XÂY DỰNG NGÂN HÀNG câu hỏi TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC môn CHĂM sóc bà mẹ TRONG kỳ THAI NGHÉN tại KHOA điều DƯỠNG kỹ THUẬT y học, đại học y dược THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 30

Luận Văn Thạc Sĩ Mục lục

Nội dung Trang
PHẦN MỞ ĐẦU i
1. Lý do chọn đề tài i
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ii
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu iii
4. Giả thuyết nghiên cứu iii
5. Giới hạn nghiên cứu iii
6. Phƣơng pháp nghiên cứu iii
7. Kế hoạch dự kiến iv
PHẦN NỘI DUNG 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC
VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1
I. KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ 1
1.1. Khái niệm 1
1.2. Chức năng của kiểm tra- đánh giá 1
1.3. Mục đích của kiểm tra - đánh giá 2
1.3.1. Đối với học sinh 2
1.3.2. Đối với giáo viên 2
1.3.3. Đối với nhà trường, phụ huynh và các cơ quan giáo dục 3
1.4. Các tính chất của đánh giá 3
1.4.1. Khách quan 3
1.4.2. Dựa vào mục tiêu giáo dục 3
1.4.3. Toàn diện 4
1.4.4. Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch 4
1.4.5. Đánh giá nhằm cải tiến phương pháp dạy, hoàn chỉnh chương trình học 4
II. NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 4

2.6.6. Xử lý định lượng 40
2.6.7. Lập ngân hàng câu hỏi cho môn học 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG I 42
Luận Văn Thạc Sĩ CHƢƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC MÔN CHĂM SÓC BÀ MẸ TRONG
KỲ THAI NGHÉN 43
I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO 43
1.1. Cơ sở đào tạo 43
1.1.1. Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh 43
1.1.2. Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật y học 44
1.2. Môn học Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén 45
1.2.1.Vị trí môn học 45
1.2.2. Đề cương môn học 47
1.2.3. Nội dung chi tiết của môn học 48
1.2.4. Mục tiêu cụ thể của môn học 49
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN HỌC LÝ
THUYẾT CHUYÊN NGÀNH TẠI KHOA ĐIỀU DƢỠNG - KỸ THUẬT Y HỌC,
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 54
2.1. Khảo sát ý kiến giáo viên về việc sử dụng trắc nghiệm khách quan trong đánh
giá kiến thức các môn học chuyên ngành. 54
2.2. Khảo sát ý kiến sinh viên về hình thức đánh giá các môn học lý thuyết chuyên
ngành 57
CHƢƠNG III: XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÁNH
GIÁ KIẾN THỨC MÔN CHĂM SÓC BÀ MẸ TRONG KỲ THAI NGHÉN 61
I. XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KIẾN
THỨC MÔN CHĂM SÓC BÀ MẸ TRONG KỲ THAI NGHÉN. 61
1.1. Phân tích nội dung môn học 61

Phụ lục 5: Kết quả phân tích độ khó của câu trắc nghiệm 146
Phụ lục 6: Kết quả phân tích độ phân cách của câu trắc nghiệm 153 Luận Văn Thạc Sĩ

DANH MỤC BẢNG

Nội dung trang
Bảng 1.1: Các mức độ mục tiêu về nhận thức theo S. Bloom 322
Bảng 1.2: Bảng liệt kê các động từ đƣợc sử dụng trong xác định mục tiêu 344
Bảng 1.3: Bảng ví dụ về lập dàn bài trắc nghiệm môn học 366
Bảng 1.4: Bảng ví dụ về lập dàn bài trắc nghiệm cho từng bài học 377
Bảng 2.1: Chƣơng trình đào tạo cử nhân Hộ sinh năm III 46
Bảng 2.2: Nội dung chi tiết của môn học Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén 48
Bảng 2.3: Mục tiêu cụ thể của môn học 50
Bảng 2.4: Tóm tắt ý kiến giáo viên về việc sử dụng trắc nghiệm khách quan trong đánh
giá kiến thức các môn học chuyên ngành 55
Bảng 2.5: Tóm tắt ý kiến sinh viên về hình thức đánh giá các môn học chuyên ngành57
Bảng 3.1: Bảng quy định 2 chiều về nội dung cần kiểm tra theo từng bài 62
Bảng 3.2: Bảng thống kê số lƣợng mục tiêu ứng với mức độ nhận biết 64
Bảng 3.3: Bảng thống kê các ý kiến tham khảo về bộ câu hỏi trắc nghiệm 66
Bảng 3.4: Bảng phân bố tần số các câu trắc nghiệm theo độ khó 69
Bảng 3.5: Bảng phân bố tần số các câu trắc nghiệm theo độ phân cách 71

i
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc vào thế kỷ XXI, thế giới nói chung và nƣớc Việt Nam ta nói riêng đang
đứng trƣớc những thử thách mới. Xu thế mới của toàn cầu là hội nhập và cùng phát
triển với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ và khoa học kỹ thuật. Dƣới sự lảnh
đạo của Đảng và Nhà nƣớc, nhân dân ta đã và đang đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, tiến tới một nền kinh tế trí thức, có đầy đủ năng
lực hòa nhập cùng thế giới, đáp ứng nhu cầu mới của thời đại. Để thực hiện mục
tiêu trên, về giáo dục nghị quyết Đại Hội Đại Biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản
Việt Nam lần thứ IX đã nêu rõ: “… tiếp tục nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện,
đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy và học, hệ thống trƣờng lớp và hệ thống quản
lý giáo dục; Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa ”. Để đáp ứng đƣợc
yêu cầu phát triển kinh tế, phát triển đất nƣớc, phát triển nền giáo dục nƣớc nhà,
giáo dục và đào tạo cũng cần phải đƣợc đổi mới để nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Quá trình giáo dục và đào tạo bao gồm các thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, tổ chức quá trình và kiểm tra - đánh giá. Các thành tố này có mối
quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và cùng tạo nên chất lƣợng đào tạo.
Ngoài việc đổi mới mục tiêu, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp, việc nghiên
cứu đổi mới và phát triển các phƣơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập đảm
bảo tính khoa học, tính thống nhất, tính chính xác và tính công bằng cũng rất quan
trọng. Một trong những phƣơng pháp kiểm tra - đánh giá đảm bảo các tiêu chuẩn
này là trắc nghiệm khách quan.
Trong nhiều năm qua phƣơng pháp kiểm tra - đánh giá bằng trắc nghiệm khách
quan đã từng bƣớc đƣợc đƣa vào thực hiện trong các trƣờng học và trong các kỳ thi
tuyển quốc gia thay cho kiểu thi tự luận truyền thống.
Tuy nhiên trên thực tế việc kiểm tra - đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan vẫn
chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi và đồng bộ do có những khó khăn nhất định khi thực
Luận Văn Thạc Sĩ


Luận Văn Thạc Sĩ iii
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức cho môn học “Chăm sóc bà
mẹ trong kỳ thai nghén”.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Chƣơng trình đào tạo cử nhân Hộ sinh.
- Chƣơng trình chi tiết môn học Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén trong chƣơng
trình đào tạo cử nhân Hộ sinh, khoa Điều dƣỡng - Kỹ thuật Y học, Đại học Y dƣợc
thành phố Hồ Chí Minh.
- Sinh viên cử nhân Hộ sinh và các giáo viên tham gia giảng dạy môn Chăm sóc bà
mẹ trong kỳ thai nghén.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức cho môn học
“Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén” theo quy trình khoa học sẽ góp phần tạo điều
kiện thuận lợi và nâng cao chất lƣợng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của sinh viên, định hƣớng quá trình giảng dạy của giáo viên và quá trình học tập của
sinh viên, từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo.
5. Giới hạn nghiên cứu
Vì nội dung chƣơng trình đào tạo cử nhân Hộ sinh gồm rất nhiều môn học. Mặt
khác quá trình biên soạn, thử nghiệm, phân tích các câu hỏi rất công phu và cần có
nhiều thời gian. Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên ngƣời nghiên cứu chỉ chọn
một môn học Chăm sóc bà mẹ trong kỳ thai nghén để xây dựng ngân hàng câu hỏi
trắc nghiệm khách quan đánh giá kiến thức.
Việc thử nghiệm các câu hỏi chỉ thực hiện tại khoa Điều dƣỡng - Kỹ thuật y học,
Đại học Y dƣợc thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC
VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

I. KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1.1. Khái niệm
Kiểm tra trong lĩnh vực giáo dục là một thuật ngữ chỉ sự đo lƣờng, thu thập
thông tin để có đƣợc những phán đoán, xác định xem mỗi ngƣời sau khi học xong
đã nắm đƣợc kiến thức gì, làm đƣợc gì và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao, qua đó có
đƣợc những thông tin phản hồi để hòan thiện quá trình dạy - học.
Đánh giá là quá trình thu thập, giải thích và phân tích thông tin một cách có hệ
thống từ đó đƣa ra những lƣợng giá về bản chất, phạm vi của kết quả học tập hay
thành tích đạt đƣợc của ngƣời học so với các tiêu chí và tiêu chuẩn đã đề ra, nghĩa
là xác định mức độ ngƣời học đạt đƣợc các mục tiêu dạy học. Đánh giá có thể thực
hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng (đo lƣờng) hay định tính (quan sát).
1

Kiểm tra và đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học. Mối
quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá là mối quan hệ khắng khít thể hiện ở chổ:
- Kiểm tra là phƣơng tiện của đánh giá. Đánh giá là mục đích của kiểm tra. Mục
đích đánh giá quyết định nội dung và hình thức của kiểm tra.
- Không thể đánh giá mà không dựa vào kiểm tra. Thi là một hình thức kiểm tra có
tầm quan trọng đặc biệt và cho điểm là một dạng đánh giá phổ biến nhằm xác
định trình độ của học sinh.
1.2. Chức năng của kiểm tra- đánh giá
Kiểm tra - đánh giá có 3 chức năng cơ bản là so sánh, phản hồi và dự đoán.

1

thói quen tìm hiểu sâu tài liệu học tập, tham gia tích cực vào việc học tập, thảo luận,
phân tích có phê phán, rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề trong những tình huống
thực tế.
1.3.2. Đối với giáo viên, kết quả kiểm tra đánh giá giúp
- Hiểu rõ kết quả của công tác giảng dạy từ đó dẫn đến cải tiến, hoàn thiện
việc dạy và có kế hoạch nâng cao chất lƣợng dạy học.
Luận Văn Thạc Sĩ 3

- Hoàn chỉnh các hình thức tổ chức và phƣơng pháp giảng dạy để tăng cƣờng hiệu
quả dạy học.
- Hiểu rõ trình độ học tập của học sinh, từ đó có kế hoạch bồi dƣỡng học sinh khá,
phụ đạo cho học sinh kém.
1.3.3. Đối với nhà trường, phụ huynh và các cơ quan giáo dục
- Giúp nhà trƣờng theo dõi tình hình học tập của học sinh và cũng qua đó đánh giá
đƣợc công việc giảng dạy của giáo viên.
- Giúp cho phụ huynh biết rõ việc học tập của con em mình, từ đó giúp tăng cƣờng
mối quan hệ giữa nhà trƣờng và gia đình chặt chẽ hơn.
- Giúp cơ quan giáo dục nắm chính xác tình hình học tập của học sinh, để từ đó có
kế hoạch sửa đổi lại chƣơng trình và có những biện pháp bổ sung thích hợp.
Đặc biệt trong các trƣờng đào tạo về y khoa, mục đích của đánh giá còn thể
hiện ở chổ cung cấp phản hồi làm căn cứ cho việc chứng nhận nhằm bảo vệ xã hội
bởi vì ngƣời cán bộ y tế hành nghề trên con ngƣời, công việc của ngƣời cán bộ y tế
liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con ngƣời nên việc giám định chất
lƣợng và trình độ của họ là rất quan trọng.
1.4. Các tính chất của đánh giá
Việc đánh gía đƣợc coi là tốt nếu bảo đảm đƣợc các tính chất sau:
1.4.1. Khách quan

điểm, từ đó có kế hoạch cải tiến phƣơng pháp giảng dạy và sửa đổi chƣơng trình
học sao cho thích hợp với mục tiêu đào tạo.
Trong thực tế kiểm tra đƣợc phân loại theo các dạng sau:
- Theo hình thức: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
- Theo nội dung: kiểm tra kiến thức, kiểm tra kỹ năng, kiểm tra thái độ.
- Theo tính tin cậy: kiểm tra chủ quan, kiểm tra khách quan.
II. NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
2.1. Khái niệm
2.1.1.Trắc nghiệm
Trắc nghiệm theo tiếng Anh là “thử”, “phép thử”, còn theo nghĩa chữ Hán,
“trắc” có nghĩa là đo lƣờng, “nghiệm” là suy xét, chứng thực.
22
Dƣơng Thiệu Tống (2005): Trắc nghiệm và đo lƣờng thành quả học tập. Nxb. Khoa học Xã hội, Tr.13
Luận Văn Thạc Sĩ 5

Trắc nghiệm là một dụng cụ hay một phƣơng thức hệ thống nhằm đo lƣờng
một mẫu các động thái để trả lời cho câu hỏi “Thành tích của cá nhân như thế nào,
so sánh với những người khác hay so với một lĩnh vực các nhiệm vụ học tập được
dự kiến?”
3
.
Theo Giáo sƣ Trần Bá Hoành
4
, trắc nghiệm trong giáo dục là một phƣơng
6

2.1.2. Trắc nghiệm khách quan và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Trắc nghiệm khách quan (objective test) là một khái niệm mang tính quy ƣớc
vì phƣơng cách chấm điểm có tính khách quan hơn loại trắc nghiệm luận đề, là loại
trắc nghiệm đƣợc biểu đạt bằng một câu hỏi hay một vấn đề mà ngƣời trả lời đƣợc
tự do tƣơng đối trong tƣ duy, hành văn trong quá trình làm bài, còn ngƣời chấm sẽ
theo một bảng hƣớng dẫn chấm, tuy nhiên tính chủ quan thể hiện khá rõ tùy thuộc
vào trình độ, phƣơng tiện và thái độ của ngƣời chấm.
- Trắc nghiệm khách quan đƣợc thể hiện bằng hệ thống các câu hỏi và các
câu trả lời. Ngƣời trả lời chọn câu trả lời đúng hoặc tốt nhất trong số các câu trả lời
đã đƣợc đƣa ra. Việc chấm điểm là khách quan và thống nhất, không phụ thuộc vào
chủ quan của ngƣời chấm.
Ngày nay những yêu cầu về việc công bằng, khách quan, hiệu quả, giảm
thiểu những tiêu cực trong đo lƣờng và đánh giá kết quả học tập là cần thiết đáp ứng
nhu cầu phát triển ngành giáo dục.
- Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan là tập hợp một số lƣợng lớn câu
hỏi trắc nghiệm đƣợc dự trữ một cách có hệ thống và đƣợc sử dụng trong việc kiểm
tra - đánh giá kiến thức, trong giảng dạy và trong học tập của một môn học, một
ngành học.
2.2. Mục đích sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Khi nói đến trắc nghiệm ngƣời ta thƣờng nghĩ đến việc sử dụng các câu hỏi
trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của học sinh, ít ngƣời nghĩ đến những mục
đích khác của trắc nghiệm. Theo tác giả Lê Đức Ngọc
6
ngoài mục đích kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập, câu hỏi trắc nghiệm khách quan còn có những vai trò khác
trong giảng dạy và trong học tập.

- Thông qua trắc nghiệm giáo viên sẽ biết nội dung học tập nào đƣợc giảng dạy
chƣa đạt yêu cầu để từ đó nghiên cứu thay đổi hoặc điều chỉnh các phƣơng pháp
dạy học hiệu quả hơn.
- Thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hoá ngƣời học, sử
dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho sinh viên chuẩn bị bài ở nhà, thảo luận và
tranh luận trên lớp, phụ đạo và hƣớng dẫn cách học, làm tăng hứng thú học tập cho
ngƣời học.
2.2.2. Sử dụng trong học tập
Đồng thời với việc sử dụng trong giảng dạy, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm còn
đƣợc sử dụng trong học tập. Hiện nay việc sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
Luận Văn Thạc Sĩ 8

để làm tài liệu học tập đã đƣợc đƣa vào thực hiện ở nhiều cấp học, nhiều môn học
khác nhau.
- Vì ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm bao hàm toàn bộ lĩnh vực kiến thức mà học
sinh cần phải biết. Việc soạn các câu trắc nghiệm luôn phải bám sát mục tiêu học
tập vì vậy nó mang tính định hƣớng quá trình học tập của học sinh đến những mục
tiêu mong đợi, giúp ngƣời học xác định kiến thức chuẩn của môn học cần phải nắm.
- Trong khi soạn câu trắc nghiệm dùng để học tập, ngƣời biên soạn không chỉ
dừng lại ở những kiến thức trong giáo trình mà còn có thể mở rộng, đào sâu vấn đề
nên ngƣời học phải đi tìm tòi những tài liệu để giải quyết nó. Do đó ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm khuyến khích ngƣời học tự học.
- Giúp ngƣời học có thể tự tổ chức học nhóm, học tổ, phụ đạo lẫn nhau, trao đổi
thảo luận các quan điểm, nhận thức, cách giải quyết vấn đề với nhau trên cơ sở các
câu hỏi đặt ra có trong ngân hàng câu hỏi môn học, học phần.
Nhƣ vậy đối với ngƣời học: căn cứ vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm của
môn học, học phần để lập kế hoạch tự học và tổ chức học, để nắm vững nội dung

cứu và đƣa vào sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm dùng trong việc tự học ngày
càng mang tính cấp bách.
2.3. Các hình thức trắc nghiệm
Trong một bài trắc nghiệm có thể có nhiều hình thức câu trắc nghiệm, nhƣng
thông dụng nhất là loại trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng - sai, trắc
nghiệm đối chiếu cặp đôi và trắc nghiệm điền khuyết. Hiện nay quy cách biên soạn
cũng nhƣ ƣu, nhƣợc điểm, những lƣu ý về soạn thảo các hình thức trắc nghiệm này
đã đƣợc phổ biến rộng rãi trong các tài liệu viết về trắc nghiệm. Do đó, ngƣời
nghiên cứu không liệt kê lại chi tiết những nội dung này mà chỉ xin giới thiệu một
vài đặc điểm cơ bản trong từng hình thức câu.
2.3.1.Câu trắc nghiệm đúng - sai
2.3.1.1. Đại cương
Hình thức trắc nghiệm đúng - sai là một câu khẳng định gồm một hoặc nhiều
mệnh đề, học sinh đánh giá nội dung của câu ấy đúng hay sai và trả lời bằng cách
đánh dấu chéo “X’’ vào phiếu trả lời ở câu thích hợp với chữ Đ (đúng) hoặc S (sai).
Đối với câu đúng, mọi chi tiết của nội dung trong câu trắc nghiệm phải phù
hợp với tri thức khoa học. Còn đối với câu sai chỉ cần một chi tiết không phù hợp
với tri thức khoa học thì toàn bộ câu trắc nghiệm đó đƣợc đánh giá là sai.
Luận Văn Thạc Sĩ 10

Câu trắc nghiệm đúng - sai thƣờng có 2 dạng:
- Dạng có thân chung: câu hỏi gồm một phần thân chung và các ý trả lời. Ngƣời
học phải xem xét các ý trả lời, so sánh với nội dung phần thân chung để xác định
câu nào đúng câu nào sai.
Phần thân chung có thể là một cụm từ hoặc một vấn đề mang tính lý thuyết.
Câu trả lời: thƣờng có 5 câu cho phần thân chung, hoặc nhiều hơn. Những câu trả
lời có thể đúng, có thể sai; câu trả lời thƣờng là những ý có liên quan trực tiếp và

“có thể’’, “một vài’’ thƣờng là câu đúng. Còn các từ : “tất cả’’, “ không bao
giờ’’, “luôn luôn’’ thƣờng là câu sai.
- Tránh câu có cấu trúc quá dài gồm nhiều chi tiết phức tạp hay những câu phủ
định, nhất là phủ định kép.
- Trong bài trắc nghiệm, câu đúng và câu sai đƣợc sắp xếp một cách ngẫu nhiên, tỉ
lệ giữa câu đúng và sai tƣơng đƣơng nhau để giữ kết quả đồng đều khi học sinh
đoán mò.
- Tránh làm cho một câu trở nên sai vì một chi tiết vụn vặt hoặc một ý tƣởng nhằm
đánh lạc hƣớng học sinh.
2.3.1.4. Cách chấm điểm
Có 2 phƣơng pháp chấm điểm thƣờng đƣợc áp dụng
- Phƣơng pháp thứ nhất là chấm mỗi câu trả lời đúng một điểm và không tính đến
những câu trả lời sai hoặc không làm. Điểm số là số câu đúng.
- Cách chấm điểm thứ 2 là đếm câu trả lời đúng và trừ đi số câu trả lời sai.
Điểm số = số câu đúng – số câu sai.
Phƣơng pháp thứ hai thƣờng đƣợc dùng nhiều hơn để tránh trƣờng hợp học sinh
đoán mò, từ đó làm tăng tính giá trị của bài trắc nghiệm.
2.3.2. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
2.3.2.1. Đại cương
Câu trắc nghiệm gồm hai phần: phần tiên đề còn gọi là phần gốc hay câu dẫn là
câu hỏi hay câu bỏ lửng. Phần gốc cũng có thể là hình vẽ hoặc đồ thị. Phần gốc phải
tạo căn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đƣa ra một ý tƣởng rõ
Luận Văn Thạc Sĩ 12

ràng giúp cho ngƣời làm bài có thể hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì để lựa
chọn câu trả lời thích hợp.
7
13

- Học sinh nào có óc sáng kiến có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn phƣơng án
đúng đã cho, nên họ có thể cảm thấy không thỏa mãn hay khó chịu.
- Câu hỏi nhiều lựa chọn không đo đƣợc khả năng phán đoán tinh vi và khả năng
giải quyết khéo léo vấn đề.
- Tốn giấy, học sinh sẽ cần nhiều thời gian hơn để đọc câu hỏi và các câu trả lời.
2.3.2.3. Quy tắc biên soạn
- Các trắc nghiệm gồm phần gốc và phần lựa chọn có cấu trúc câu văn gọn gàng,
tránh câu quá dài gồm nhiều chi tiết phức tạp làm rối trí học sinh.
- Nếu phần gốc là câu lửng, thì phần gốc và phần lựa chọn phải ăn khớp với nhau
theo đúng cú pháp.
- Phần gốc của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng vấn đề để ngƣời trả lời hiểu đƣợc
chính xác nội dung câu hỏi đề cập. Tránh dùng những từ phủ định nhƣ
“không”, “chẳng”.
- Các câu trả lời cho mỗi câu hỏi có dạng giống nhau về loại gồm một từ, một cụm
từ, hay một câu hoàn chỉnh. Học sinh phải chọn câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất.
- Các câu trắc nghiệm phải hoàn toàn độc lập với nhau.
- Phần trả lời thƣờng là 4 hoặc 5 lựa chọn, thống nhất các câu trong một bài thi.
- Phần lựa chọn chỉ có một kết quả đúng mà thôi. Trƣờng hợp xét các kết quả đều có
phần đúng ít nhiều, thì trong phần dẫn phải ghi rõ "hơn cả", "nhất".
- Các câu trả lời để lựa chọn phải có vẻ hợp lý để buộc học sinh phải cân nhắc khi
lựa chọn.
- Độ dài của các câu trả lời phải gần nhƣ nhau. Không nên viết câu trả lời đúng có
khuynh hƣớng ngắn hoặc dài hơn các câu trả lời khác.
- Trong phần gốc, tránh những từ để lộ kết quả. Trong phần lựa chọn, yếu tố lựa
chọn đúng đƣợc đặt ở vị trí ngẫu nhiên.
Khi soạn mồi nhử, một trong những phƣơng pháp để tìm các mồi nhử hấp dẫn

định (thông thƣờng là một điểm cho mỗi câu chọn đúng), nếu chọn sai thì không
đƣợc điềm
98
Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Thị Ngọc Lan (1996), Phƣơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá thành
quả học tập. Nxb Giáo Dục, tr 58
9
Nguyễn Đức trí, Hoàng Anh (2008), Quy trình, phƣơng pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi. đề thi và tổ chức
đánh giá kiến thức nghề. Nxb Tổng cục dạy nghề, tr 38 (tài liệu tập huấn)
Luận Văn Thạc Sĩ 15

2.3.3. Câu Trắc nghiệm ghép hợp
2.3.3.1. Đại cương
Trắc nghiệm ghép hợp là một dạng đặc biệt của trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Loại trắc nghiệm này gồm các phần chính nhƣ sau
- Phần hƣớng dẫn là một câu cho biết yêu cầu ghép từng phần tử của một tập hợp
các dữ liệu thứ nhất (ở cột bên trái) phù hợp với một phần tử của tập hợp các dữ
kiện thứ hai (ở cột bên phải).
- Hai tập hợp các dữ kiện xếp thành hai cột có số lƣợng các phần tử không bằng
nhau. Các phần tử ở cột bên trái là những yếu tố để hỏi, còn các phần tử ở cột bên
phải là những yếu tố lựa chọn để trả lời. Số lƣợng các phần tử ở cột bên phải bao
giờ cũng nhiều hơn số phần tử ở cột bên trái, thông thƣờng nhiều gấp đôi.
2.3.3.2. Ưu nhược điểm
Ưu điểm
- Hình thức này có những ƣu điểm của trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Xác suất may


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status