Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Tích hợp có hiệu quả nội dung Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
trong môn Sinh học 7”
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Lý do chọn đề tài:
1. 1.Cơ sở lí luận:
Môi trường là một vấn đề khoa học đa ngành, không chỉ phục vụ nghiên cứu mà còn
rất cần thiết cho con người. Chúng ta phải hiểu đầy đủ cơ sở khoa học của nó, để bảo vệ và
xử lý các vấn đề môi trường (ô nhiễm, biến đổi khí hậu,…) một cách khoa học, văn minh.
Bởi lẽ trái đất là cái nôi sinh thành và phát triển về mọi mặt của con người. Hiện nay, sự
phát triển về kinh tế kéo theo hậu quả là trái đất ấm lên, ô nhiễm môi trường sống và phá
huỷ sinh cảnh tự nhiên. Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp đều do con người. Vì vậy việc giáo
dục bảo vệ môi trường cũng như trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ là
điều cấp thiết. Bởi các lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tích hợp có hiệu quả nội
dung Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7”
Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong công cuộc xây
dựng
và
bảo vệ đất nước, Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ
môi trường và phát triển xã hội, đảm bảo phát triển bền vững quốc gia, nhiều văn bản đã
được ban hành nhằm thể chế hóa công tác bảo vệ môi trường, trong đó có công tác giáo dục
bảo vệ môi trường.
Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam
khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có quy định về giáo dục bảo vệ môi trường
và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường: “Công dân Việt Nam được giáo dục toàn
diện về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết và
ý
thức bảo vệ môi trường; giáo dục bảo vệ
môi trường là một nội dung của chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông” (trích
điều 107 luật bảo vệ môi trường)
vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 45% vùng ngập nước và 40% bãi biển đã bị ô
nhiễm, huỷ hoại về môi trường. Cùng với đó, tình trạng nước biển xâm nhập vào đất liền;
đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái các nguồn gen động thực vật đang có chiều hướng gia
tăng. Ô nhiễm môi trường ở nước ta thực sự đang là một vấn đề đáng báo động.
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài
người. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc
gia.
Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức
của con người. Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất,
kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững đất nước.
Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường,
ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường.
Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương
lai của đất nước.
Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong sinh học 7 là trang bị cho học sinh một hệ
thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường. Các em phải
ý thức được rằng giữ gìn bảo vệ môi trường sống phải từ các hoạt động bình thường, ngay
trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt trong gia đình, nơi công cộng. Xa hơn nữa
lúc làm việc trên đồng ruộng, trong nhà máy công sở, trường học. Và có khả năng cải tạo
môi trường xung quanh bằng những việc làm đơn giản mà hiệu quả, cũng có thể nảy sinh
những ý tưởng mới mẻ về bảo vệ môi trường trong học sinh và cả gia đình các em và cộng
đồng.
Giáo dục bảo vệ môi trường giúp học sinh hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường:
Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên;
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 3
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
nhận thức được
yù
nghĩa tầm quan trong của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để
Ngoài môn Sinh học, còn có Địa lý, Hóa học, Giáo dục công dân, Vật lý cũng có
chương trình lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó còn có sự quan tâm chỉ
đạo hướng dẫn về chuyên môn của lãnh đạo nhà trường.
Những nội dung về bảo vệ môi trường đã được nhà trường đưa vào danh mục thi đua
của từng lớp, từng tuần, từng tháng cho mỗi lớp. Nhìn chung lực lượng tham gia là cả Thầy,
trò và cả cộng đồng xã hội nên đây là điều kiện giúp cho kế hoạch lồng ghép giáo dục bảo
vệ môi trường thành công.
1.2. Khó khăn:
Hầu hết học sinh là con em vùng đồng bào nghèo, điều kiện kinh tế còn thiếu thốn và
khó khăn, ý thức về bảo vệ môi trường chưa cao. Bên cạng đó ở trường học thì khu vực vệ
sinh, bãi rác gần phòng học, khu vực rửa tay xa khu vệ sinh. Đồ dùng dạy học của môn giáo
dục môi trường hầu như không có, mà chủ yếu là do tự làm nên gặp nhiều khó khăn trong
giảng dạy.
Thông tin về giáo dục môi trường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được nhiều
với học sinh, khi có vi phạm về môi trường chưa có biện pháp xử lý kịp thời và có hiệu quả.
Trường học gần khu dân cư, quá trình chăn thả gia súc làm ảnh hưởng đến môi
trường và khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân gần trường học ( rác
nhiều ở chân cầu, cống) và nơi học sinh sinh sống còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến
môi trường trường học.
2. Nội dung, phương thức, biện pháp thực hiện:
2.1. Nội dung:
Trên cơ sở những hướng dẫn tích hợp của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo về nội
dung, giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu:
- Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với
mục tiêu đào tạo của tiết học.
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú
ý
khai thác tình
hình thực tế môi trường của từng địa phương.
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 6
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
bệnh :trùng sốt rét, trùng kiết lị, muỗi, rận, rệp từ đó hạn chế môi trường phát sinh của
động vật có hại, tiêu diệt chúng ở thời kì ấu trùng để đảm bảo sức khoẻ cho con người, học
sinh hiểu được liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người có ý thức
bảo vệ đa dạng sinh học.
Khi dạy bài 6. Trùng kiết lị và trùng sốt rét. Ở mục 3.(II).Bệnh sốt rét ở nước ta, giáo
viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường,
vệ sinh cá nhân, diệt muỗi, ăn uống hợp vệ sinh, tuyên truyền ý thức giữ gìn vệ sinh chung.
Khi dạy bài 7. Đặc điểm chung và vai trò thực tiến của Động vật nguyên sinh. Phần
II.Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh
giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nước nói riêng và
ô nhiễm môi trường nói chung.
Khi dạy bài 11. Sán lá gan. Mục 2 (III).Vòng đời của sán lá gan, giáo dục cho học sinh ý
thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống, phòng
chống giun sán kí sinh cho con người và vật nuôi. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ
Khi dạy bài 12. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Ở mục I.
Một số giun dẹp khác, giáo viên giáo dục học sinh cần ăn chín, uống sôi, tắm rửa nơi có
nguồn nươc sạch, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun
sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người. Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường
sống. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ
Khi dạy bài 13. Giun đũa. Ở mục 2 (IV).Vòng đời của Giun đũa, giáo viên giới thiệu H
13.3 và H13.4 và giảng giải giun đũa kí sinh trong ruột người, trứng giun đi vào cơ thể qua
con đường ăn uống, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường. vệ sinh cá nhân khi ăn uống để
tránh các bệnh về giun sán kí sinh. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ
Khi dạy bài 14. Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn. Ở mục I.
Một số giun tròn khác, giáo viên giới thiệu hình ảnh của một số giun tròn (giun kim, giun
móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ ) Hầu hết giun tròn sống kí sinh và gây nhiều tác hại ở
người, động vật, thực vật từ đó hình thành ý thức học sinh cần giữ vệ sinh môi trường và vệ
sinh cá nhân. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ
phát triển.
Khi dạy bài 34. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá. Mục III.Vai trò của cá, giáo
viên thông qua thói quen đánh bắt cá ở địa phương để giáo dục học sinh lựa chọn cách đánh
bắt cá có lợi cho môi trường và mang lại hiệu quả lâu dài.
+ GV: Ở địa phương em người ta thường đánh bắt cá bằng những cách nào?
+ HS: Dùng lưới, dùng nom, dùng nhá, dùng câu, dùng xung điện, dùng thuốc nổ…
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 8
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
+ GV: Trong những biện pháp trên, biện pháp nào đem lại hiệu quả lâu dài, biện pháp nào
có hại cho nhiều loài sinh vật?
+ HS: Dùng lưới, dùng câu… đem lại hiệu quả lâu dài vì như thế ta chỉ bắt một số cá có
kích thước nhất định mà không làm tổn hại đến những con khác. Do đó chúng có thể sinh
sản và duy trì nòi giống. Dùng xung điện, dùng thuốc nổ sẽ gây hại cho các loài sinh vật
dưới nước, làm chết và lãng phí nguồn lợi cá (do còn nhỏ ta không sử dụng hoặc chìm trong
nước ta không bắt được)
+ GV: Như vậy khi đánh bắt cá ta lựa chọn cách nào cho phù hợp?
Trong nội dung này giáo viên cũng có thể hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
lợi cá nói riêng và nguồn lợi thủy sản nói chung? Học sinh sẽ trả lời là bảo vệ môi trường
nước, sử dụng các biện pháp khai thác hợp lý
Nghiên cứu mức độ liên quan tới môi trường của mỗi tiết dạy để lựa chọn giải pháp
phù hợp. Giáo dục môi trường bằng hình thức vận dụng kiến thức sinh học vào thực tế cuộc
sống. Từ đó giáo dục học sinh: muốn phát triển nguồn lợi từ cá ta cần phải vệ môi trường
nước không bị nhiễm bẩn. Cần phải có ý thức bảo vệ các loài cá trong tự nhiên, khuyến cáo
mọi người không dùng điện, chất nổ, lưới mắt nhỏ đánh bắt cá để góp phần bảo tồn các loài
cá, góp phần cân bằng hệ sinh thái trong môi trường nước, chú ý gây nuôi các loài cá có giá
trị kinh tế.
Khi dạy bài 37. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư. Mục IV.Vai trò của
lưỡng cư, giáo dục học sinh Lưỡng cư là động vật có ích cho nông nghiệp, là nguồn thực
phẩm có giá trị, là vật thí nghiệm trong sinh lí học. Nhưng hiện nay một số lượng lớn lưỡng
cư đã bị suy giảm do con người săn bắt, môi trường bị nhiễm bẩn do thuốc trừ sâu, thuốc
Khi dạy bài 58. Đa dạng sinh học. Mục II. Những lợi ích của đa dạng sinh học và mục
III. Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học. Giáo viên yêu cầu
học sinh tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế
giới từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh học: nghiêm cấm
khai thác rừng bừa bãi. nghiêm cấm săn bắt, buôn bắn động vật hoang dã, thuần hóa, lai tạo
giống để tăng độ đa dạng sinh học.
Khi dạy bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học. Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu các biện
pháp đấu tranh sinh học từ đó học sinh thấy được biện pháp đấu tranh sinh học có vai trò
tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sinh vật
có ích và sức khoẻ con người.
Khi dạy bài 60. Động vật quý hiếm. Yêu cầu học sinh tìm hiểu 4 cấp độ đe dọa tuyệt
chủng một số loài động vật quý hiếm ở Việt Nam có xu hướng ngày càng giảm sút, từ đó đề
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 10
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
ra các biện pháp: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn buôn bán bắt giữ động vật trái phép,
xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn nghiên cứu, thực hiện:
3.1. Bài học kinh nghiệm.
Giáo dục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS trong đó có
môn Sinh học nói chung và Sinh học 7 nói riêng, là môn có khả năng đưa giáo dục môi
trường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương trình sinh học 7 điều có
khả năng đề cập các nội dung giáo duc môi trường. Tuy nhiên khi soạn giáo án, giáo viên
cần xem xét, nghiên cứu và chọn lọc những nội dung giáo dục môi trường phù hợp để đưa
nội dung bài giảng dưới dạng lồng ghép hay
liên
hệ.
Khi tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường, để mang lại sự thành công cao giáo
viên cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự gượng ép.
- Tránh làm nặng nề thêm kiến thức sẵn có, xem xét và chọn lọc những nôi dung có thể
Sáng tạo, linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Có hình thức phù hợp
khuyến khích những học sinh có ý thức và kết quả học tập tốt.
Giáo dục học sinh luôn luôn chuẩn bị đầu đủ những hiểu biết cần thiết cho nội dung
bày sắp học có liên quan đến môi trường đặc biệt là sưu tầm tư liệu, mẫu vật, hình ảnh có
liên quan.
III. KẾT LUẬN:
1. Kết quả của việc ứng dụng đề tài SKKN.
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy với những cố gắng của bản thân, sự hợp tác
tích cực của học sinh và cán bộ, giáo viên nhà trường việc thực hiện lồng ghép các biện
pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong Sinh học 7 đã mang lại những hiệu quả
đáng kể:
Học sinh đã nắm vững các nội dung kiến về môi trường như : Môi trường là gì?
Nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường? Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? Những điều tốt
đẹp mang lại từ những nỗ lực bảo vệ môi trường của bản thân và những người xung quanh.
Khi đã nắm vững kiến thức môi trường, các em sẽ có ý thức, thái độ, cách cư xử với
phù hợp với môi trường, bức xúc trước hiện trạng của môi trường chưa tốt ở xung quanh
mình, trong và ngoài nhà trường, từ đó có ý thức bảo vệ giữ gìn tài nguyên môi trường. Từ
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 12
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
chỗ biết giữ gìn về sinh trong phòng học, ngoài phòng học đến toàn bộ cảnh quan nhà
trường, không vứt rác bừa bãi, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối trong sân trường,
không bẻ cành vặt lá mà còn góp phần bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống, bảo vệ các
sinh vật trong hệ sinh thái, các địa danh thắng cảnh của quê hương đất nước, cùng tuyên
truyền đến tất cả mọi người cùng tham gia.
Về kĩ năng: Học sinh biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi
trường: Sạch hay không sạch ô nhiễm hay không ô nhiễm; kỹ năng thực hiện một số hành
động trong trường học như giữ vệ sinh lớp học, sân trường, biết gom rác bỏ vào thùng, đeo
khẩu trang khi dọn vệ sinh, lau bảng bằng khăn ẩm, kĩ năng tuyên truyền vận động mọi
người cùng tham gia; kĩ năng phát hiện, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường.
2. Những kết luận trong quá trình nghiên cứu, vận dụng.
Đại Lãnh, ngày 10 tháng 2 năm 2015
Người thực hiện Đỗ Phương Thảo
MỤC LỤC
Đề mục Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1
1.1 Cơ sở lí luận
1
1.2. Cơ sở thực tiễn
2
1.3. Phạm vi, đối tương nghiên cứu
3
1.4. Mục đích nghiên cứu
4
GV: Đỗ Phương Thảo Trang 14
Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7
1. 5. Tính khoa học và thực tế
4
PHẦN II : NỘI DUNG
1. Thực trạng môi trường và giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ
môi trường trong môn Sinh học 7 tại Trường THCS Trương Định
4
1.1.Thuận lợi
4
1.2. Khó khăn
4