BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP- TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN HÓA HỌC - Pdf 27

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GDBVMT QUA MÔN HÓA HỌC THPT
1. Khả năng tích hợp GDBVMT qua môn Hóa học ở cấp THPT
Hoá học là môn khoa học nghiên cứu thành phần, tính chất, ứng dụng, sự biến đổi giữa các chất, sản xuất
các chất. Do đó Hoá học có khả năng giáo dục bảo vệ môi trường rất to lớn.
Thông qua nội dung về cấu tạo chất, tính chất vật lí và tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế các chất
môn hoá học có thể giúp HS tìm hiểu được một cách sâu, sắc, bản chất về:
- Thành phần cấu tạo của môi trường: đất, nước, không khí và thế giới sinh quyển.
- Sự biến đổi của các chất trong môi trường
- Ảnh hưởng của các yếu tố tới thành phần của môi trường
- Nguồn gây ô nhiễm môi trường: các chất hoá học và tác hại sinh lí của chúng với động thực vật và con
người
- Tiêu chuẩn môi trường và mức độ ô nhiễm môi trường.
- Biện pháp hoá học, vật lí, sinh hoá để bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm: xử lí nước thải sinh hoạt,
nước thải công nghiệp, chất thải rắn
- Biện pháp bảo vệ môi trường trong học tập hóa học.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
a. Về kiến thức
* Bước đầu hiểu biết về thành phần hoá học của môi trường sống xung quanh ta (đất, nước, không khí)
trên cơ sở tìm hiểu tính chất của các chất hoá học.
- Môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 1
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
- Sự biến đổi hoá học trong môi trưòng: Hiểu biết về chất vô cơ và hữu cơ: thành phần, tính chất hoá
học, tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế. Từ đó có hiểu biết về chất và tính chất của các vật thể vô sinh, hữu
sinh và một số biến đổi của chúng trong môi trường tự nhiên xung quanh.
* Biết khái niệm ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường nước, tác hại của nó.
- Ô nhiễm môi trường không khí, tác hại của nó.
- Ô nhiễm môi trường đất, tác hại của nó.

2.2. Mục tiêu GDBVMT qua các chủ đề
Chủ đề Mục tiêu
Môi trường sống của chúng ta
- Khái niệm MT
- MT tự nhiên
- MT nhân tạo
- Tài nguyên thiên nhiên
- Kiến thức: Biết được môi trường sống xung quanh chúng ta đều do các
chất tạo nên: Đấ, đá quặng, nước( H
2
O), không khí (O
2
,N
2
, CO
2
, H
2
O).
Môi trường tự nhiên là môi trường chưa chịu tác động của con người đó
là môi trường sạch.
Môi trường nhân tạo: Môi trường đã có tác động của con người làm
thay đổi thành phần cơ bản của đất, nước, không khí, sông, biển.
Tài nguyên thiên nhiên: Gồm các quặng sắt Fe
2
O
3
, Fe
3
O

của MT
- Vai trò của MT đối với con
người
- Tác động của con người đối với
MT
- Dân số và MT – công nghiệp,
đô thị hoá và MT
- Kiến thức:
Con người là một sinh vật trong môi trường được tạo nên từ các phân tử
các nguyên tử.
Môi trường cung cấp cho con người không khí (O
2
) để thở, H
2
O để uống
và sinh hoạt, đất để trồng trọt làm nhà cửa, quặng, khoáng sản để chế
tạo ra các vật dụng
Con người và môi trường có mối quan hệ tác động qua lại với nhau:
Con người là chủ thể tìm hiểu quy luật sự biến đổi giữa các chất trong
môi trường và chịu sự tác động của môi trường mưa axit làm hư hại nhà
cửa, cây trồng, công trình kiến trúc; nắng to, hạn hán gây ra phản ứng
đốt cháy rừng gây cạn kiệt và ô nhiễm môi trường ).
Con người có tác động tới môi trường: Sản xuất hóa chất, khai thác
khoáng sản, khai thác các nguồn năng lượng tự nhiên như gió, nước,
mặt trời làm cạn kiệt nguồn nhiên liệu, nguyên vật liệu và năng lượng
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 4
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
môi trường. Sản xuất hóa học tạo ra các chất thải rắn , lỏng, khí làm ô
nhiễm môi trường ( tăng nồng độ khí CO
2

- Các chất thải gồm rắn, lỏng, khí thuộc loại vô cơ và hữu cơ có những
tính chất nhất định góp phần làm suy thoái môi trường.
- Sự suy thoái rừng làm giảm công suất của một nhà máy khổng lồ thu
khí CO
2
và tạo ra khí oxi.
- Sự suy thoái đất: Làm giảm các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 5
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
- Ô nhiễm môi trường đất, nước không khí làm cho một số loại bị triệt
tiêu dẫn đến giảm đa dạng sinh học.
- Thái độ – Tình cảm
Phản đối những hành vi vứt rác thải bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
- Kĩ năng – Hành vi
Sử lí chất thải độc hại để bảo vệ môi trường sống, học tập hóa học.
Tăng cường trồng rừng, trồng cây xanh góp phần bảo vệ môi trường
xanh, sạch, đẹp.
Các biện pháp bảo vệ MT,
phát triển bền vững
- Những quy định của pháp luật
về BVMT và PTBV
- Các hoạt động BVMT
- Nhiệm vụ của học sinh trong
việc BVMT
- Kiến thức:
Biết các biện pháp sử lí chất thải , rác thải, nước thải trong công
nghiệp.
Biết sử dụng hóa chất hợp lí để sử lí chất thải trong phòng thí nghiệm,
trong đời sống hàng ngày.
Biết cách sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón có hiệu quả và tránh gây độc

- Bảo vệ phóng xạ: Tia phóng
xạ gây đột biến gen nên gây
bệnh ung thư cho người, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe người và động vật, thực
vật.
- Đề phòng hiểm họa do dò dỉ
của các nhà máy điện nguyên
tử.
Ý thức được
ích lợi và ảnh
hưởng xấu
của tia phóng
xạ đối với
môi trường
sống
- Nhận biết phóng
xạ là tác nhân gây
ô nhiễm môi
trường không khí,
đất nước.
- Biện pháp xử lí
chất thải nhà máy
điện nguyên tử là
cần đào sâu chôn
chặt trong lòng đất
trong khối be
tông.
Bộ phận
và liên

chất lí, hóa học
của chúng.
Chương 5.
Bài 22. Clo
- Khí clo với con người,
động, thực vật.
- Điều chế khí clo trong
phòng thí nghiệm và biện
pháp bảo vệ môi trường trong
lớp học.
- Sản xuất clo trong công
nghiệp và vấn đề ô nhiễm
môi trường không khí.
- Có ý thức
bảo vệ môi
trường trong
cuộc sống và
học tập hóa
học.
- Vận động
mọi người
thực hiện.
- Nhận biết được
chất gây ô nhiễm.
- Khử chất thải
độc hại là khí clo,
hợp chất của clo
bằng nước vôi.
Bộ phận
và liên

và liên
hệ
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 8
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
liên quan.
Chương 5.
Bài 24. Hợp chất
chứa oxi của clo
Hiểu được nước Gia Ven và
Clorua vôi có tác dụng khử
trùng, diệt khuẩn, nấm mốc
khử chất thải độc hại để bảo
vệ môi trường trong sạch.
Có ý thức sử
dụng chất khử
trùng có hiệu
quả.
- Nhận biết được
chất dùng để khử
trùng, diệt khuẩn.
Bộ phận
và liên
hệ
Chương 5.
Bài 25: Flo-Brom-
Iot.
Bài đọc thêm: Sự
suy giảm tầng
ozon.
Bài đọc thêm. Ô

học giảm ô
nhiễm không
khí, đất, nước.
- Tiến hành làm
việc an toàn với
hóa chất.
- Sử dụng phân
bón, thuốc trừ sâu
đúng liều lượng,
đúng phương
pháp.
- Xác định tác
nhân gây ô nhiễm
môi trường.
Bộ phận
và liên
hệ
Chương 6. Hiểu được: Giữ gìn môi - Xác định tác Bộ phận
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 9
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Bài 29: Oxi - ozon - Vai trò của oxi, ozon với
môi trường sống.
- Vai trò của tầng ozon là
ngăn không cho tia cực tím
chiếu xuống trái đất gây hại
cho người và động , thực vật.
- Sự phá vỡ tầng ozon và hậu
quả đối với môi trường.
trường trong
sạch.

- Cách xử lí chất thải là H
2
S,
SO
2
, SO
3
bằng nước vôi.
Có ý thức khử
chất độc hại
sau thí nghiệm
để chống ô
nhiễm môi
trường.
- Xác định tác
nhân độc hại, gây
ô nhiễm.
- Khử chất thải,
độc hại sau thí
nghiệm.
Bộ phận
và liên
hệ
Chương 6.
Bài 33. Axit
sunfuric và muối
sunfat
Hiểu được:
H
2

nguồn gây ô
nhiễm và chất thải
gây ô nhiễm.
- Biết giải pháp
chống ô nhiễm ở
phòng thí nghiệm,
sản xuất.
Bộ phận
và liên
hệ.
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 10
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
sunfat trong dung dịch hoặc
trong chất thải.
- Nhận biết chất
thải trong thực
tiễn.
Chương 6.
Bài 35. Bài thực
hành số 5. Tính
chất các hợp chất
của lưu huỳnh.
Củng cố những hiểu biết về
tính chất của H
2
S, SO
2
,
H
2

11 Chương 1. Sự
điện li
Bài 1. Sự điện li.
Hiểu được:
- Môi trường nước tự nhiên:
nước mưa, nước biển, sông ao
hồ đều hòa tan các chất điện li
và chất không điện li: axit,
bazơ, muối., những chất độc
hại đối với người và sinh vật.
- Nước tự nhiên đều là dung
dịch điện li có chứa nhiều ion,
Phải có ý thức
bảo vệ môi
trường nước:
Không vứt rác
thải, hóa chất
xuống sông,
hồ ao gây ô
nhiễm môi
trường
- Nhận biết nước
tự nhiên đã bị ô
nhiễm.
- Xác định nuớc tự
nhiên là dung dịch
điện li.
Liên
hệ
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 11

điện li
Bài 4. Phản ứng
trao đổi ion trong
dung dịch các chất
điện li.
Hiểu được
- Giữa các dung dịch trong đất,
nước đều có thể xảy ra phản
ứng trao đổi ion tạo thành chất
rắn, chất khí hoặc chất điện li
yếu làm thay đổi thành phần
của môi trường.
- Hiểu được bản chất của các
phản ứng xảy ra làm thay đổi
thành phần của môi trường.
Có ý thức cải
tạo môi trường
nhờ các phản
ứng hóa học.
- Tìm hóa chất để
có thể thay đổi tính
chất của môi
trường.
Bộ
phận
và liên
hệ.
Chương 1.
Bài 6. Bài thực
hành 1:

- Xử lí chất thải
sau thí nghiệm .
hệ
Chương 2.
Nitơ- Photpho
Bài 7. Nitơ
- Biết khí nitơ là thành phần
chủ yếu của không khí, N có
trong đất. N là nguyên tố cần
cung cấp cho cây trồng.
- Sự biến đổi của nitơ trong
môi trường tự nhiên và ô
nhiễm không khí.
Có ý thức sử lí
chất thải
chống ô nhiễm
môi trường.
- Xác định sự biến
đổi các chất trong
môi trường tự
nhiên : nitơ - nito
oxit- axit HNO
3
-
Phân nitrat
- Biết sử lí chất
thải sau thí nghiệm
về tính chất của
nitơ.
Bộ

sạch không bị
ô nhiẽm bới
NH
3
.
- Sử lí chất thải
NH
3
và muối
amoni sau thí
nghiệm.
Chương 2.
Bài 9.
Axit nitric và muối
nitrat.
Hiểu được:
- HNO
3
và muối nitrat là
những hóa chất cơ bản trong
sản xuất hóa học.
- Tác dụng của axit nitric và
muối nitrat với các chất và sự
ô nhiễm môi trường.
Có ý thức tiếp
xúc và làm thí
nghiệm an
toàn với axit
nitric và muối
amoni.

Có ý thức sử
dụng hợp lí, an
toàn phân bón
hóa học giảm
ô nhiễm môi
trường nước
và bảo đảm vệ
sinh an toàn
thực phẩm.
- Nhận biết muối
photphat và axit
photphoric, một số
phân bón hóa học.
- Sử lí chất thải sau
thí nghiệm về tính
chất của P, H
3
PO
4
và muối photphat.
Bộ
phận
và liên
hệ.
Bài 14. Thực hành: - Củng cố, ôn tập tính chất hóa Có ý thức sử lí - Tiến hành nhận Bộ
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 14
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Tính chất một số
hợp chất nitơ,
photpho.

nhiên liệu, chất đốt.
Có ý thức bảo
vệ môi trường
không khí, đất
trong đun nấu
thứ ăn, nung
vôi
- Xác định nguồn
và nguyên nhân
gây ô nhiễm môi
trường.
- Đề xuất biện
pháp bảo vệ môi
trường căn cứ vào
tính chất của chất
thải.
Liên
hệ.
Chương 3.
Cacbon- Silic
Bài 16. Hợp chất
của cacbon.
Hiểu được :
- Quá trình hình thành, tính
chất các hợp chất CO, CO
2
gây
ô nhiễm môi trường. CO rất
độc có thể gây nguy hại tói
tính mạng con người ở một

và muối silicat có trong
thành phần chính của cát, đất
sét, cao lanh trong tự nhiên.
Có ý thức giữ
gìn bảo vệ môi
trường đất,
môi trường
biển.
Nhận biết SiO
2

SiO
3
2-
trong môi
trường.
Bộ
phận
và liên
hệ.
Chương3.
Cacbon- Silic
Bài 18. Công
nghiệp silicat.
Hiểu được:
-Muối silicat là nguyên liệu
chính của công nghiệp silicat.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
không khí, đất, nước do công
nghiệp sản xuất xi măng, thủy

cơ.
Bộ
phận
và liên
hệ.
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 16
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
hợp chất hữu cơ trong môi
trường tự nhiên.
Chương 5:
Hiđrocacbon no.
Bài 25, 26. Ankan
và xicloankan.
Hiểu được:
-Thành phần, tính chất của
metan và dãy đồng đẳng của
metan và sự biến đổi chúng.
- Khí metan là thành phần
chính của khí thiên nhiên, khí
mỏ dầu và một trong thành
phần của dầu mỏ.
- Nhận biết thành
phần hóa học, tính
chất vật lí hóa học
của một loại chất
trong môi trường.
- Nhận biết chất
gây ô nhiễm môi
trường và sử lí chất
thải sau thí

- Thử tính chất của
CH
4.
- Xử lí chất thải
sau thí nghiệm.
Bộ
phận
và liên
hệ
Chương 6. Hiểu được: - Nhận biết một số Liên
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 17
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Hiđrocacbon
không no.
Bài 29. Anken.
Bài 20. Ankađien.
Bài 32. Ankin.
- Thành phần cấu tạo, tính chất
một loại hợp chất hữu cơ có
trong thành phần của một số
nhiên liệu, chất đốt
- là nguyên liệu quan trong của
tổng hợp hữu cơ là etilen ,
axetilen và đồng đẳng.
- Sự biến đổi các chất thành
các vật liệu như PE, PVC, cao
su
chất thuộc loại
anken, ankin.
- Sử lí chất thải sau

Chương 7.
Hiđrocacbon thơm.
Nguồn
hiđrocacbon thiên
nhiên.
Hiểu được: Thành phần cấu
tạo, tính chất của benzen và
đồng đẳng của benzen được
tạo ra bằng phương pháp hóa
học.
Giũ gìn trong
khi thí nghiệm
hoặc tiếp xúc
với benzen.
Chú ý sử lí chất
thải sau thí nghiệm
Liên
hệ
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 18
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Bài 35. Benzen và
đồng đẳng.
Benzen có độc tính có thể gây
ưng thư.
Sự biến đổi của ben zen thành
các chất khác.
Chương 7.
Hiđrocacbon thơm.
Nguồn
hiđrocacbon thiên

Ancol- Phenol.
Bài 39. Dẫn xuất
halogen.
Bài 40. Ancol.
Bài 41. Phenol
Hiểu được:
- Sự biến đổi từ các chất trong
môi trường tự nhiên thành các
chất nhân tạo.
- Cấu tạo phân tử, Tính chất
của loại chất và sự biến đổi
của chúng.
- Nguồn và nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường.
- Nhận biết dẫn
xuất halogen,
ancol, phenol.
- Sử lí chất thải sau
thí nghiệm.
Liên
hệ
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 19
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Chương 8. Dẫn
xuất Halogen -
Ancol - Phenol.
Bài 43. Bài thực
hành;
Tính chất của
etanol, glixerol và

cacboxylic.
Hiểu được nguyên nhân tính
chất, ứng dụng, điều chế của
một số chất trong môi trường
tự nhiên và nhân tạo.
Hiểu được nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường.
- Nhận biết các
chất cụ thể.
- Sử lý chất thải
sau thí nghiệm.
Bộ
phận
và liên
hệ.
LỚP 12
Lớp Chương/Bài
Nội dung GDMT
Ghi chú
(Phương
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 20
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
Kiến thức
Thái độ –
Tình cảm
Kĩ năng – Hành
vi
12 Chương 1. Este-
Lipit
Bài 4. Chất giặt

Hiểu được:
- Thành phần cấu tạo, tính
chất của đường, tinh bột và
xenlulozơ
để sử dụng, bảo quản hợp lí.
- Vấn đề chống ô nhiễm môi
trường trong sản xuất đường,
sản xuất giấy, sãn xuất rượu,
bia
- Quá trình quang hợp của
Có ý thức
trồng và bảo
vệ cây xanh.
- Bảo quản đường,
ngũ cốc hợp lí bảo
đảm vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Sử dụng bảo
quản đồ dùng
bằng tre, gỗ.
- Biết trồng và
chăm bón cây
xanh, sử dụng cây
Bộ phận
và liên
hệ.
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 21
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
cây xanh: hút khí CO
2

Bài 15. Protein.
Biết được:
- Thành phần, tính chất của
một số chất trong môi
trườngtự nhiên. Thí dụ trong
thuốc lá có nicotin rất độc,
trong cá mè có nhiều
trimetylamin có mùi tanh.
- Thành phần, tính chất của
protein - Một chất là thành
phần chính trong cơ thể
người, động vật.
Có ý thức giữ
gìn cơ thể
tránh tác động
không tốt của
môi trường .
- Nhận biết được
một số chất hóa
học: anilin, amino
axit, protein.
- Nhận biết thành
phần môi trường
tự nhiên và môi
trường nhân tạo.
Bộ phận
và kiên
hệ.
Chương 3. Amin.
Amino axit và

- Đề xuất biện pháp sử lí rác
thải làm bằng vật liệu polime
nói chung.
Có ý thức thu
gom phế liệu
rác thải từ các
đồ vật làm
bằng polime.
- Thu thập các
thông tin về
polime.
- Đề xuất sử lí rác
thải làm bằng
polime.
Bộ phận
và liên
hệ.
Chương 4. Polime
và vật liệu polime.
Bài 20. Vật liệu
polime.
Hiểu được khái niệm, thành
phần hóa học, tính chất một
số vật liệu tự nhiên và nhân
tạo cụ thể như tơ tổng hợp và
tơ nhân tạo, chất dẻo, cao su
thiene nhiên và cao su nhân
tạo, keo dán.
Có ý thức sử
dụng, bảo

- Bảo quản và sử dụng đồ
dùng bằng kim loại.
- Có ý thức sử
dụng, bảo
quản hợp lí,
hiệu quả đồ
dùng kim loại
một cách khoa
học.
- Sử dụng phế
liệu kim loại
và chống ô
nhiễm môi
trường.
- Tìm hiểu tính
chất vật lí, hóa
học, phương pháp
điều chế kim loại.
- Đề xuất biện
pháp sử lí phế liệu
bằng kim loại góp
phần bảo vệ môi
trường.
- Nhận biết được
tác động tới môi
trường do điện
phân, mạ điện và
điều chế kim loại.
Bộ phận
và liên

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa Học
loại. môi trường tự nhiên.
Chương 6. Kim
loại kiềm, kiềm
thổ, nhôm.
Bài 32,33. Kim
loại kiềm. Một số
hợp chất quan
trọng của kim loại
kiềm
Hiểu được:
- Tính chất, ứng dụng,
phương pháp điều chế kim
loại kiềm, một số hợp chất
kim loại kiềm.
- Nguồn và chất gây ô nhiễm
môi trường trong quá trình
sản xuất kim loại kiềm và
một số hợp chất.
Ý thức được
tác động của
con người
trong sản xuất
hóa học tới
môi trường
xung quanh.
- Tiến hành thí
nghiệm nhận biết
kim loại kiềm và
một số hợp chất.

môi trường
xung quanh.
- Tiến hành thí
nghiệm nhận biết
kim loại kiềm thổ
và một số hợp
chất.
- Xử lí chất thải
sau thí nghiệm
hợp lí.
Bộ phận
và liên
hệ.
2009 – 2010 © Ngô Xuân Quỳnh – Tell: 0979817885 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status