Hoàn thiện các cấp độ văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV công trình công cộng vĩnh long - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



NG

HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ
CÔNG TY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NG

HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.

Tp. Hồ Chí Minh 2015


Văn hóa doanh nghiệp. ................................................................................12

1.2.1.

Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp.....................................................12

1.2.2.

Vai trò của văn hóa doanh nghiệp. .......................................................13

1.3.

Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh. ................14

1.4.

Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp. ..............................................................15

1.4.1.

Cấp độ thứ nhất: Những giá trị văn hóa hữu hình. ...............................15

1.4.2.

Cấp độ thứ hai: Những giá trị đƣợc tuyên bố. ......................................17

1.4.3.

Cấp độ thứ ba: Các giá trị ngầm định. ..................................................18


2.1.2.

Lĩnh vực hoạt động. ..............................................................................24

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý. .......................................................24


2.1.4.

Kết quả hoạt động kinh doanh. .............................................................26

2.2.

...........................................26

2.2.1.
2.2.2.



..........................26
....................27

2.3.
của cán bộ công nhân viên và khách hàng. ............................................................43
2.3.1.

Nhận xét về những giá trị hữu hình. .....................................................43


...........................................................48

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ VHDN TẠI .................. 52
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG.................. 52
3.1.

Các mục tiêu và định hƣớng đến năm 2020. ...............................................52

3.1.1.

Mục tiêu chung. ....................................................................................52

3.1.2.

Mục tiêu riêng. ......................................................................................53

3.1.3.

Định hƣớng. ..........................................................................................53

3.2.

.........54

3.2.1.

Giải pháp về cấp độ thứ 1: Xây dựng, củng cố các giá trị hữu hình. ...54

3.2.2.

3.5.

.........................................................................................77

3.5.1.

................................................77

3.5.2.

....................................................................................78

3.5.3.

Những hạn chế của đề tài. .....................................................................78

KẾT LUẬN............................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

TT
1

CBCNV


Trang

1

Bảng 2.1

Tình hình nhân sự của Vipuco từ năm 2010 đến 2014

25

2

Bảng 2.2

ến 2014

26

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5


Bảng 2.10

phong cách giao tiếp

37

11

Bảng 2.11

tầm nhìn

37

12

Bảng 2.12

sứ mệnh, mục tiêu

38

13

Bảng 2.13

28

làm việc


TT

Hình

Tên hình

1

Hình 1.1

Sự giao thoa các yếu tố của văn hoá kinh doanh

10

2

Hình 1.2

Các yếu tố cấu thành văn hoá kinh doanh

10

3

Trang

22
Sơ đồ tổ chức bộ máy

4


36

10

Hình 2.7

27
Hội thao của Vipuco

31
33

44


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nền kinh tế nƣớc ta đang vận hành trong cơ chế thị trƣờng, sự canh tranh khốc
liệt đang diễn ra hàng ngày, xây dựng một thƣơng hiệu, một hình ảnh, một bản sắc
riêng có, đó chính là nét văn hóa của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ngày
càng đƣợc sử dụng phổ biến, nó đƣợc xem nhƣ là một “thực thể sống” của doanh
nghiệp. Xu hƣớng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp phải liên tục tìm tòi những
cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Điều này đòi hỏi doanh
nghiệp phải xây dựng và duy trì nét văn hóa đặc thù, tất cả mọi ngƣời phải đóng góp
vào mục tiêu chung của tổ chức, đó chính là Văn hóa doanh nghiệp.
Mọi vật chất có thể mất đi, cái còn đọng lại chính là văn hóa, việc xây dựng và
là việc làm cần thiết đối với tất cả các doanh

tài “Hoàn thiện các cấp độ Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Công trình Công cộng Vĩnh Long

L


2

2. Mục tiêu nghiên cứu.
các cấp độ

-

, nh
(VHDN).
-

VHDN

và định dạng mô hình VHDN mong muốn.

k

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu:

tại Vipuco.

- Đối tƣợng khảo sát: Chuyên gia, lãnh đạo, CBCNV Vipuco và khách hàng.
- Phạm vi nghiên cứu:

Đối với lãnh đạo chuyên gia: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 44 phiếu.
Đối với CBCNV: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 182 phiếu.
Đối với khách hàng: Tổng số phiếu hợp lệ đánh giá là 80 phiếu.
Để đánh giá kết quả khảo sát, s
B

các bậc nhƣ sau

;K

.
;B

;T

và R

với thang điểm từ 1 đến 5.
+ Khảo sát nhận dạng mô hình VNDH: Để định dạng mô hình VHDN tại
Vipuco, chọn bộ công cụ đánh giá văn hóa tổ chức OCAI đƣợc phát triển dựa trên
mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn. Sử dụng bảng câu hỏi
của OCAI nhằm xác định mô hình văn hóa thống trị trong bốn loại hình văn hóa
(Văn hóa gia đình, văn hóa sáng tạo, văn hóa thị trƣờng và văn hóa cấp bậc) theo
sáu tiêu chí (Đặc điểm nổi trội, tổ chức lãnh đạo, quản lý nhân viên, chất keo kết
dính của tổ chức, chiến lƣợc nhấn mạnh, tiêu chí của sự thành công) của một tổ
chức ở hiện tại và mong muốn trong tƣơng lai.
Mẫu chọn khảo sát bao gồm lãnh đạo và tất cả cán bộ công nhân viên trong
Vipuco. Sử dụng thang đo tổng cố định (100) để đánh giá mức độ phù hợp theo
từng tiêu chí của văn hóa. Bảng câu hỏi ở phần 2 phụ lục 2, bao gồm 24 câu hỏi
chia đều trong sáu tiêu chí, mỗi tiêu chí đánh giá có 4 câu hỏi (A, B, C, D) để xác

lĩnh vực

đứng trên thị trƣờng, Vipuco cần

các cấp độ
trong tƣơng lai.

VHDN

Trên cơ sở lý luận đã trình bày và các kết quả khảo sát thực tiễn, để đề xuất
các giải pháp hoàn thiện các cấp độ và mô hình VHDN, với mong muốn Đề tài này
sẽ giúp cho Vipuco hoàn thiện những mặt còn hạn chế về cấu trúc hữu hình, những
giá trị tuyên bố, những giá trị ngầm định và định dạng mô hình văn hóa phù hợp
hoạt động
hoàn thiện bộ mặt kiến trúc diện mạo, tạo dựng một hình ảnh và một thƣơng
hiệu có uy tín trên thị trƣờng, góp một phần vào sự phát triển bền vững.
6. Kết cấu luận văn.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về VHDN.
VHDN tại Vipuco.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện VHDN tại Vipuco.


5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về văn hóa kinh doanh.
1.1.1. Văn hóa.
N


Theo Từ điển tiếng Việt, “Kinh doanh” đƣợc hiểu là “tổ chức việc sản xuất
buôn bán sao cho sinh lời”. Với nghĩa phổ thông này từ “Kinh doanh” không những
có nghĩa “Buôn bán” mà còn bao hàm cả nghĩa “Tổ chức việc sản xuất”. Kinh
doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích đạt lợi nhuận qua
một loạt các hoạt động kinh doanh nhƣ quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất.
Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài ngƣời.
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con ngƣời, xuất hiện cùng với hàng h



thị trƣờng. Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi
nhuận cho chủ thể kinh doanh, nên bản chất của kinh doanh là để kiếm lời. Trong
nền kinh tế thị trƣờng, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát
triển của xã hội, do sự phân công của lao động xã hội tạo ra. Còn việc kinh doanh
nhƣ thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là
(Dƣơng Thị Liễu, 2013, trang 42).
1.1.2.1. Khái niệm.
Với cách tiếp cận về văn h

nhƣ trên, có thể hiểu theo nghĩa rộng, văn h

kinh doanh là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần do chủ thể kinh
doanh sáng tạo và tích l

qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong sự tƣơng tác

giữa chủ thể kinh doanh với môi trƣờng kinh doanh. Nhƣ vậy, theo nghĩa rộng, văn
h

kinh doanh là toàn bộ những giá trị vật chất lẫn tinh thần, những phƣơng thức


tạo ra trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể
đó. Văn h

kinh doanh không chỉ là văn h

mà các chủ thể kinh doanh sử dụng

trong kinh doanh của họ mà còn là giá trị sản phẩm văn h

mà các chủ thể kinh

doanh (là doanh nhân, doanh nghiệp) sáng tạo ra trong hoạt động kinh doanh của
họ. Theo đó, văn h
+ Cách thức, mức độ mà doanh nhân, doanh nghiệp sử dụng trong quá trình
kinh doanh của họ.
+ Sản phẩm và những giá trị văn h

mà các doanh nhân, doanh nghiệp tạo ra

trong hoạt đ ng kinh doanh của họ.
Văn h

kinh doanh là những giá trị văn h

gắn liền với hoạt động kinh

doanh thể hiện trong hình thức, mẫu mã và chất lƣợng sản phẩm, trong thông tin
về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong cách chọn và cách
bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ, trong cách tổ chức bộ máy về nhân sự,


nhanh và

thành công” (

, 2013, trang 43-44).

1.1.2.2. Đặc trƣng cơ bản của văn hóa kinh doanh.
Văn h

kinh doanh (VHKD) là văn h

hội, là một bộ phận trong nền văn h
những đặc điểm chung của văn h

của một lĩnh vực đặc thù trong xã

dân tộc, văn h

xã hội. Vì thế cũng mang

nhƣ:

- Tính tập quán: Hệ thống các giá trị của VHKD sẽ quy định những hành vi
đƣợc chấp nhận hay không đƣợc chấp nhận trong một hoạt động hay môi trƣờng
kinh doanh cụ thể. Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại nhƣ một sự khẳng
định những nét độc đáo nhƣ tập quán chăm lo đến đời sống riêng tƣ của ngƣời lao
động trong các doanh nghiệp, tập quán cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho
khách của các doanh nghiệp hiện đại.
- Tính cộng đồng: VHKD thuộc tính vốn có của kinh doanh, sẽ là sự quy ƣớc

9

- Tính khách quan: Mặc dù VHKD là sự thể hiện quan điểm chủ quan của
từng chủ thể kinh doanh, nhƣng do đƣợc hình thành trong cả một quá trình với sự
tác động c

rất nhiều nhân tố bên ngoài nhƣ xã hội, lịch sử, hội nhập… nên VHKD

tồn tại khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh. Có những giá trị của
VHKD buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận nó chứ không t

biến đổi chúng

theo ý muốn chủ quan của mình (nhƣ quan niệm về coi trọng b g cấp, bảng điểm
để tuyển dụng lao động).
- Tính kế thừa: Cũng giống nhƣ văn h , VHKD là sự tích tụ của tất cả các
hoàn cảnh. Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trƣng riêng
biệt của mình vào hệ thống VHKD trƣớc khi truyền lại cho thế hệ sau. Thời gian
qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhƣng sự s ng lọc và tích tụ qua thời gian sẽ
làm cho các giá trị của VHKD trở nên giàu có, phong phú và tinh khiết hơn.
- Tính học hỏi: Có những giá trị của VHKD không thuộc về văn h
hay văn h

dân tộc

xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra. Những giá

trị đó có thể đƣợc hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, tất cả các giá trị
nêu trên đƣợc tạo nên là bởi tính học hỏi của VHKD. Nhƣ vậy, ngoài những giá trị
đƣợc kế thừa từ văn h


kinh doanh:


10

Thứ nhất, VHKD xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trƣờng.VHKD chỉ ra
đời khi nền sản xuất hàng h

phát triển trở thành một nghề, lúc đó xã hội sẽ ra đời

một tầng lớp mới, đó là các doanh nhân.
Thứ hai, VHKD phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
VHKD là sự thể hiện tài năng, phong cách và thói quen của các nhà kinh doanh. Vì
vậy nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinh doanh đó (Dƣơng Thị
Liễu, 2013, trang 47-48-49-50).
1.1.2.3. Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh.
Văn h

kinh doanh đƣợc cấu thành bởi các yếu tố chính là triết lý kinh doanh,

đạo đức kinh doanh, VHKD, VHDN và văn h

ứng xử trong hoạt động kinh

doanh. Vai trò, tác dụng của nó không chỉ trong công tác quản trị nội bộ mà còn cả
trong quan hệ của doanh nghiệp,
có hàm lƣợng văn h

cần phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ

Hai là: Đạo đức kinh doanh, là một tập hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác
dụng điều chỉnh, đánh giá, hƣớng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh
doanh. Là

hệ thống các quy tắc cƣ xử, chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội

quy có vai trò điều tiết toàn bộ hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hƣớng tới
triết lý đã
Đạo đức kinh doanh sẽ góp phần phát triển mối quan hệ với ngƣời lao động,
với chính quyền, với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và với cộng
đồng xã hội góp phần tạo nên môi trƣờng kinh doanh ổn định.
Ba là: Văn h

doanh nhân, là toàn bộ các nhân tố văn h

mà các doanh nhân

chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình. Tài
năng và đạo đức, tác phong của nhà kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc
hình thành văn h

kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Đạo đức doanh nhân luôn

bao gồm các thành tố là tính trung thực, tôn trọng con ngƣời, vƣơn tới sự hoàn hảo,
đƣơng đầu với thử thách, coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội.
Bốn là: Hệ thống thông tin của doanh nghiệp, là các hình thức văn h

khác

bao gồm hệ thống thông tin của doanh nghiệp đƣợc thể hiện bằng tất cả những giá

ăn hóa doanh ngiệp

Theo Edgar H. Schein chuyên gia nghiên cứu các tổ chức

:

m
ng xung quanh” (Đỗ Thị Phi Hoài, 2009, trang 19).
VHDN

-

VHDN.

,
“V

(Đỗ Thị Phi Hoài, 2009, trang 19).


13

Một: VHDN là sản phẩm của những ngƣời cùng làm trong một doanh nghiệp
đem lại những giá trị và hiệu quả đích thực.
Hai: VHDN xác lập một hệ thống các giá trị đƣợc mọi ngƣời làm trong doanh
nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó.
Ba: VHDN còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp với nhau
và đƣợc coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp.
Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp đƣợc coi là một xã hội thu nhỏ.
Xã hội lớn có nền văn hóa lớn, xã hội nhỏ


cho doanh nghiệp không những thỏa

kinh doanh trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
1.2.2.2. Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực phát triển kinh doanh.
chọn phƣơng hƣớng kinh doanh, sự hiểu biết về sản phẩm, dịch vụ, về n

t
triển kinh doanh.
Trong giao lƣu, giao tiếp kinh doanh thì VHKD hƣớng dẫn toàn bộ hoạt động
giao lƣu, giao tiếp trong kinh doanh. Với tác phong nhã nhặn, lịch sự khi giao tiếp
với khách hàng, đối tác sẽ giúp đem lại mối quan hệ lâu dài với khách hàng, một
môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, tạo các cơ hội cho sự tồn tại và phát triển lâu dài.
1.2.2.3. Văn hóa doanh nghiệp là điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế.
G

thị trƣờng mới cho các nhà sản xuất. VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định
hƣớng và bản chất công việc mình làm. VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp
giữa các nhân viên và một môi trƣờng làm việc thoải mái, lành mạnh. VHDN phù
hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một
thành viên của doanh nghiệp (Hồ Tiến Dũng, 2014, trang 34-35).
1.3. Mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh.
Từ những nhận định trên, VHKD bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và
tinh thần của bản thân từng doanh nghiệp qua quá trình tích l

và hoàn thiện trong

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ thể kinh doanh nhất định phải lựa chọn



không gian của doanh nghiệp. Kiến trúc thể hiện ở sự thiết kế các phòng làm việc,
bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ đạo…Tất cả những sự thể hiện đó đều có
thể làm nên đặc trƣng cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có
ảnh hƣởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của ngƣời lao động.
- Thứ hai: Nội quy, quy chế, tổ chức bộ máy quản lý, hệ thống thông tin trong
doanh nghiệp, các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa.
Đây là những hoạt động đã đƣợc dự kiến từ trƣớc và đƣợc chuẩn bị kỹ lƣỡng.
Lễ nghi theo từ điển tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông thƣờng theo phong
tục, áp dụng khi tiến hành một cuộc lễ. Theo đó, lễ nghi là những nghi thức đã trở
thành thói quen, đƣợc mặc định sẽ đƣợc thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào
đó, nó thể hiện trong đời sống hàng ngày chứ không những trong những dịp lễ đặc
biệt. Lễ nghi tạo nên đặc trƣng về văn hóa, với mỗi nền văn hóa khác nhau các lễ


16

nghi cũng có hình thức khác nhau. Lễ kỷ niệm là hoạt động đƣợc tổ chức nhằm
nhắc nhở mọi ngƣời trong doanh nghiệp ghi nhớ những giá trị của doanh nghiệp và
là dịp tôn vinh doanh nghiệp, tăng cƣờng sự tự hào của mọi ngƣời về doanh nghiệp.
Đây là hoạt động quan trọng đƣợc tổ chức sống động nhất.
Các sinh hoạt văn hóa nhƣ các chƣơng trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi
trong các dịp lễ, là hoạt động không thể thiếu trong đời sống văn hóa. Các hoạt
động này đƣợc tổ chức tạo cơ hội cho các thành viên nâng cao sức khỏe, làm phong
phú thêm đời sống tinh thần, tăng cƣờng sự giao lƣu, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau.
- Thứ ba: Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do
cách ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Những ngƣời sống
và làm việc trong cùng một môi trƣờng có xu hƣớng dùng chung một thứ ngôn ngữ.
Các thành viên trong doanh nghiệp để làm việc đƣợc với nhau cần có sự hiểu biết
lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc trƣng của
doanh nghiệp đƣợc hiểu rất khác nhau tùy theo văn hóa của từng doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status