Văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


NGUYỄN HẢI MINH

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾPHÂN TÍCH TRƢỜNG HỢP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


NGUYỄN HẢI MINH

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ PHÂN TÍCH TRƢỜNG HỢP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM




Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................. 1
MỤC LỤC .............................................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................................... ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................. 1
3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 16
3.1 Mục tiêu chung .................................................................................................... 16
3.2. Những mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 16
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 16
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 17
6. Tính mới và đóng góp của luận án ........................................................................ 18
6.1. Các đóng góp về mặt lý luận .............................................................................. 18
6.2. Các đóng góp về mặt thực tiễn ........................................................................... 18
7. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 19
8. Kết cấu của luận án ............................................................................................... 20
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ..................................... 21
1.1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ........................................... 21
1.1.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp ............................................................... 21
1.1.2. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp ................................................................... 25
1.1.3. Phân loại văn hóa doanh nghiệp ..................................................................... 32
ii
Footer Page 4 of 126.

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 98
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC CẤP ĐỘ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM ...................... 100
3.2.1. Kết quả đánh giá các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ....................................... 100
3.2.2. Kết quả đánh giá các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM Nhà nƣớc
ở Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................... 110
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC CẤP ĐỘ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP THEO
NHỮNG YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC ................................................................ 114
3.3.1. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ nhất tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt
Nam theo những yếu tố nhân khẩu học ................................................................... 114
3.3.2. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ hai tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam
theo những yếu tố nhân khẩu học ........................................................................... 123
3.3.3. Kết quả đánh giá cấp độ văn hóa thứ ba tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam
theo những yếu tố nhân khẩu học ........................................................................... 127
3.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM TRƢỚC VÀ SAU
KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ....................................................................... 133
3.4.1. Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Vietcombank ........................ 133
3.4.2. Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam ........ 140
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................ 144
CHƢƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC Ở VIỆT
NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ..........................................................145
4.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 145

PHỤ LỤC 2: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................................197
PHỤ LỤC 3: Kết quả khảo sát đánh giá các cấp độ VHDN tại tổng thể 4 NHTM
Nhà nƣớc ở Việt Nam giữa hai thời kỳ trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ..........200
PHỤ LỤC 4: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của một số ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc ở
Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ..................................................................207

v
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp đặc điểm của 4 loại hình văn hóa doanh nghiệp ......................57
Bảng 1.2: Mẫu Bảng hỏi chẩn đoán văn hóa doanh nghiệp OCAI ...........................59
Bảng 1.3: Mẫu Bảng tính điểm văn hóa doanh nghiệp OCAI ..................................61
Bảng 2.1: Thay đổi tổng tài sản và vốn chủ sở hữu các ngân hàng thƣơng mại
Nhà nƣớc ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2015 ...........................................................70
Bảng 2.2: Logo của một số ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc ..................................77
Bảng 2.3: Một số giá trị chung cơ bản của ngân hàng Vietcombank .......................78
Bảng 2.4: Thang đo lƣờng mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng .........92
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá về cấu trúc văn hóa hữu hình của ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................100
Bảng 3.2: Kết quả kiểm định sự thay đổi về cấu trúc văn hóa hữu hình của
ngân hàng Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .....................103
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá về những giá trị chung đƣợc thống nhất trong ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO............................................105
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định sự thay đổi về hệ thống giá trị chung đƣợc thống nhất
tại ngân hàng Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ................106
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá về những ngầm định cơ bản của các thành viên trong

Bảng 3.17: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về cấp độ văn hóa thứ ba
theo giới tính ...........................................................................................................128
Bảng 3.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về cấp độ văn hóa
thứ ba theo trình độ học vấn ....................................................................................128
Bảng 3.19: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về cấp độ văn hóa
thứ ba theo khu vực .................................................................................................129
Bảng 3.20: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về cấp độ văn hóa
thứ ba theo độ tuổi ...................................................................................................130
Bảng 3.21: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về cấp độ văn hóa thứ ba
theo kinh nghiệm làm việc ......................................................................................132
Bảng 3.22: Đánh giá mô hình văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng Vietcombank
trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO..............................................................133
Bảng 3.23: Điểm đánh giá các thuộc tính văn hóa gia đình tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................135
Bảng 3.24: Điểm đánh giá các thuộc tính văn hóa sáng tạo tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................136
Bảng 3.25: Điểm đánh giá các thuộc tính văn hóa thị trƣờng tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ......................................137
vii
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Bảng 3.26: Điểm đánh giá các thuộc tính văn hóa thứ bậc tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .......................................138
Bảng 3.27: Kết quả kiểm định sự thay đổi trong mô hình văn hóa doanh nghiệp tại
ngân hàng Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .....................139
Bảng 3.28: Xu hƣớng thay đổi mô hình VHDN của các NHTM Nhà nƣớc ở
Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO .............................................141

trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO.............................................................. 134
Hình 3.2: Mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam
trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO.............................................................. 142
Hình 4.1: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập quốc tế theo đề xuất của tác giả ...................................... 162

ix
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đánh giá các khía cạnh cấu trúc văn hóa hữu hình tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ....................................... 104
Biểu đồ 3.2: Đánh giá các khía cạnh hệ thống những giá trị chung đƣợc thống nhất
tại ngân hàng Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ................ 106
Biểu đồ 3.3: Đánh giá các khía cạnh những ngầm định cơ bản tại ngân hàng
Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ....................................... 109
Biểu đồ 3.4: Đánh giá các khía cạnh cấu trúc văn hóa hữu hình tại các NHTM Nhà
nƣớc ở Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ................................. 111
Biểu đồ 3.5: Đánh giá các khía cạnh hệ thống những giá trị chung đƣợc thống nhất tại các
NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ...................... 112
Biểu đồ 3.6: Đánh giá các khía cạnh những ngầm định cơ bản tại các NHTM
Nhà nƣớc ở Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ......................... 113
Biểu đồ 3.7: Kết quả kiểm định sự thay đổi trong mô hình văn hóa doanh nghiệp tại
ngân hàng Vietcombank trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ..................... 140
Biểu đồ 3.8: Kết quả kiểm định sự thay đổi trong mô hình văn hóa doanh nghiệp tại các
NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam trƣớc và sau khi Việt Nam gia nhập WTO ................ 143


DOCS

Denison Organizational Culture Bảng khảo sát văn hóa doanh
Survey

nghiệp của Denison

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

R&D

Research and Development

Nghiên cứu và phát triển

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thƣơng mại thế giới

2. Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Việt
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam


Văn hóa doanh nghiệp

VHTC

Văn hóa tổ chức

xi
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế làm cho môi trƣờng kinh
doanh thay đổi một cách nhanh chóng với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng đối
với các doanh nghiệp. Để thành công, các doanh nghiệp phải thích ứng đƣợc với sự
biến đổi của thị trƣờng và tạo cho mình những lợi thế cạnh tranh bền vững. Nhiều
doanh nghiệp đã sử dụng Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) nhƣ một thứ tài sản vô
hình nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Một số
kết quả nghiên cứu cho thấy VHDN có ảnh hƣởng tích cực đến việc nâng cao hiệu
suất hoạt động của doanh nghiệp (Ojo, 2009; Shahzad vào cộng sự, 2012), tăng
cƣờng tính đồng thuận của tổ chức, nâng cao năng suất làm việc, tăng cƣờng tính tự
giác của nhân viên (Nguyễn Mạnh Quân, 2004), đồng thời, là nhân tố quan trọng
đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Dƣơng Thị Liễu, 2008). Trong
thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế ngày nay, VHDN đóng vai trò quan
trọng trong việc định hình tầm nhìn, chiến lƣợc, sứ mệnh và xây dựng thƣơng hiệu
cho mỗi doanh nghiệp, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hƣớng trên.
Dịch vụ ngân hàng thuộc loại hình dịch vụ cao cấp và phức tạp, vì vậy những yêu
cầu, đòi hỏi đối với nhân tố con ngƣời phải ở mức độ cao hơn. Nói cách khác, việc

Sự lớn mạnh của hệ thống NHTM Việt Nam thể hiện ở sự tăng lên của vốn
chủ sở hữu, tổng tài sản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp
của ngành vào GDP hàng năm. Xét về tổng tài sản có, tính đến tháng 6/2016, đứng
đầu là các NHTM Nhà nƣớc (chiếm 44.7% toàn hệ thống), tiếp theo là các NHTM
tƣ nhân (chiếm 40.1% toàn hệ thống), phần còn lại thuộc về các loại hình NHTM
khác.
Bên cạnh sự khác biệt về tỷ lệ sở hữu vốn, các NHTM Nhà nƣớc và NHTM tƣ
nhân, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nƣớc ngoài còn khác biệt ở môt số
yếu tố nhƣ: truyền thống và kinh nghiệm hoạt động tại Việt Nam; mức độ chịu ảnh
hƣởng, tác động về nhân sự, quyết định quản trị của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
đối với các NHTM; mức độ tham gia của các tổ chức chính trị (tổ chức Đảng) và
các tổ chức chính trị xã hội (Công Đoàn, Đoàn Thanh niên) trong hoạt động quản trị
của các NHTM. Những khác biệt nêu trên cũng tạo ra sự khác biệt đáng kể về cấu
trúc quản trị và đặc điểm VHDN của các NHTM Nhà nƣớc với những loại hình
NHTM khác.

2
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

Mặc dù hạn chế về số lƣợng, nhƣng phạm vi hoạt động của các NHTM Nhà
nƣớc ở Việt Nam ngày càng đƣợc mở rộng, quy mô vốn chủ sở hữu, tổng tài sản
ngày càng tăng lên nhanh chóng. Với nhu cầu tăng vốn, tạo lợi thế cạnh tranh, 3
NHTM Nhà nƣớc đã tiến hành cổ phần hóa là Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt
Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam (VietinBank) và
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV). Các NHTM Nhà nƣớc ở
Việt Nam cũng đã thể hiện nhiều nỗ lực trong việc đa dạng hóa, nâng cao chất
lƣợng các sản phẩm, dịch vụ, mở rộng đầu tƣ sang một số lĩnh vực có liên quan đến

nhiều so với một số nƣớc trong khu vực; cơ cấu thu nhập còn nặng về thu lãi, thu từ
hoạt động ngân hàng bán buôn, trong khi đó thu từ dịch vụ, từ bán lẻ còn chiếm tỷ
trọng thấp; năng lực quản trị của các ngân hàng còn hạn chế, mô hình tổ chức quản
lý chƣa đƣợc tập trung hóa, thiếu các công cụ để lƣợng hóa và phòng ngừa rủi ro….
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các NHTM Việt Nam đã ngày càng chú
trọng đến vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong đó có việc xây
dựng VHDN. Nhiều NHTM thậm chí đã có những nghiên cứu nhằm xây dựng
chiến lƣợc phát triển VHDN của riêng mình. Những nghiên cứu về VHDN tại các
NHTM Việt Nam của các học giả cũng ngày càng nhiều hơn, thể hiện qua số lƣợng
các bài đăng tạp chí khoa học và các đề tài nghiên cứu ngành quản trị kinh doanh
các cấp liên quan đến chủ đề VHDN. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2015, vẫn chƣa
có đề tài nghiên cứu nào phân tích một cách khoa học, có hệ thống về sự thay đổi,
điều chỉnh các đặc điểm, mô hình VHDN của các NHTM Việt Nam trong tiến trình
Việt Nam hội nhập quốc tế.
Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích
trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm đề tài cho luận án
tiến sỹ của mình. Luận án đƣợc thiết kế nhằm đánh giá các cấp độ VHDN, xác định
mô hình VHDN và sự thay đổi của các cấp độ VHDN, mô hình VHDN tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam giữa hai thời kỳ trƣớc và sau khi Việt Nam gia
nhập WTO.
Tác giả lựa chọn Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng làm trƣờng hợp nghiên
cứu điển hình của luận án với một số lý do chính nhƣ sau:
(1) Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng là một trong những NHTM lớn và có
truyền thống nhất của Việt Nam (việc nghiên cứu VHDN của một đơn vị sẽ có ý
nghĩa hơn nếu đơn vị đó đủ lớn về quy mô và có bề dày truyền thống để nghiên cứu
đƣợc sự thay đổi trong các đặc điểm VHDN);

4
Footer Page 17 of 126.

thức mà doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh của mình” (Deal và
Kennedy,1988, tr.56), “VHDN là chất keo kết dính toàn bộ tổ chức lại với nhau
bằng cách cung cấp sự cố kết và liên kết mạch lạc giữa từng bộ phận nhỏ của
5
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

doanh nghiệp” (Schneider, 1988, tr.232), hay “VHDN là toàn bộ những nhân tố
văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động
kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó” (Dƣơng Thị Liễu,
2008, tr.22).
Một số học giả, khi đƣa ra khái niệm về VHDN lại nhấn mạnh đến ý nghĩa,
tầm quan trọng của các yếu tố, giá trị văn hóa vô hình trong doanh nghiệp. Các yếu
tố văn hóa vô hình trong doanh nghiệp có thể bao gồm: các giả định tinh thần
(Ravasi & Schultz, 2006), thái độ (Allan., Dobson & Walters, 1989), thói quen,
truyền thống, các triết lý, giá trị cốt lõi, quan niệm (Schein, 2004), niềm tin, kỳ
vọng chung (Schwartz & David, 1981) và thậm trí cả phƣơng pháp tƣ duy (Đỗ Thị
Phi Hoài, 2009), tồn tại phổ biến trong doanh nghiệp; các yếu tố văn hóa vô hình
này đƣợc toàn bộ các thành viên trong doanh nghiệp chia sẻ, thừa nhận và định hình
thành những chuẩn mực hành vi ứng xử của họ và có xu hƣớng tự lƣu truyền,
thƣờng trong thời gian dài (Kotter & Heskett, 1992).
Một số học giả, khi đƣa ra định nghĩa về VHDN, ngoài việc đề cập đến các
yếu tố văn hóa vô hình, còn đề cập đến các yếu tố hữu hình của VHDN nhƣ các
biểu tƣợng, lễ nghi, sự kiện, các vật thể, kiến trúc, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp. Chính những yếu tố văn hóa hữu hình sẽ giúp các thành viên trong
doanh nghiệp, đặc biệt là các thành viên mới hiểu và thấm nhuần các yếu tố VHDN
vô hình (niềm tin, giá trị, …) một cách nhanh chóng hơn.
Một số học giả, trong định nghĩa về VHDN, cũng đã thể hiện một số nội dung

VHDN cũng đƣợc cho rằng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cƣờng
sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo Dƣơng Thị Liễu (2008, tr.42), một
doanh nghiệp có văn hóa mạnh sẽ có điều kiện thu hút nhân tài và củng cố lòng
trung thành, những yếu tố quan trọng cấu thành nên sức mạnh cạnh tranh của doanh
nghiệp. Lê Thị Kim Nga (2012, tr.52), trong bài viết “Văn hóa doanh nghiệp và
quản trị doanh nghiệp” cũng khẳng định, VHDN có khả năng tổng hợp liên kết sức
mạnh của các nguồn lực khác nhau, kiến tạo sự khác biệt độc đáo trên thị trƣờng, từ
đó giúp doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh. Có khá nhiều nghiên cứu khác
về mối quan hệ giữa VHDN và các thành tố hình thành nên năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, trong đó Sousa-Poza (2001) khẳng định mối liên hệ tích cực giữa
việc thực thi các nội dung VHDN đến kết quả thực hiện Quản trị chất lƣợng tổng
thể TQM (Total Quanlity Management).

7
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

VHDN góp phần xây dựng môi trƣờng làm việc đoàn kết, hiệu quả trong doanh
nghiệp, nâng cao sự thỏa mãn công việc của nhân viên. Lund (2003) đã nghiên cứu
ảnh hƣởng của các loại hình VHDN tới mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên
thông qua bảng hỏi khảo sát các doanh nghiệp tại Mỹ. Kết quả cho thấy nhân viên có
mức độ thỏa mãn công việc cao hơn tại các doanh nghiệp hƣớng theo loại hình văn hóa
gia đình và sáng tạo. Ngƣợc lại, các doanh nghiệp hƣớng theo loại hình văn hóa cạnh
tranh và thứ bậc đem lại ít sự thỏa mãn hơn tới nhân viên. Đỗ Minh Cƣơng (2009,
tr.73), trong bài “Văn hóa doanh nghiệp, một số vấn đề và giải pháp” nhận định rằng,
các doanh nghiệp thành công trong nƣớc và thế giới, đều rất coi trọng việc giáo dục
nhân viên bằng các giá trị và bản sắc văn hóa của mình, đồng thời cố gắng tạo ra điều
kiện vật chất và tinh thần để nguồn vốn con ngƣời có hứng khởi trong lao động, thỏa

đình (Clan), văn hóa thứ bậc (Hierarchy), văn hóa cạnh tranh (Market) và văn hóa
sáng tạo (Adhocracy).
Trong khi môi trƣờng văn hóa gia đình tạo sự thân thiện giữa tất cả các cấp
quản trị, từ lãnh đạo tới nhân viên, chú trọng đến làm việc nhóm thì môi trƣờng văn
hóa thứ bậc hình thành mối quan hệ giữa các cấp thể hiện tính tôn ti, trật tự và luôn
phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định do tổ chức đặt ra. Trong khi văn hóa cạnh
tranh coi việc hoàn thành nhiệm vụ, đạt và vƣợt mục tiêu đề ra luôn là ƣu tiên số
một của doanh nghiệp thì văn hóa sáng tạo lại chú trọng đến việc tạo không gian
tự do nhất có thể đối với nhân viên.
Nghiên cứu về ảnh hƣởng của văn hóa đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, Kotter & Heskett (1992, tr.179) đƣa ra phân tích về VHDN mạnh và yếu.
Theo đó, các doanh nghiệp đƣợc coi là có văn hóa mạnh khi từ đội ngũ lãnh đạo
đến đông đảo nhân viên cùng nhau chia sẻ về tầm nhìn, niềm tin và những giá trị
của doanh nghiệp. Ngƣợc lại, doanh nghiệp có mức văn hóa yếu khi có rất ít sự liên
kết, thống nhất về giá trị của tổ chức và doanh nghiệp.
Cũng nghiên cứu về mức độ văn hóa doanh nghiệp mạnh, yếu,

Nguyễn

Mạnh Quân (2004, tr.276) cho rằng, ở những doanh nghiệp có đặc trƣng văn hóa
mạnh, luôn có sự thống nhất về những gì đƣợc coi là quan trọng, về thế nào là hành
vi “đúng đắn” và do đó nhân viên sẽ gắn bó, trung thành với tổ chức hơn, kết quả
hoạt động và hiệu quả tổ chức cũng cao hơn so với những nơi có văn hóa doanh
nghiệp yếu (những nơi mà không có sự phân biệt rõ ràng điều gì là quan trọng, điều
gì không, các quyết định đƣợc đƣa ra thiếu nhất quán và nơi mà sự mơ hồ làm giảm
sự nhiệt tình, quyết tâm của nhân viên).
9
Footer Page 22 of 126.



cách lãnh đạo đối với việc hình thành VHDN. Ông đề cập chi tiết đến hai hệ thống
10
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

công cụ tác động đến việc phát triển VHDN là việc quản lý hình tượng và các hệ
thống trong tổ chức. Về việc quản lý hình tượng, ông cho rằng ngƣời lãnh đạo, quản
lý doanh nghiệp cần định nghĩa rõ những giá trị đạo đức, triết lý mong muốn và tìm
cách sử dụng các công cụ biểu tƣợng (biểu trƣng, khẩu hiệu, ấn phẩm ….) để diễn
đạt chúng. Về việc quản lý các hệ thống trong tổ chức, ông cho rằng cần phân định
rõ các hệ thống chung về quản trị tác nghiệp (điều lệ, quy định, quy tắc….), các hệ
thống đạo đức chính thức, hệ thống các giá trị chủ đạo và hệ thống các nhóm (chính
thức và phi chính thức) của tổ chức nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả vào việc
hình thành và phát triển bản sắc văn hóa của doanh nghiệp.
Trong bài viết “Những yếu tố tác động đến nhân cách doanh nhân và văn
hóa kinh doanh Việt Nam”, Đỗ Minh Cƣơng (2013, tr.55-65) đã cập đến 4 yếu tố
bên ngoài tác động đến việc hình thành và phát triển văn hóa kinh doanh, VHDN
gồm: Điều kiện tự nhiên và phương thức sản xuất (giải thích sự khác biệt văn hóa
giữa các doanh nghiệp xuất phát từ các điều kiện và phƣơng thức sản xuất khác
nhau); Tổ chức xã hội truyền thống (giải thích ảnh hƣởng của văn hóa dân tộc tới
VHDN); Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế (tác động của quá trình giao thƣơng,
giao lƣu văn hóa, hội nhập quốc tế tới những thay đổi trong VHDN); Thể chế quản
lý và thành phần, thái độ cách thức làm việc của đội ngũ cán bộ, nhân viên (giải
thích quá trình biến đổi VHDN do tác động của những biến đổi về thể chế chính trị,
kinh tế). Nghiên cứu về các yếu tố bên trong tác động đến việc hình thành và phát
triển VHDN, ngoài yếu tố phong cách lãnh đạo, Đỗ Minh Cƣơng (2009, tr.75-76)
đề cập thêm hai yếu tố khác là cấu trúc tổ chức và thể chế, cơ chế quản lý.
Tổng hợp quan điểm, ý kiến của các học giả nêu trên, chúng ta có thể thấy

tiềm thức, tâm lý của các thành viên doanh nghiệp và trở thành điều mặc nhiên đƣợc
công nhận.
Đỗ Minh Cƣơng (2001) đã mở rộng mô hình 3 cấp độ VHDN của Schein
bằng mô hình cấu trúc 6 lớp nhằm phân loại VHDN, bao gồm: Hệ tƣ tƣởng, triết lý;
Hệ thống giá trị; Phong tục, tập quán, thói quen; Các truyền thuyết, tín ngƣỡng;
Hoạt động văn hóa nghệ thuật; Hành vi ứng xử, lối hành động chung, không khí
tâm lý chung của doanh nghiệp.
Đo lường văn hóa doanh nghiệp
Daniel Denison (1990), đƣa ra bốn đặc điểm văn hóa làm cơ sở cho mô hình
khảo sát VHDN DOCS của mình gồm: sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham gia và
tính nhất quán.
12
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status