp cạnh
tương ứng.
5.3.4 Sử dụng cho Hình học 9:
Chương I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (tiết 1, 2).
Bài 2: Tỉ số lượng giác của góc nhọn (tiết 5, 6).
Bài 4: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (tiết 9, 10).
Chương II, III: Đường tròn. Góc với đường tròn.
Áp dụng cho tất cả các bài về đường tròn, đặc biệt là phát huy sử dụng của
thước đa năng.
Tôi chỉ trình bày ví dụ điển hình khi dạy:
Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (tiết 1, 2).
Chọn ra 1 đoạn màu đỏ dài 5dm làm cạnh huyền của tam giác vuông.
Chọn ra 1 đoạn màu xanh dài 3dm làm cạnh góc vuông thứ nhất.
Chọn ra 1 đoạn màu vàng dài 4dm làm cạnh góc vuông thứ hai.
Chọn ra 1 đoạn màu đỏ dài 2,5dm làm đường cao ứng với cạnh huyền.
H
B
C
A
a
c'
=5
b'
=4
Đối với dụng cụ thước đa năng, thể hiện tính năng ưu việt và hiệu quả của
việc vẽ hình trên lớp cho GV. Nó giúp GV có thể vẽ được tất cả các loại hình
hình học phẳng mà không cần phải sử dụng nhiều loại thước. Đặc biệt, tiện dụng
khi vẽ đường tròn và đo góc.
6. Kết quả nghiên cứu:
Qua quá trình thực hiện đề tài trên các lớp khối 7 ở trường tôi đã đạt được
những kết quả rất khả quan. Tôi nhận thấy học sinh rất có hứng thú, dễ tiếp thu
và ghi nhớ bài học lâu hơn. Các em tích cực hơn, đa số học sinh hiểu được bài
học, làm được các bài tập sau nội dung đã học. Với bộ đồ dùng dạy học nêu trên
đã phần nào góp phần trong công tác giảng dạy ở miền núi ngày một đi lên.
Cụ thể, ở cuối học kỳ II của năm học này tôi đã tiến hành điều tra trên các
lớp khối 7 trường PTDT BT THCS Nguyễn Bá Ngọc và có kết quả như sau:
KHỐI
LỚP
TSHS GIỎI KHÁ T. BÌNH YẾU KÉM
≥ TB
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
7/1 28 1 3,6
%
6 21,4% 18 64,3
%
3 10,7
%
0 0% 25 89,3%
7/2 28 1 3,6
%
4 14,3
%
18 64,3
%
nói bộ đồ dùng dạy học này có thể sử dụng rộng rãi cho nhiều nội dung, trong
nhiều tiết dạy bộ môn Hình học phẳng cấp THCS. Nó sẽ mang lại nhiều hiệu quả
nhất định nếu biết sử dụng không lạm dụng nó như đã nói từ đầu. Nó rất là trực
quan và cụ thể phù hợp với tâm sinh lý, thích khám phá tìm hiểu ở các em.
Trong thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh rất có hứng thú trong học tập,
tiếp thu các kiến thức trong bài học được dễ dàng hơn, ghi nhớ và vận dụng các
kiến thức tốt hơn. Bên cạnh đó, giáo viên ít mất thời gian hơn trong việc vẽ hình
nhưng phải nghiên cứu kĩ các nội dung bài học chọn lựa các đoạn thẳng hợp lí để
ghép tạo hình. Bộ đồ dùng dạy học này còn có thể có rất nhiều hướng sử dụng
khác cho nhiều bài hình học phẳng cấp THCS.
8. Đề nghị:
Khi áp dụng đề tài này vào thực tiễn trong năm học và kết hợp khảo sát
thực tế từ các lớp đã triển khai của đề tài, tôi xin được đưa ra một số đề nghị là:
Việc sáng tạo và sử dụng các đồ dùng dạy học trên là hết sức đơn giản và
dễ làm từ những nguyên vật liệu có sẵn. Nhưng đòi hỏi mỗi một GV giảng dạy
bộ môn Toán phải chịu khó học hỏi, tìm tòi và vận dụng thường xuyên. Để từ đó
luôn có ý thức và tính sáng tạo trong việc làm và sử dụng hiệu quả các đồ dùng
dạy học. Qua thực tế nghiên cứu sáng tạo và áp dụng, tôi nhận thấy bộ đồ dùng
dạy học này nhìn tưởng chừng rất đơn giản nhưng hết sức hiệu quả cho việc dạy
và học phân môn Hình học phẳng cấp THCS.
Việc làm các mô hình thì ai cũng có thể làm được và có thể làm tốt hơn
tác giả. Còn sử dụng thì mỗi GV phải có sự nghiên cứu, chuẩn bị và bố trí hợp lí
các mô hình đoạn thẳng sao cho phù hợp với bài dạy để đem lại tính năng sử
dụng và hiệu quả cao nhất. Vì điều này không phải bao giờ ai cũng làm được.
Giá thành của bộ đồ dùng dạy học là rất thấp, GV có thể tận dụng những
nguyên vật liệu, phế liệu dễ tìm và rẻ tiền. Đây là một ưu điểm, một thế mạnh
của tác giả. Khi mà chúng ta chịu khó tìm tòi, liên hệ giữa thực tế và toán học
chắc chắn sẽ tạo ra được nhiều các ý tưởng khả thi để vừa tăng tính thuyết phục
và từng bước nâng cao chất lượng các tiết học trên lớp. Chính điều này càng làm
cho học sinh yêu thích bộ môn. Cho nên bản thân mỗi GV cần phải tiếp tục tìm
-13-
MỤC LỤC
Trang
1. Tên đề tài nghiên cứu 1
2. Đặt vấn đề 1
3. Cơ sở lý luận 1
4. Cơ sở thực tiển 2
5. Nội dung nghiên cứu 3
5.1 Nguyên vật liệu chính của bộ đồ dùng dạy học 4
5.2 Hướng dẫn cách làm 4
5.3 Cách sử dụng của bộ đồ dùng dạy học 4
5.3.1 Sử dụng cho Hình học 6 4
5.3.2 Sử dụng cho Hình học 7 6
5.3.3 Sử dụng cho Hình học 8 7
5.3.4 Sử dụng cho Hình học 9 8
5.4 Hiệu quả của bộ đồ dùng trong dạy học 9
6. Kết quả nghiên cứu 10
-14-
7. Kết luận 10
8. Đề nghị 11
9. Phụ lục 12
10. Tài liệu tham khảo 13
11. Mục lục 14
-15-