Xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết
quả học tập môn Sinh học 6
Nguyễn Thị Phương Hảo
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lí luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Mai Văn Hưng
Năm bảo vệ: 2012
Abstrac: Xác định cơ sở lý thuyết về xây dựng và sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc
nghiệm khách quan (TNKQ). Khảo sát thực trạng về việc biên soạn và sử dụng
câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập môn Sinh
học 6. Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ làm cơ sở xây
dựng câu hỏi TNKQ cho từng chuẩn kiến thức. Xác định quy trình sử dụng và
thực nghiệm sư phạm nhằm xác định độ khó và độ phân biệt của các câu hỏi.
Đánh giá hiệu quả của sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá thường
xuyên kết quả học tập môn sinh học 6.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Sinh học; Câu hỏi trắc nghiệm khách quan;
Ngân hàng câu hỏi
Content
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục hiện nay được xác định là “Một động lực thúc đẩy và là điều kiện cơ bản đảm
bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Để thực hiện
tốt mục tiêu giáo dục mà Đảng đã đề ra ngoài việc hoàn thiện một khối lượng tri thức khoa
học, đổi mới nội dung thì cần thiết phải không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra, đánh giá Kiểm tra- đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng là một biện pháp để nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn, đó là khâu mở đầu của quá trình dạy học, đồng thời cũng là
khâu kết thúc của quá trình dạy học này để mở ra một quá trình dạy học khác cao hơn đồng
thời nó cũng có tác động điều tiết trở lại quá trình đào tạo Tuy nhiên thực tế cho thấy kiểm tra
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguyên tắc, qui trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo chuẩn kiến thức kĩ
năng môn Sinh học 6
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá
5.2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 6A, 6B – THCS Đông Thái – Tây Hồ
Học sinh lớp 6A, 6B, 6C, 6D – THCS Quảng An – Tây Hồ
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lý thuyết về xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ
6.2. Khảo sát thực trạng về việc biên soạn và sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá
thường xuyên kết quả học tập môn Sinh học 6
6.3. Xác định nguyên tắc, qui trình xây dựng câu hỏi TNKQ làm cơ sở xây dựng câu hỏi
TNKQ cho từng chuẩn kiến thức
6.4. Xác định qui trình sử dụng
6.5. Thực nghiệm sư phạm để:
- Xác định độ khó và độ phân biệt của các câu hỏi
- Xác định hiệu quả của sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh
giá thường xuyên kết quả học tập môn Sinh học 6
7. Phạm vi nghiên cứu
- Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo chuẩn cho các chương II, III sách
giáo khoa sinh học 6
- Sử dụng ngân hàng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập môn Sinh học 6
trong học kì I
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
8.2. Phương pháp điều tra
8.3. Phương pháp chuyên gia
8.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
1.2.1.3. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả
năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình
đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trường, cho bản
thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ hơn.
1.2.1.4. Chức năng của kiểm tra đánh giá.
- Chức năng định hướng
- Chức năng đốc thúc, kích thích, tạo động lực.
- Chức năng sàng lọc
- Chức năng cải tiến dự báo.
1.2.1.5. Yêu cầu của kiểm tra đánh giá
- Tính qui chuẩn
- Tính khách quan.
- Tính xác nhận và phát triển
- Tính toàn diện
1.2.1.6. Yêu cầu đổi mới của kiểm tra đánh giá môn Sinh học 6
- Kiểm tra đánh giá phải thường xuyên liên tục vừa thực hiện chức năng đốc thúc người
học, vừa có chức năng động viên.
- Kiểm tra đánh giá phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Tăng cường sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá bao gồm
cả kiểm tra đánh giá cuối kì.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức trên một phổ rộng và tập trung nâng cao chất lượng các
câu hỏi kiểm tra nhận thức bậc cao.
- Hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng phong phú
- Phát triển kĩ năng tự kiểm tra đánh giá của người học.
1.2.2. Cơ sở lí luận của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.2.2.1. Khái niệm trắc nghiệm.
Trắc nghiệm là công cụ hay một hệ thống các công cụ dùng đo lường một hành vi
nhằm trả lời cho câu hỏi: kết quả học tập của một cá nhân so với các cá nhân khác hay so với
nhiệm vụ học tập được qui định từ trước.
1.3.1. Kết quả điều tra thực trạng về sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Sinh học 6 ở các trường trung học cơ sở
Để tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn Sinh học 6 trường THCS hiện nay, chúng tôi sử dụng phiếu điều tra
với một số GV và HS của một số trường THCS. Chúng tôi đã gặp gỡ 25 GV dạy Sinh học của
các trường THCS thuộc quận Tây Hồ nhằm mục đích:
- Khảo sát hiểu biết của giáo viên về đo lường đánh giá ,câu hỏi TNKQ và việc sử
dụng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập môn Sinh học 6.
- Khảo sát thái độ, phương pháp học tập của HS (125 HS) khi học môn Sinh học 6.
(Phiếu số 1)
Bảng 1.1. Kết quả điều tra hiểu biết của giáo viên về đo lường
đánh giá và câu hỏi TNKQ
Các khái niệm
Mức độ
Thông
hiểu
Hiểu sơ
lƣợc
Không
hiểu
1. Chức năng của kiểm tra đánh giá
8%
24%
68%
2. Các mức độ của nhận thức
0
48
50%
3. Các chỉ số định lượng của câu hỏi TNKQ
0
0
0%
100%
60%
24%
16%
100%
0%
0%
2. Sử dụng loại câu hỏi TNKQ
a. Nhiều lựa chọn
b. Ghép nối
c. Đúng/ Sai
b. Điền khuyết ( bao gồm cả chú thích cho hình)
100%
0%
0%
0%
44%
56%
0%
44%
56%
12%
72%
16%
3. Nguồn câu hỏi
a. Tự biên soạn
b. Từ ngân hàng câu hỏi thầy (cô) đã xây dựng
c. Từ ngân hàng câu hỏi mẫu ( sách tham khảo)
giờ
1. Chuẩn bị bài ở nhà
5%
35%
60%
2. Chú ý tập trung trong giờ học
35%
60%
5%
3. Học bài cũ bằng cách học thuộc lòng
80%
20%
0%
4. Tự đánh giá
0%
0%
100%
Biện luận: Phần đông học sinh chưa có ý thức tìm hiểu bài trước khi tới lớp
Theo tác giả, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do:
- Phụ huynh và HS thường quan niệm môn Sinh học là môn phụ nên không đầu tư thời
gian vào việc học tập môn này.
- Thời gian dành cho KTĐG trên lớp ít nên HS lười học.
1.3.2. Kết quả điều tra chất lượng câu hỏi TNKQ trong các sách tham khảo
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 6 đầu sách tham khảo dành cho Sinh học 6: và thu
được kết quả như sau:
Bảng 1.4. Một số dạng câu TNKQ trong các sách tham khảo
Chỉ tiêu
Số lƣợng
(câu)
Tỉ lệ
30
2
3,6%
21,4%
16%
10,7%
0,7%
Câu hỏi có độ giá trị nội dung thấp
10
3,5%
Câu hỏi có chỉ số về độ khó, độ phân biệt
0
0%
Biện luận: Nhìn vào bảng 1.4 có thể nhận thấy :
- Phần lớn câu hỏi TNKQ hiện nay được biên soạn là câu hỏi nhiều lựa chọn.
- Tỉ lệ câu hỏi vi phạm nguyên tắc biên soạn câu hỏi TNKQ còn rất cao
- Không xác định độ khó và độ phân biệt của câu hỏi
CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG NGÂN NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH
HỌC 6
2.1. Tiêu chí của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
2.1.1. Tiêu chí định lượng
- Độ khó trong khoảng 25% đến 75%., độ phận biệt từ 0,2 trở lên, độ tin cậy từ 0,6 trở
+ Không nên dùng hai từ phủ định liên tiếp
- Các phương án lựa chọn
+ Số phương án lựa chọn nên lớn hơn hoặc bằng 4
+ Các phương án nhiễu phải có vẻ hợp lí
+ Không dùng hai phương án có nghĩa trái ngược nhau (trừ khi là có 4 phương án trái
nghĩa với nhau đôi một)
+ Độ dài của các phương án phải tương đương nhau
+ Hạn chế dùng đáp án “tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có đáp án đúng”
2.2.2.3. Nguyên tắc viết câu hỏi ghép nối
- Phải xác định rõ tiêu chuẩn ghép nối, giới hạn sử dụng các phần tử ghép nối.
- Các phần từ ghép nối nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ với nhau.
- Tất cả các phần tử ghép nối nên nằm cùng một trang để HS không bỏ sót hay phải lật
trang.
2.2.2.4. Nguyên tắc viết câu hỏi điền khuyết.
- Lời chỉ dẫn phải rõ ràng
- Tránh lấy nguyên văn từ sách hay diễn tả mơ hồ.
- Chỉ để trống những chỗ quan trọng tránh để HS phải đoán xem GV muốn hỏi gì
- Khi yêu cầu HS điền số đo cần ghi rõ đơn vị
2.3. Qui trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá
Bước 2: Phân tích nội dung để xây dựng bảng trọng số
Bước 3: Tuyển chọn và xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4:Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi
* Thực nghiệm chỉnh lý
* Thực nghiệm để xác định các chỉ số
2.4. Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nội dung Chƣơng II và III - Sinh học
6, Trung học cơ sở
2.4.1. Nghiên cứu nội dung chương II và III Sinh học 6
Trong chương trình Sinh học THCS, kiến thức trong chương II và chương III sinh 6
bao gồm 10 bài dạy trong 13 tiết trong đó có 9 tiết lý thuyết và 2 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và
Bài 12. Biến dạng của
rễ
- Liệt kê được các loại rễ biến dạng
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng dựa vào: đặc
điểm và chức năng
Bài 13. Câu tạo ngoài
của thân
- Xác định được cấu tạo bên ngoài của thân trên
mẫu vật.
- Phân biệt được vị trí và chức năng của chồi nách
và chồi ngọn
- Phân biệt được cấu tạo của chồi hoa và chồi lá
- Nhận biết được các dạng thân
Bài 14. Thân dài ra do
đâu?
- Xác định được thân dài ra là do sự phân chia của tế
bào ở mô phân sinh ngọn
- Dự đoán được kết quả khi bấn ngọn hoặc tỉa cành
- Nêu được các ứng dụng trong sản xuất
Bài 15. Cấu tạo trong
của thân non
- Xác định đựợc các bộ phận của thân non trên tiêu
bản và hình vẽ
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức
nang của từng bộ phận
- So sánh được cấu tạo của thân non và miền hút của
rễ.
Chương II và chương III Sinh học 6
Chƣơng II
Rễ
Bài 9
7- 8 câu
Các loại rễ, các miền của rễ
Bài 10
7- 8 câu
Cấu tạo của miền hút rễ
Bài 11
8- 10 câu
Sự hút nước và muuói khoáng của rễ
Bài 12
7- 9 câu
Thực hành: Biến dạng của rễ
Chƣơng II
Thân
Bài 13
7 câu
Cấu tạo ngoài của thân
Bài 14
5 câu
Thân dài ra do đâu?
Bài 15
10 câu
Cấu tạo trong của thân non
Bài 16
10 câu
Thân to ra do đâu?
Bài 17
phân
biệt
Độ
khó
Độ
phân
biệt
Câu 1
75
0,20
Câu 25
53
0,3
Câu 50
70
0,19
Câu 75
79
0,15
Câu 2
76
0,18
Câu 26
58
0,27
Câu 51
48
0,25
Câu 76
81
0,17
Câu 54
75
0,19
Câu 79
66
0,20
Câu 5
20
0,34
Câu 30
40
0,24
Câu 55
77
0,17
Câu 80
75
0,18
Câu 6
23
0,35
Câu 31
36
0,31
Câu 56
65
0,20
Câu 81
78
0,18
Câu 59
64
0,21
Câu 84
66
0,24
Câu 10
70
0,23
Câu 35
38
0,29
Câu 60
56
0,24
Câu 85
70
0.22
Câu 11
68
0,21
Câu 36
68
0,22
Câu 61
58
0,25
Câu 86
59
0,12
Câu 64
79
0,15
Câu 89
79
0,15
Câu 15
71
0,21
Câu 40
67
0,21
Câu 65
77
0,17
Câu 90
71
0,20
Câu 16
67
0,25
Câu 41
29
0,34
Câu 66
46
0,29
Câu 91
77
0,21
Câu 69
55
0,21
Câu 94
65
0,22
Câu 20
53
0,26
Câu 45
66
0,22
Câu 70
54
0,22
Câu 95
34
0,35
Câu 21
20
0,41
Câu 46
55
0,22
Câu 71
57
0,24
Câu 96
37
0,20
Câu 74
56
0,25
Câu 99
63
0,20
* Kết quả phân tích tổng thể xác định độ giá trị và độ tin cậy
* Xác định độ tin cậy
Bảng 2.5. Điểm trung bình và phương sai của bài trắc nghiệm tổng thể.
Bài
Xi
µ chung
S
i
2
∑Vi
𝛿
2
𝛿
2
chung
1
5,22
31,55
9,02
9,31
117,1
103,31
M(1−
𝑀
𝑘
)
δ
2
] ≈ 0,91
Đối chiếu với thang phân loại độ tin cậy và các tiêu chuẩn của một bài TNKQ dùng để
đánh giá thành quả học tập, hệ số 0,91 cho thấy độ tin cậy của hệ thống các câu hỏi trắc
nghiệm phần tương đối cao Vì thế các câu hỏi mà chúng tôi xây dựng có thể được đưa vào
thực tế sử dụng để dạy học (Có thể áp dụng dạy kiến thức mới và kiểm tra đánh giá) phần
chương II và III sinh học 6.
* Xác định độ giá trị
* Kết quả các câu hỏi TNKQ đã qua thẩm định
Trong 99 câu hỏi TNKQ được xây dựng, qua xác định các chỉ số đo, chúng tôi đã chọn
được 99 câu hỏi đủ tiêu chuẩn để đưa vào sử dụng.
2.5. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đã qua thẩm định
2.6. Sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá
2.6.1. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong hoạt động củng cố
Củng cố là hoạt động KTĐG thường xuyên diễn ra sau khi tìm hiểu nội dung bài học.
Có thể củng cố sau khi tìm hiểu một nội dung hay sau bài học.
Củng cố với HS lớp 6 vô cùng quan trọng vì HS lớp 6 chưa có thói quen học bài ở nhà.
Nội dung kiến thức trong từng bài rất ngắn gọn nên có thể củng cố với nhiều hình thức.
2.6.2. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá định kì
2.6.3. Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Qua phỏng vấn và quan sát chúng tôi nhận thấy thái độ học tập môn sinh học ở các lớp
TN thay đổi rõ rệt
+ Các em HS có ý thức chuẩn bị bài ở nhà
+ HS chú ý nghe giảng hơn và có hăng hái phát biểu
3.4.2. Phân tích kết quả về mặt định lượng
Ở cả hai nhóm TN và ĐC chúng tôi tiến hành tổng cộng 4 lần kiểm tra trong đó có hai
lần kiểm tra trong thực nghiệm 2 lần sau thực nghiệm. Kết quả thu được chúng tôi xử lí và
trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 3.1: Kết quả các bài KT trong thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC
Lần
KT
số
Phương
án
Bài
KT
Số bài đạt điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN
96
18
32
19
5
0
ĐC
90
0
1
3
8
23
26
19
8
2
0
Tổng
hợp
TN
192
0
0
2
9
46
43
52
31
8
t
1
TN
96
6,16 ± 0,14
1,33
21,52
0,47
2,35
ĐC
90
5,69 ± 1,5
1,40
24,6
2
TN
96
6,59 ± 0,13
1,29
19,6
0,87
4,35
ĐC
90
5,72 ± 0,14
1,37
23,95
Tổng
hợp
5.72
TN
ĐC
Lần
KT số
Phương
án
∑ bài
KT
Đ. dưới TB
Điểm TB
Điểm khá
Điểm giỏi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
TN
96
5
5,2%
55
57,3%
20
19
21,1%
10
11,1%
Tổng
hợp
TN
192
11
5,7%
89
46,4%
52
27,1%
40
20,1%
ĐC
180
22
12,2%
104
57,8%
37
20,1%
17
9,4% Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
thông qua tỉ lệ điểm khá giỏi
5
6
7
8
9
10
1
TN
96
0
0
1
3
16
21
22
18
12
3
ĐC
90
1
2
5
3
27
23
15
11
3
0
0
2
9
28
31
53
37
24
8
ĐC
180
1
5
11
11
46
45
33
20
8
0
Bảng 3.5: So sánh kết quả bài KT sau thực nghiệm giữa lớp TN và ĐC
Lần KT
số
Phương
án
∑ bài
KT
1,18
4,94
ĐC
90
5,84 ± 0,18
1,67
28,53
0
2
4
6
8
10
12
14
16
Bài 1
Bài 2
5.2
6.25
11.1
14.3
TN
ĐC
Tổng
hợp
TN
192
6,93 ± 0,11
1,55
%
1
TN
96
4
4,1%
37
38,5%
22
22,9%
43
44,8%
ĐC
90
11
12,2%
50
55,6%
15
16,7%
14
15,6%
2
TN
96
7
7,3%
22
22,9%
31
50,1%
33
18,3%
28
15,6%
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Bài 1
Bài 2
6.84
7.02
5.83
5.84
TN
ĐC
Biểu đồ 3.5. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông
qua tỉ lệ điểm khá giỏi
Biểu đồ 3.6. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông
qua tỉ lệ điểm dưới trung bình
0
12.2
18.9
TN
ĐC
0
1
2
3
4
5
6
7
Sau thực
nghiệm
Trong thực
nghiệm
6.93
6.38
5.84
5.71
TN
ĐC
Biểu đồ 3.7. So sánh kết quả kiểm tra giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua
điểm trung bình trong thực nghiệm và sau thực nghiệm
Bảng 3.7. Giá trị đại lượng kiểm định độ tin cậy về chênh lệch của
2 giá trị trung bình cộng
Các bài kiểm tra
Bài 1
Bài 2
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
1. Đề tài đã hệ thống hoá được cơ sở lí luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá và
việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh.
2. Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng tình hình biên soạn và sử dụng ngân
hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Sinh
học 6 ở một số trường THCS tại Hà Nội.
3. Thông qua phân tích được nội dung kiến thức chương II và Chương III Sinh học
6 đã đề xuất được qui trình xây dựng và qui trình sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
4. Kết quả thực nghiệm cho thấy điểm trung bình bài kiểm tra của nhóm thực
nghiệm là 6,65 điểm cao hơn so với nhóm đối chứng (5,78 điểm). Tỉ lệ điểm khá giỏi ở
nhóm thực nghiệm đạt 56% cao gấp đôi nhóm đối chứng (28,8%). Như vậy việc sử dụng
ngân hàng câu hỏi TNKQ trong KTĐG đã cho thấy tính khả thi trong việc nâng cao kết
quả học tập của học sinh.
Khuyến nghị
1. Tiếp tục đưa các câu hỏi được xây dựng vào kiểm tra trên nhiều trường để xác
định thêm giá trị của bộ câu hỏi.
2. Xây dựng thêm bộ câu hỏi của các chương còn lại trong chương trình Sinh học
6 để tạo ra ngân hàng câu hỏi toàn diện góp phần nâng cao chất lượng dạy học, KTĐG
kết quả học tập của HS.
References
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành . Lý luận dạy học Sinh học (Phần đại cương),
Nxb Giáo dục, 2001.
2. Nguyễn Hải Châu (Cb), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS môn
Sinh học, Nxb Giáo dục, 2007.
3. Nguyễn Đức Chính, Bài giảng: Đo lường và đánh giá trong dạy học và Giáo dục, Đại
học giáo dục, 2008
1999.
22. Vũ Văn Vụ. Sinh lí thực vật , Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2002
23. Nguyễn Minh Vũ (cb). Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS thường xuyên lần 3, Nxb
Giáo dục, 2010.
24. Phạm Viết Vƣợng. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc Gia
Hà Nội, 2000.