TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
========
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG
VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Lớp : Anh 7
Khoá : K42B
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Trần Hải Ly
4.3. Tầng sâu 16
II. Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18
1. Quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18
1.1. Xây dựng hệ thống định chế của doanh nghiệp 18
1.2. Xây dựng thể chế, thu thập và xử lý thông tin 25
1.3. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 25
1.4. Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh
nghiệp 30
2. Các rào cản đối với quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 30
Chương 2: Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004 - 2007 32
I. Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quốc tế VTI 32
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 34
3. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 34
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35
II. Phân tích môi trường văn hóa doanh nghiệp của công ty viễn thông
quốc tế VTI 37
1. Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp của Công ty viễn thông quốc tế VTI 37
2. Phân tích các yếu tố tạo nên môi trường văn hóa doanh nghiệp của
Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 40
III. Tình hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông
quốc tế VTI 44
1. Xây dựng hệ thống định chế của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 44
1.1. Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 44
1.2.Xây dựng triết lý kinh doanh cho Công ty 46
1.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức cho Công ty 47
1. Nâng cao sự nhận thức về văn hoá doanh nghiệp 69
2. Phát huy nhân tố con người trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở
Công ty 72
3. Hoàn thiện bầu không khí làm việc trong Công ty 76
4. Hoàn thiện thể chế của Công ty 79
4.1. Thiết kế khẩu hiệu thương mại 79
4.2. Thiết kế đồng phục riêng cho nhân viên trong Công ty 81
5. Hoàn thiện các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty Viễn
thông Quốc tế VTI 81
III. Một số đề xuất đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện việc xây dựng
văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Quốc tế VTI 85
1. Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo một môi trường tốt nhất cho Công
ty VTI cũng như cho các doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh và xây
dựng văn hoá doanh nghiệp 85
2. Nhà nước khơi dậy tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích
mọi người, mọi thành phần kinh tế hăng hái làm giàu cho mình và cho
đất nước 86
3. Nhà nước cần đẩy mạnh cuộc cải cách hành chính dân chủ trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hoá 87
4. Nhà nước cần giáo dục văn hoá cho những người làm kinh tế 88
Lời kết 89
Tài liệu tham khảo 90
Danh mục bảng biểu, sơ đồ……………………………………………… 91
nhân viên trong doanh nghiệp. Vì vậy, xây dựng và phát triển văn hóa doanh - 2 -
nghiệp đang trở thành một xu hớng chủ đạo và trở thành chiến lợc quan
trọng trong định hớng phát triển của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay văn hóa doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm
khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp còn cha
nhận thức đợc hết tầm quan trọng, cha thấy đợc hết sức mạnh của văn hóa
doanh nghiệp nh một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do đó, các doanh
nghiệp đã không đầu t xây dựng văn hóa doanh nghiệp một cách thích đáng
mà ngợc lại chính những quan điểm lỗi thời đang trở thành vật cản vô hình
đối với các doanh nghiệp trên con đờng hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. Vì
vậy, xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một yêu cầu
rất cấp thiết để các doanh nghiệp có thể đơng đầu với những thách thức và
đáp ứng đợc những yêu cầu phát triển chung của thời đại.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp, cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hớng dẫn ThS. Trần Hải Ly, em xin chọn đề
tài: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại
công ty viễn thông quốc tế VTI thuộc tập đoàn VNPT làm đề tài cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Từ việc làm rõ khái niệm văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, luận văn
nghiên cứu khái quát đặc điểm, các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh
nghiệp cũng nh nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển cũng nh cơ cấu tổ
chức, kết quả kinh doanh của công ty viễn thông quốc tế VTI.
- Nghiên cứu thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
viễn thông quốc tế, từ đó tìm ra hạn chế và nguyên nhân đồng thời đề ra các
đặc biệt là giáo viên hớng dẫn
Thạc sỹ Trần Hải Ly
đã nhiệt tình giúp đỡ,
chỉ bảo và hớng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. - 4 -
Chơng 1
Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp
I. Một số vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
1. Các khái niệm
1.1. Khái niệm về văn hóa
Văn hóa từ xa đến nay luôn là một vấn đề đợc đề cập nhiều trong học
thuật cũng nh trong thực tế đời sống bởi vì nói tới văn hóa là nói tới ý thức,
nói tới những gì thuộc về bản chất làm cho con ngời trở thành chủ thể năng
động, sáng tạo trong cuộc sống, trong lao động sản xuất. Đây đợc xem nh là
nền tảng, vừa là mục tiêu vừa là động lực làm cho sự phát triển của con ngời
và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn. Văn hóa có tác dụng tích
cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng nh toàn bộ cộng đồng. Một
nền văn hóa riêng khác biệt với các nền văn hóa khác chính là nguồn lực nội
sinh mạnh mẽ giúp cho các dân tộc tồn tại và phát triển bền vững trớc những
biến cố lịch sử của nhân loại. Vậy văn hóa là gì?
Hiện nay cha có một khái niệm thống nhất về văn hóa. Chúng ta có thể
hiểu văn hóa theo một số khái niệm sau đây:
Theo E.Heriôt: Văn hóa là cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị
quên đi, là cái vẫn thiếu khi ngời ta đã học tất cả.
0F
1
tộc khẳng định bản sắc riêng của mình.
Nh thế, văn hóa có bản chất và đời sống riêng của nó. Từ cái chung đó
đã tạo cơ sở cho việc xác định đặc trng văn hóa của một cộng đồng, một
quốc gia hay một tầng lớp xã hội trong mối tơng quan với cộng đồng khác,
quốc gia khác hay tầng lớp xã hội khác.
Nh vậy văn hóa là một hiện tợng bao trùm toàn bộ đời sống xã hội.
Và nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Văn hóa là sự tổng hợp của
mọi phơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài ngời đã sản
sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh
tồn.
3F
4
Tóm lại, văn hóa là một tổng thể các sáng tạo vật chất và không vật chất
của một cộng đồng ngời trong quá trình quan hệ với thiên nhiên và với những
cộng đồng ngời khác. Và không chỉ có các quốc gia, các dân tộc mới có văn
hóa mà mỗi một tổ chức, một doanh nghiệp cũng có văn hóa riêng của mình.
1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Một đất nớc không phát triển và dẫn đến suy vong nếu không bảo tồn
đợc nền văn hóa truyền thống dân tộc. Một gia đình sẽ không thể hạnh phúc
và hng thịnh nếu không có gia phong- một lĩnh vực thuộc văn hóa gia đình.
3
Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
4
Hồ Chí Minh tuyển tập tập 3 (1995), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội - 6 -
- 7 -
động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và quan
hệ, nh một giải pháp cho những vấn đề mà môi trờng bên trong và bên
ngoài đặt ra cho doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp thể hiện đợc những
nhu cầu, mục đích và phơng hớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
N.Demetr - nhà xã hội học ngời Pháp cũng cho rằng, văn hóa doanh
nghiệp - đó là hệ thống những quan niệm, những biểu tợng, những giá trị, và
những khuôn mẫu hành vi đợc tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận
thức và thực hiện theo.
Còn theo Georges De Saite Marie, chuyên gia Pháp về các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì lại cho rằng văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá
trị, các biểu tợng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm
triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp.
Nh vậy, văn hóa doanh nghiệp là một phạm trù rất khó định nghĩa.
Mỗi nền văn hóa khác nhau đều có thể có những định nghĩa khác nhau. Mỗi
một doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp.
Tuy nhiên mọi định nghĩa đều có nét chung đó là coi văn hóa doanh nghiệp là
toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản
xuất kinh doanh tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên
cũng nh sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp gắn
với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn phát triển cho đến từng doanh
nhân, từng ngời lao động, do đó rất phong phú, đa dạng. Song văn hóa doanh
nghiệp cũng không phải là vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ
một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công
nhân, cán bộ trong doanh nghiệp mà cả trong hàng hóa và dịch vụ của doanh
nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến chất lợng. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở
của toàn bộ các chủ trơng, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có
thành công hay thất bại của doanh nghiệp thì phải đợc kiểm chứng thông qua
thực tiễn. Chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới biết đợc liệu các quy chế, nội
quy của mình có phù hợp hay không, có đợc các nhân viên đánh giá cao và - 9 -
chấp hành hay không, để từ đó doanh nghiệp có những cải tiến, đổi mới, tiếp
tục hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp ở doanh nghiệp mình.
2.2. Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
2.2.1. Chức năng đoàn kết nội bộ
Văn hóa doanh nghiệp có tác dụng từ mối quan hệ qua lại giữa các
thành viên trong doanh nghiệp, dần dần hình thành nên một giá trị định
hớng, qua đó huy động tập thể công chức đồng tâm hiệp lực phấn đấu cho
mục đích của toàn doanh nghiệp.
2.2.2. Chức năng khuôn mẫu văn hóa
Khi đã hình thành đợc văn hóa doanh nghiệp thì nó sẽ thuyết phục một
cách gián tiếp đến t tởng và hành vi của mỗi công nhân viên trong doanh
nghiệp, khiến cho họ tuân thủ một cách nhất quán các khuôn mẫu văn hóa
trong quá trình nhận thức cũng nh trong giao tiếp xã hội. Nhờ đó mà doanh
nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.
3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
3.1. Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể đợc xem xét trên rất nhiều
khía cạnh nh sự linh hoạt trớc những thay đổi của môi trờng kinh doanh,
chất lợng sản phẩm, dịch vụ, chi phí. Thực tế cho thấy rằng, doanh nghiệp
muốn đạt đợc các lợi thế này cần phải có 3 nguồn lực quan trọng là: nhân
lực- vốn- công nghệ trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất vì
đây là nguồn lực tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa các nguồn lực khác
kinh doanh trớc những biến động đầy phức tạp của môi trờng kinh doanh.
3.3. Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần cho doanh
nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp chính là tổng hợp các giá trị do lịch sử truyền
thống cũng nh do toàn bộ tập thể nhân viên kế thừa, tích lũy và phát triển
nên. Do đó, có thể nói rằng văn hóa doanh nghiệp chính là nền tảng tinh thần
của toàn bộ tổ chức này. - 11 -
Mỗi một doanh nghiệp đều có những giá trị tinh thần và niềm tin riêng
của mình tức là đều có những quy tắc, chuẩn mực trong việc giải quyết các
vấn đề, để từ đó tạo nên những nét riêng biệt, độc đáo của doanh nghiệp mình.
Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất ý chí của tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp, cùng hớng tới những mục tiêu mà doanh nghiệp lập ra
bằng sự phối hợp nhịp nhàng từ đó nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp. Nói
cách khác, văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự nhất trí, đồng lòng của mỗi một
cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng làm việc và làm việc hết mình vì sự
phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Sống trong một môi trờng làm việc
thân thiện với sự quan tâm đầy đủ của các cấp lãnh đạo, các nhân viên sẽ cảm
thấy lạc quan, cống hiến hết mình cho mục tiêu của doanh nghiệp, coi doanh
nghiệp nh là nhà của mình vậy.
4. Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa các quan niệm giá trị, tiêu chuẩn
đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tởng kinh doanh, phơng
thức quản lý và quy tắc chế độ đợc toàn thể thành viên trong doanh nghiệp
chấp nhận, tuân theo. Văn hóa doanh nghiệp vừa mang tính hữu hình vừa
mang tính vô hình. Văn hóa doanh nghiệp có thể đợc biểu hiện thông qua hệ
thống sản phẩm, qua biểu tợng, lô gô của doanh nghiệp nhng cũng có thể
nghiệp, về vinh quang của doanh nghiệp
a) Kiến trúc của doanh nghiệp: đó là mặt bằng, cây cối, bàn ghếtất cả
đợc sử dụng nhằm tạo cảm giác thân quen với khách hàng, với nhân viên
cũng nh tạo một môi trờng làm việc tốt nhất cho nhân viên. Kiến trúc trở
thành biểu tợng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là ngôi nhà chung của
toàn thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp.
b) Sản phẩm: sản phẩm, dịch vụ phát triển đến một mức nào đó sẽ trở
thành thơng hiệu, là biểu tợng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
c) Những nghi thức
Nghi thức là những chuỗi hoạt động đợc lặp đi lặp lại nhằm thể hiện
và củng cố những giá trị cốt lõi của tổ chức, những mục tiêu quan trọng,
những con ngời quan trọng. Nghi thức bao gồm các kiểu sau: - 13 -
- Nghi thức chuyển giao: bao gồm các hoạt động nh giới thiệu thành
viên mới hay bổ nhiệm ra mắt.
- Nghi thức củng cố: ví dụ nh lễ phát phần thởng nhằm củng cố bản
sắc văn hóa doanh nghiệp và tôn thêm vị thế của nhân viên trong doanh
nghiệp.
- Nghi thức nhắc nhở: gồm các hoạt động sinh hoạt văn hóa, chuyên
môn khoa học. Mục đích của các hoạt động này là nhằm duy trì cơ cấu xã hội
và tăng năng lực tác nghiệp của nhân viên.
- Nghi thức liên kết: nh lễ, tết, liên hoan, dã ngoại, mục đích nhằm
chia sẻ tình cảm gắn bó giữa các nhân viên.
d) Những biểu tợng mang tính vật chất
Khi vào một doanh nghiệp, ta thờng có những cảm giác khác nhau:
trang nghiêm, ấm cúng, vui vẻ hay nghiêm nghịNhững cảm giác này thể
hiện sức mạnh của những biểu tợng vật chất trong việc tạo tính cách của
doanh nghiệp, hệ thống các ký hiệu biểu trng cho doanh nghiệp nh cờ của
doanh nghiệp, ngày truyền thống của doanh nghiệp, hệ thống các kiểu mẫu,
quy cách thống nhất
Phơng thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội chính là cầu nối giữa
doanh nghiệp với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác, Nhà nớcChính vì
vậy để hoàn thiện đợc văn hóa doanh nghiệp của mình, các doanh nghiệp
phải hoàn thiện văn hóa giao tiếp cho các nhân viên của mình thông qua các
lớp học về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục.
4.1.3. Các phép ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau
Ngày nay doanh nghiệp không chỉ là nơi làm việc mà còn là nơi để con
ngời cống hiến và phục vụ. Đó còn là nơi con ngời sống, khôi phục và tái
tạo sức lao động, sáng tạo, phát triển và hoàn thiện nhân cách của ngời lao
động. Do vậy doanh nghiệp không chỉ là môi trờng làm việc tốt mà còn là
môi trờng sống tối u cho ngời lao động - đó chính là môi trờng văn hóa
doanh nghiệp. Trong môi trờng đó mối quan hệ giữa các thành viên hết sức
cởi mở, thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Mối quan hệ này lâu
dần thành hệ thống tập quán, nề nếp, thói quen, thái độ, chuẩn mực hành vi - 15 -
ứng xử hàng ngày trong công việc và sinh hoạt của mỗi thành viên trong
doanh nghiệp.
4.2. Tầng trung gian
Tầng trung gian là các giá trị đợc chấp nhận bao gồm những chiến
lợc, mục tiêu và các triết lý của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các
vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hội nhập bên trong của tổ chức.
Những ngời lãnh đạo, sáng lập ra doanh nghiệp khi đề ra các quy định,
các nguyên tắc triết lý, t tởngđều yêu cầu mọi thành viên phải tuân theo.
Trải qua thời gian áp dụng, các quy định, nguyên tắc, triết lý, t tởngsẽ dần
- Triết lý kinh doanh thể hiện sứ mệnh và nhiệm vụ của doanh nghiệp,
thể hiện mục tiêu và phơng thức ứng xử của doanh nghiệp.
Ví dụ nh công ty viễn thông quân đội Viettel đã xây dựng đợc một triết
lý kinh doanh cụ thể nh sau:
- Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng
tạo, đa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lợng cao, với
giá cớc phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền đợc lựa chọn của khách hàng.
- Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất
nhu cầu của khách hàng.
- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân
đạo, hoạt động xã hội.
4.2.2. Đạo đức kinh doanh
Đạo đức là nền tảng của xã hội mỗi nguời có đạo đức cá nhân và
ngành nghề có đạo đức nghề nghiệp. Kinh doanh cũng vậy. Đạo đức kinh
doanh không chỉ đợc quy định bởi luật pháp mà còn tùy thuộc vào truyền
thống mỗi dân tộc và lơng tâm ngời lãnh đạo doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp hoạt động có lợi cho mình, đồng thời đem lại lợi ích cho ngời khác,
cho đất nớc, xã hội thì hành động đó là đạo đức. Cùng với trách nhiệm xã hội
đạo đức kinh doanh không chỉ đang đợc quan tâm ở nớc ta mà nhiều nớc
có nền kinh tế phát triển cũng đặc biệt quan tâm. Trong nhiều công ty thành
đạt, đạo đức kinh doanh đã trở thành một nét văn hóa đặc trng của họ.
4.3. Tầng sâu - 17 -
Đây là biểu hiện cuối cùng của văn hóa doanh nghiệp. Đó là những
niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên đợc coi
nh là những chất xúc tác làm nổi bật lên những nét văn hóa riêng của doanh
nghiệp. Tầng văn hóa này bao gồm:
Ba tầng văn hóa trên quan hệ tơng hỗ thúc đẩy nhau phát triển. Để có
thể hiểu rõ hơn về cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp, ta hãy xem xét hệ thống
các hoạt động văn hóa sau:
a) Hoạt động văn hóa mang tính phúc lợi: Chủ yếu chỉ các hoạt động
quan tâm đến đời sống vật chất của công nhân viên, từ phơng diện phúc lợi.
Nó bao gồm các điều kiện nh: nhà ở, chữa bệnh, giao thông thuận tiện, giáo
dục con cái. Qua hoạt động này công nhân viên ngày càng tin tởng vào
doanh nghiệp của mình.
b) Hoạt động văn hóa mang tính giải trí: Là chỉ các hoạt động quan tâm
đến đời sống tinh thần của công nhân viên bằng phơng tiện vui chơi giải trí
tái sáng tạo trong thời gian rỗi. Qua đó tổ chức các hoạt động văn nghệ trong
nội bộ doanh nghiệp nh: vũ hội, hội diễn nghệ thuật - ca nhạc quần chúng,
thi đấu thể dục thể thaoThông qua các hoạt động này làm phong phú thêm
đời sống tinh thần của quần chúng. Từ đó, trong giải trí có giáo dục, nhằm
nâng cao trình độ sáng tạo và thị hiếu thẩm mỹ của công nhân viên, thắt chặt
tình đoàn kết trong doanh nghiệp.
c) Hoạt động văn hóa mang tính kỹ thuật: là chỉ các hoạt động cách tân
và t vấn nghề nghiệp do doanh nghiệp khởi xớng hay do công nhân viên tự
tổ chức, theo quy định hàng tháng, hàng quý trong năm. Vấn đề này luôn
xoay quanh lĩnh vực kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Qua các hoạt
động này có thể phát huy đợc tính sáng tạo trong hoạt động chuyên môn và
lòng hăng say nghề nghiệp cho công nhân viên của doanh nghiệp.
d) Hoạt động văn hóa mang tính t tởng: Là chỉ các hoạt động nhằm
giáo dục t tởng cho công nhân viên, nh giáo dục về lý tởng, pháp chế và
những công tác chính trị t tởng khác. Qua những hoạt động này sẽ giơng
cao đợc mục tiêu và lý tởng của giới doanh nghiệp. - 19 -
- 20 -
đợc đa xuống các phòng, ban để thu hút ý kiến đóng góp của các thành viên
trong doanh nghiệp.
1.1.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp
Tổ chức doanh nghiệp là việc bố trí, sắp xếp mọi ngời trong doanh
nghiệp vào những vai trò, công việc cụ thể. Nói một cách khác, tổ chức là tổng
thể những trách nhiệm hay vai trò đợc phân chia cho ngời khác nhằm đạt
đợc mục tiêu và nhiệm vụ chung. Trong thực tế, có không ít trờng hợp
những nhà lãnh đạo đa ra những tuyên bố về nhiệm vụ mới của tổ chức
nhng lại không đầu t thích đáng cho việc rà soát lại cơ cấu tổ chức. Hệ quả
là doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mục tiêu. Do đó, khi doanh nghiệp có sự
mở rộng, thay đổi mục tiêu thì doanh nghiệp đó cần phải xây dựng các văn
bản quy định một cách rõ ràng và mang tính khả thi. Hơn nữa, phải lôi kéo
đợc sự tham gia của nhân viên ở tất cả các cấp vào việc xây dựng văn bản
này, khắc phục tính thụ động trông chờ vào cấp trên.
Cơ cấu tổ chức phải bao gồm ba cấp độ sau:
- Cấp độ vĩ mô: là cách sắp xếp, tổ chức vị trí, vai trò của từng thành viên
trong doanh nghiệp.
- Cấp độ vi mô: là cách quy định quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí mà
các thành viên trong doanh nghiệp nắm giữ.
- Hệ thống bổ trợ: bao gồm hệ thống điều hành của doanh nghiệp, quy
trình quản lý của doanh nghiệp, hệ thống văn hóa, hệ thống quản lý hoạt động
của doanh nghiệp.
Công ty sẽ không thực hiện có hiệu quả các chức năng của mình nếu 3 cấp
cơ cấu này không đợc thiết lập một cách đúng mức để hỗ trợ cho hoạt động
của công ty.
Các hình thức cơ cấu tổ chức công ty
- Cơ cấu tổ chức chức năng: Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí