BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------o0o----------
LƯƠNG VĂN ĐẾN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG NGỪA
CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BV
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------o0o----------
LƯƠNG VĂN ĐẾN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ PHÒNG NGỪA
CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BV
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU.......................................................................... 1
1.1 Lý do nghiên cứu đề tài ......................................................................................1
1.2 Vấn đề nghiên cứu ...............................................................................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................3
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5.2.1. Phạm vi về thời gian.......................................................................................3
1.5.2.2. Phạm vi về không gian ...................................................................................4
1.5.2.3. Phạm vi về nội dung .......................................................................................4
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................4
1.7 Kết cấu của luận văn ...........................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ KIẾN THỨC, THÁI
ĐỘ, PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP .................................................. 6
2.1.1 Khái niệm về huyết áp........................................................................................6
2.1.2. Khái niệm tăng huyết áp ...................................................................................6
2.1.3. Phân loại tăng huyết áp .....................................................................................7
2.1.4. Một số loại hình THA có thể gặp ......................................................................8
2.2 Kiến thức ..............................................................................................................9
2.3 Thái độ................................................................................................................10
2.4 Hành vi ...............................................................................................................11
2.4.1. Khái niệm hành vi ...........................................................................................11
2.4.2. Hành vi sức khoẻ .............................................................................................12
2.4.3. Lý thuyết về Hành vi dự định (Theory of Planned Bihavior) Ajzen, 1991 ....15
2.5 Mô hình niềm tin sức khỏe ...............................................................................15
4.5.4. Hành vi của bệnh nhân THA trong 12 tháng vừa qua ....................................54
4.5.5. Đánh giá cảm nhận về hành vi của bệnh nhân THA trong điều trị bệnh ........55
4.6 Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh THA : ...........................................56
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 59
5.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BV
: Bệnh viện
CS
: Cộng sự
ĐHYD
: Đại học Y Dược
HA
: Huyết áp
HATT
: Huyết áp tâm thu
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
VN
: Việt Nam
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân độ tăng huyết áp .................................................................................7
Bảng 4.1 Tổng quan mẫu điều tra .............................................................................34
Bảng 4.2. Hiểu biết của bệnh nhân về bệnh THA.....................................................37
Bảng 4.3. Nguyên nhân gây bệnh THA ....................................................................38
Bảng 4.4. Dấu hiệu nhận biết bệnh THA ..................................................................39
Bảng 4.5. Chỉ số huyết áp biểu hiện bệnh THA .......................................................40
Bảng 4.6. Hiểu biết về thói quen sinh hoạt đến phòng ngừa bệnh THA ĐVT: % ....41
Bảng 4.7. Đánh giá của bệnh nhân về sự cần thiết của các thói quen sinh hoạt ..............44
Bảng 4.8. Thái độ của người bệnh THA đối với các thói quen sinh hoạt.................46
Bảng 4.9. Thói quen tập thể dục ...............................................................................48
Bảng 4.10. Thời gian tập thể dục trong ngày ............................................................48
Bảng 4.11. Thói quen ăn uống của bệnh nhân THA .................................................49
Bảng 4.12. Thói quen hút thuốc lá ............................................................................50
Bảng 4.13. Hành vi của bệnh nhân khi biết lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt .........51
Bảng 4.14. Hành vi của người bệnh đối với bệnh THA ...........................................52
Phụ lục 3. Lợi ích của thay đổi thói quen sinh hoạt lên huyết áp
1
CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU
1.1
Lý do nghiên cứu đề tài
Bệnh THA (THA) là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là
mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và
tử vong hàng đầu ở người cao tuổi. Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong
do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA.
Tỷ lệ bệnh THA rất cao và có xu hướng tăng rất nhanh không chỉ ở các nước
có nền kinh tế phát triển mà ở cả các nước đang phát triển. Bệnh THA gây nhiều
biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, suy tim, suy mạch vành,
suy thận... phải điều trị lâu dài, cần sử dụng thuốc và phương tiện kỹ thuật đắt tiền.
Chính vì thế, bệnh THA không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bản
thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1978, trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh THA
chiếm khoảng 10%-15% dân số và ước tính đến 2025 là 29%. Tại Hoa Kỳ, hàng
năm chi phí cho phòng, chống bệnh THA trên 259 tỷ đô la Mỹ.
Tại Việt Nam (VN), theo Viện Tim mạch quốc gia, số người mắc bệnh THA
ở VN tăng rất nhanh. Năm 1960 toàn dân chỉ có khoảng 1%THA, nhưng năm 1990
con số này là 8-9% người trưởng thành, đến năm 2008 con số này lên 25,5% và
hiện nay ở mức 30% người trưởng thành, tương đương 10 triệu người Việt tuổi từ
25-64 bị huyết áp cao. Cũng theo dự báo của Hội tim mạch, đến năm 2017, Việt
Nam sõ có 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và THA. Đặc biệt, trong những năm gần
đây, bệnh lý THA đang được trẻ hóa với rất nhiều đối tượng trong độ tuổi lao động.
bệnh tật của mình, có thái độ đúng và hành vi phù hợp các yêu cầu về thay đổi lối
sống, nhận thức các yếu tố nguy cơ gây bệnh để phòng bệnh, cũng như sự tuân thủ
điều trị. Vậy thì giữa kiến thức, thái độ đúng và hành vi phù hợp của bệnh nhân có
liên quan với nhau như thế nào?
1.3
Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừacủa
bệnh nhân THA tại BV ĐHYD TPHCM.
3
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài thực hiện với mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá về kiến thức, thái độ, hành vi về việc phòng ngừacủa bệnh nhân
THA tại BV ĐHYD TPHCM.
- Đánh giá thói quen sinh hoạt liên quan đến việc phòngngừaTHA.
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh dưới góc nhìn của bệnh nhân
THA.
-Xác định mối liên quan của kiến thức, thái độ, hành vi với tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, kinh tế gia đình, dân tộc và nghề nghiệp trong phòng ngừa bệnh
THA.
1.4
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Thứ 1: Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân THA tại
Nghiên cứu này được thực hiện tại các phòng khám của BV ĐHYD
TPHCM.
1.5.2.3.
Phạm vi về nội dung
Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa bệnh của bệnh nhân THA tại BV
ĐHYDTPHCM.
1.6
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:
- Cung cấp thông tin thực tế về các biến số có thể tác động đến hành vi
phòng ngừacủa bệnh nhân THA.
- Làm cơ sở cho các bệnh viện tham gia chữa bệnh cho bệnh nhân THA hiệu
quả hơn.
- Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên
Cao học kinh tế & quản trị lĩnh vực sức khỏe tiếp tục có những nghiên cứu tiếp theo
liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vitrong việc phòng ngừacủa bệnh nhân
THA, đóng góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực
này.
1.7
Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu này có cấu trúc gồm 05 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Nội dung này bao gồm giới thiệu về bối cảnh nghiên cứu; trình bày câu hỏi
nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng
2.1.1 Khái niệm về huyết áp
TheoDr. Vũ Đức Âu Vĩnh Hiền, đã đưa ra khái niệm huyết áp như sau:
Quả tim có nhiệm vụ như một máy bơm nước, khiến cho máu lưu thông
trong khắp chu thân con người. Huyết áp là độ ép của sự di chuyển máu, có tính tác
động vào thành vách bên trong mạch máu cơ thể. Nói cách khác, huyết áp được xác
định bởi số lượng máu bơm ép bởi quả tim, và kích thước cũng như điều kiện của
những mạch máu chính (động mạch, arteries). Ngoài ra, một số yếu tố khác trong cơ
thể có thể ảnh hưởng đến huyết áp như: khối lượng nước hoặc muối chứa; điều kiện
của hai quả thận, hệ thần kinh, những mạch máu, và mức độ của những kích thích tố
khác nhau. Chúng ta muốn biết được huyết áp cao thấp như thế nào? Cách duy nhất,
chúng ta cần phải dùng qua một dụng cụ đo huyết áp.
2.1.2. Khái niệm tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Một người lớn được gọi là THA khi HA
tối đa, HA tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm
trương (HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít
nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA.
Đây không phải tình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều
nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác nhau.
THA cũng là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch khác như: tai biến mạch máu
não, bệnh mạch vành... (Trích theo Chu Hồng Thắng, 2008, Nghiên cứu thực trạng
bệnh THA và rối loạn chuyển hoá ở người THA tại xã Hoá Thượng huyện Đồng Hỷ
-Tỉnh Thái Nguyên)
Các giai đoạn của THA: THA giai đoạn 1; giai đoạn 2; và giai đoạn 3 là:định
nghĩa là huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâm trương trong khoảng 140đến 159
7
và / hoặc 90-99; 160-179 và / hoặc 100-109; 180 và hơnvà / hoặc 110 và hơn
HA bình thường cao
130-139
85-89
THA độ 1 (nhẹ)
140-159
90-99
THA độ 2 (trung bình)
160-179
100-109
THA độ 3 (nặng)
≥180
≥110
THA tâm thu đơn độc
≥140
tại nơi làm việc hay tại nhà (THA 24 giờ đơn độc). Những bệnh nhân này có tổn
thương cơ quan đích nhiều hơn và nguy cơ cao hơn những đối tượng HA luôn luôn
bình thường.
Nói chung, dù là THA ở bất kỳ hình thức nào, bệnh nhân đều nên đến khám
tại các cơ sở y tế để được tư vấn, xét nghiệm … xác định mức độ bệnh nhằm có
phương án điều trị bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm của THA có thể
xảy ra với bất cứ ai và vào bất kỳ thời điểm nào.
5. THA giả tạo
THA giả tạo là hiện tượng huyết áp khi đo không phản ánh thực với tình
trạng huyết áp trong động mạch mà thường là cao hơn. Trường hợp này đã được
một nhà khoa học quan sát và mô tả gần 100 năm trước đây. Tuy nhiên, cho đến
9
năm 1978 điều đó vẫn chưa được công nhận. Trong những năm gần đây, các nhà
nghiên cứu nhận thấy hiện tượng THA giả tạo thường gặp ở người bị vữa xơ động
mạch ở cánh tay. Theo giáo sư Albert Founier – Trung tâm bệnh viện Đại Học Y
Amiens – Pháp, THA giả tạo còn thấy ở những người cao tuổi, những người trẻ tuổi
bị đái tháo đường và suy thận do can-xi hóa mạch máu.
- Có thể nói sự chênh lệch giữa huyết áp tăng theo tỷ lệ thuận với tình trạng
vữa xơ động mạch cánh tay: Càng xơ hóa bao nhiêu thì mức độ huyết áp tăng giả
càng lớn bấy nhiêu. Có những bệnh nhân khi đo huyết áp theo phương pháp thông
thường là 245/86mmHg. Nhưng khi đo huyết áp trong lòng mạch lại chỉ còn
148/86mmHg.
- Trên thực tế, nên thận trọng trước một chẩn đoán THA nếu như bản thân
bạn không hề thấy có một dấu hiệu nghi ngờ nào như đã được thầy thuốc chẩn đoán
“ đã bị tổn thương cơ quan đích “ như “ phì đại thất trái “ hay “ tổn thương võng
mạc trung tâm”… Nếu như bạn đã có những dấu hiệu hoặc triệu chứng của xơ vữa
động mạch ở mạch máu ngoại biên như dấu hiệu “ khập khểnh cách hồi “.. thì càng
phù hợptrước mỗi sự việc. Các kiến thức về bệnh tật, sức khỏe và bảo vệ, nâng
caosức khỏe là điều kiện cần thiết để mọi người có cơ sở thực hành các hành visức
khỏe lành mạnh
2.3
Thái độ
Từ khi khái niệm thái độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùng với
rất nhiều nghiên cứu khác nhau về thái độ,thì đồng thời cũng xuất hiện những định
nghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học về thái độ. Mỗi định nghĩa lại bàn tới một
khía cạnh của thái độ, góp phần làm phong phú thêm cách hiểu về phạm trù này.
Trong từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học, NXB Tp. HCM) thái độ được
định nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động của cá nhân về một hướng nào đó trước
một vấn đề, một tình huống cần giải quyết. Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên
ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với con người hay một sự việc nào đó”
TrongtừđiểnAnh-Việt, “thái độ” được viết là “Attitude” và được định nghĩa
là “cách ứngxử, quan điểm của một cá nhân”.
Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh: “tâm
thế -thái độ-xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phần
nhận thức, xúc cảm, hành vi”.
11
Còn trong từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tại
NewYork năm 1996 thì lại cho rằng: "Thái độ là một trạng thái ổn định bền vững,
do tiếp thu được từ bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán đối với một
nhóm đối tượng nhất định, không phải như bản thân chúng ra sao mà chúng được
nhận thức ra sao.Một thái độ được nhận biết ở sự nhất quán của những phản ứng đối
với một nhóm đối tượng. Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực tiếp lên cảm xúc và
nhận thức kiểm soát hành vi tương thích dự kiến đến trung bình ảnh hưởng của ý
định hành vi, như vậy là một ý định tạo thuận lợi cho hành vi chỉ khi nhận thức
kiểm soát hành vi mạnh mẽ.
Mọi phản ứng của một cá nhân khi bị một yếu tố nào trong môi trường kích
thích; các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp thành một tình huống và tiến
trình ứng xử để thích ứng có định hướng, mục tiêu nhằm giúp chủ thể thích nghi
với hoàn cảnh thi gọi là hành vi.
Theo từ điển Tiếng việt, hành vi là toàn bộ nói chung những phản ứng, cách
cư xử, biểu hiện ra ngoài của một người trong hoàn cảnh cụ thể nhất định.
Hành vi của con người là một hành động, hay là tập hợp phức tạp củanhiều
hành động, mà những hành động này lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếutố bên trong
và bên ngoài, chủ quan cũng như khách quan. Ví dụ các yếu tốtác động đến hành vi
của con người như: phong tục tập quán, thói quen, yếutố di truyền, văn hoá - xã hội,
kinh tế - chính trị... Chẳng hạn hành vi thựchiện các điều lệ về vệ sinh môi trường,
hành vi tôn trọng pháp luật... Mỗihành vi của một con người là sự biểu hiện cụ thể
của các yếu tố cấu thành nênnó, đó là các kiến thức, niềm tin, thái độ và cách thực
hành của người đótrong một tình huống hay trong một sự việc cụ thể nhất định nào
đó [Đại học Y khoa Thái Nguyên (2007) Giáo trình khoa học hành vi vàgiáo dục
nâng cao sức khoẻ, NXB ĐHThái Nguyên].
Như vậy, hành vi bao giờ cũng phát triển trong hệ thống cưỡng chế ít hay
nhiều rõ rệt đối với chủ thể. Tuy vậy nó cũng không phải hoàn toàn do các cơ cấu
xã hội khách quan quy định. Nó là hành vi cá nhân diễn ra trong quá trình xã hội
hoá, nó còn dựa vào những ý định và động cơ của chủ thể hành vi, cũng như vào
những phương tiện thực hiện hành vi của chú thể [Từ điển Tiếng việt, tr. 25].
2.4.2. Hành vi sức khoẻ
Hành vi sức khỏe là hành vi của cá nhân, gia đình, cộng đồng tạo ra cácyếu
tố tác động trực tiếp, hoặc gián tiếp đến sức khỏe của chính họ, có thể cólợi hoặc có
13
14
-Giảm cân nặng: Thừa cân ảnh hưởng lên mức huyết áp từ thời niên thiếu và
là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh THA. Giảm khoảng 5 kg cân nặng
ở những bệnh nhân quá cân (vượt quá 10% cân nặng lý tưởng) làm giảm huyết áp
lên tỷ lệ lớn bệnh nhân THA.
-Tập thể dục: Hoạt động thể lực thường xuyên, ít nhất là ở mức trung bình đã
được chứng minh là có lợi cho việc phòng ngừa bệnh THA. Với cơ chế hạ HA của
hoạt động thể lực như sau: giảm hoạt tính giao cảm qua trung gian gia tăng phản xạ
thụ thể áp lực, giảm độ cứng động mạch và gia tăng độ giãn động mạch hệ thống,
gia tăng phóng thích Nitric oxide từ nội mạc, gia tăng nhạy cảm insulin. Nhiều
nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát được tiến hành và đưa ra những bằng chứng
mạnh mẽ về mức độ ảnh hưởng của hoạt động thể lực lên HA, nhận thấy rằng tăng
hoạt động thể lực có tác dụng làm giảm HATT và HATTr ở cả 2 đối tượng HA bình
thường và THA. Cần có sự thường xuyên trong tập luyện, mỗi ngày nên tập thể lực
ít nhất 30 phút, tất cả các ngày trong tuần. Sự tập luyện đều đặn như vậy sẽ giảm
được HA từ 4-9 mmHg.
-Chế độ ăn nhạt, giảm muối ăn đã được chứng minh là làm giảm HA và nguy
cơ biến chứng của bệnh nhân THA. Chế độ ăn giảm muối < 6g NaCl/ngày hoặc
2,4g Natri/ngày, ăn nhiều rau, ăn đủ lượng kali, ăn nhiều cá, ăn ít thịt, ăn ít mỡ động
vật, chỉ cần ăn nhạt 1 chút xíu, tức là không làm thay đổi khẩu vị món ăn, cũng có
thể làm cho HA giảm xuống. Chế độ ăn DASH (Dietary Approaches to Stop
Hypertension): ăn nhiều trái cây, rau, ít mỡ (giảm chất béo toàn phần và loại bão
hòa) HA giảm từ 8-12 mmHg.
-Hút thuốc lá: Tuy hút thuốc lá không có bằng chứng gây THA, nhưng nó
làm tăng nguy cơ gây nhiều biến chứng của bệnh THA.
-Uống rượu bia ít và điều độ: Một số nghiên cứu cho thấy nếu dùng lượng
rượu thích hợp thì có thể phòng ngừa bệnh THA. Do đó lượng rượu nếu có dùng
cần hạn chế ít hơn 30ml Ethanol/ngày đối với nam, 15ml/ngày đối với nữ và người
nhẹ cân