trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa khoa học quản lý
chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
một số giảI pháp nhằm hoàn thiện và phát triển
văn hóa doanh nghiệp tại công ty tnhh giao nhận
hàng hóa ei chi nhánh hà nội
Hà Nội - 05/2011
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa khoa học quản lý
chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Bích Hằng
Lớp : Quản lý kinh tế 49B
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Hà Nội - 05/2011
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Đỗ Bích Hằng
Mã SV : CQ490805
Lớp : Quản lý kinh tế 49B
Khoa : Khoa học quản lý
Đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh
nghiệp tại công ty TNHH Giao nhận hàng hóa EI – chi nhánh Hà Nội
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là do em tự viết
bằng tất cả vốn kiến thức em đã tích lũy được trong suốt bốn năm học đại
học, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền, và những
giữa con người với xã hội, và với thiên nhiên. Văn hóa vừa là động lực thúc
đẩy kinh tế xã hội phát triển, vừa là mục tiêu hướng tới của mỗi chúng ta. Văn
hóa doanh nghiệp từ trước tới nay vẫn luôn là đề tài được tranh luận sôi nổi
trên các diễn đàn của giới doanh nghiệp, các nhà quản lý, và trên các phương
tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp ngày càng đóng
vai trò quan trọng như thế nào trong việc điều tiết tinh thần, khai thác những
nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực của mối quan hệ hàng hóa –
tiền tệ trong xã hội, cần hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp ra sao
để có thể bắt kịp xu hướng đang chuyển mình dữ dội của nên văn hóa thế giới
đang chuyển mình dữ dội nhưng vẫn giữ vững được nét đậm đà của bản sắc
truyền thống dân tộc không phải doanh nghiệp nào cũng thấu đáo, nhất là với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với mục đích tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay,
em đã đến thực tập tại công ty TNHH Giao nhận hàng hóa EI – chi nhánh Hà
Nội. Sau một thời gian học hỏi và nghiên cứu, em đã lựa chọn đề tài: “Một số
giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty
TNHH Giao nhận hàng hóa EI – chi nhánh Hà Nội”. Đề tài gồm 3 chương:
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại
công ty TNHH Giao nhận hàng hóa EI – chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp cho việc xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp ở công ty TNHH Giao nhận hàng hóa EI – chi nhánh Hà Nội
Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp là một phạm trù rộng lớn,có nhiều
mối quan hệ tác động qua lại hết sức đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có sự
đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng trong một thời gian dài. Với vốn kiến thức ít ỏi và
thời gian thực tập ngắn ngủi, đề tài của em khó tránh khỏi một vài thiếu sót.
Em rất mong nhận được những lời góp ý chân thành từ các thầy cô. Em xin
chân thành cảm ơn!
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo quan điểm của Kotter, J.P. & Heskett, J.L., văn hóa thể hiện tổng
hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh
nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài.
Theo quan điểm của Williams, A., Dobson, P. & Walters, M. ), VHDN
là những niềm tin, thái độ và giá trị rồn tại phổ biến và tương đối ổn định
trong doanh nghiệp.
1.2. Các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh nghiệp
1.2.1 Mô hình 1:
Hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung trong VHDN có thể được hiểu
theo 3 khía cạnh, bao gồm: các nguyên tắc chung, các chuẩn mực hành vi và
các hoạt động hỗ trợ
• Các nguyên tắc chung
Các nguyên tắc chung được coi như kim chỉ nam trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 1: Tài sản và kỹ năng là những yếu tố quan trọng nhất tạo
nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc 2: Đề cao tính chính xác, đảm bảo mọi kế hoạch được hoàn
thành đúng tiến độ
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên tắc 3: Uy tín doanh nghiệp luôn là vấn đề được đặt lên hàng
đầu. Tất cả mọi nhân viên đều phải nỗ lực hết mình, không phạm sai sót để
đem lại sự hài lòng nhất đến khách hàng
Nguyên tắc 4: Mọi cá nhân trong doanh nghiệp phải đồng tâm hiệp lực
trong việc duy trì và phát triển vị trí đã có của doanh nghiệp và mở rộng sang
các chức năng khác, phấn đấu từ sản xuất chuyển sang thống lĩnh thị trường
Nguyên tắc 5: Xây dựng môi trường doanh nghiệp trong sạch, lành
Phong cách và tư tưởng của người đứng đầu: Họ là những người sáng
lập nên doanh nghiệp, là ban lãnh đạo, các cấp quản lý, trưởng bộ phận, hoạt
động của họ có tầm ảnh hưởng rộng rãi tới hoạt động của những thành viên
khác trong công ty.
Hành động và những tấm gương cụ thể: Đây là yếu tố có tác động
mạnh tới việc hình thành VHDN. Ví dụ chỉ cần một nhân viên làm việc chăm
chỉ và luôn đi đúng giờ sẽ trở thành một tấm gương cho những nhân viên
khác nhìn vào và học hỏi.
Cách đặt trọng tâm vấn đề: Tư tưởng nhất quán trong chỉ đạo của nhà
quản lý được thể hiện rõ nét thông qua cách mà họ đặt trọng tâm vấn đề.
Những vấn đề cần được đưa ra trong những cuộc họp thường xuyên của
doanh nghiệp, phải gắn chặt với mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới.
Lễ nghi và các thủ tục bắt buộc: Các lễ nghi hay các thủ tục và cách
thức tiến hành là một phần quan trọng hình thành nên VHDN. Đó là cách thức
tuyển dụng, các thói quen, chế độ nghỉ ngơi, chế độ làm thêm giờ, những
chương trình văn nghệ, những chuyến picnic, dã ngoại,
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2 Mô hình 2
Văn hóa doanh nghiệp do bốn nhóm yếu tố cấu thành:
- Nhóm yếu tố giá trị
- Nhóm yếu tố chuẩn mực
- Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp
- Nhóm yếu tố hữu hình
Nhóm yếu tố giá trị
Giá trị văn hóa của một công ty cần được tạo dựng trong rất nhiều năm,
và giá trị chỉ khẳng định được sự xác lập của nó thông qua việc thâm nhập,
chuyển tải những biểu hiện của nó vào những yếu tố chuẩn mực và yếu tố hữu
hình. Giá trị văn hóa của một doanh nghiệp một khi đã được xác lập cũng sẽ
văn hóa tổ chức gồm những yếu tố hình thành sau:
- Sự tự quản của các cá nhân trong doanh nghiệp(tính độc lập, trách
nhiệm, cách ứng xử, phong cách làm việc, )
- Các quy tắc, quy chế, điều lệ do doanh nghiệp đề ra
- Sự tương tác giữa các nhà quản lý với nhân viên
- Tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các chính sách khen thưởng, và cơ sở xác định, thiết lập những chính
sách đó.
- Xung đột, sức chịu đựng, và phương hướng giải quyết những xung
đột
- Khả năng ứng phó với những rủi ro có thể xảy ra
1.2.4 Mô hình 4
Để đánh giá tổng thể văn hóa doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính
xác nhất thì cần xây dựng một hệ thống các yếu tố, chỉ tiêu tổng hợp. Đó là sự
kết hợp, giao thoa của nhiều học thuyết, lý thuyết khác nhau. Hệ thống đó bao
gồm các yếu tố:
- Mức độ nhận biết cá nhân tỏng doanh nghiệp
- Tinh thần làm việc tập thể
- Mức độ tôn trọng của quản lý doanh nghiệp đối với các thành viên
- Mức độ kiểm soát đối với mọi hành vi của nhân viên
- Năng lực nuôi dưỡng nghề nghiệp và con người
- Khả năng khích lệ
- Chính sách khen thưởng
- Mức độ giải quyết bất đồng bằng thái độ cởi mở
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc
- Mức độ định hướng và khả năng thích ứng của doanh nghiệp đối với
những thay đổi từ bên ngoài
thứ tự ưu tiên thì sẽ đưa ra những quyết định không chính xác, và do đó mục
tiêu của doanh nghiệp cũng không được đảm bảo.
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xác định cơ cấu tổ chức phù hợp: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có
thể là cơ cấu tổ chức kiểu chuyên quyền hoặc cơ cấu tổ chức kiểu phân quyền.
Cơ cấu tổ chức chuyên quyền mang tính chất áp đặt, cứng nhắc, rất cồng
kềnh, quyền lực tập trung vào người đứng đầu. Doanh nghiệp hoạt động được
trơn tru là do hệ thống những quy định và luật lệ đặt ra hoàn chỉnh và được
thực hiện nghiêm túc. Cơ cấu tổ chức phân quyền ngược lại hoàn toàn với
chuyên quyền. Cơ cấu này có khả năng thích nghi cao, năng động, ít lễ nghi
và không phức tạp, quyền lực, tính quyết định được phân bổ theo từng cấp
bậc quản lý. Hiện nay, do nhu cầu của nền kinh tế mới, của xã hội hiện đại, cơ
cấu tổ chức phân quyền phát huy được tối đa những lợi thế của nó.
• Đối với quá trình lãnh đạo: chính sách về nhân sự, biện pháp lãnh
đạo, giải quyết các bất đồng,
Chính sách về nhân sự: Thể hiện mức độ quan tâm của lãnh đạo đến
những nhu cầu, sự hài lòng của nhân viên đối với công việc, cũng như khả
năng trình độ của nhân viên thích hợp với những công việc mà họ đang làm
hay không. Chính sách nhân sự của doanh nghiệp còn thể hiện khả năng đánh
giá đúng người đúng việc của người lãnh đạo.
Biện pháp lãnh đạo: Xuất phát từ sự quan tâm đến nhân viên của mình,
nhà quản lý biết được năng lực cũng như vai trò của từng nhân viên mà đưa ra
biện pháp lãnh đạo cho phù hợp, có những công việc đòi hỏi sự lãnh đạo trực
tiếp, nhưng cũng có những công việc chỉ yêu cầu lãnh đạo gián tiếp
Giải quyết các bất đồng: Một nền văn hóa mạnh hay yếu thể hiện rõ rệt
nhất thông qua khả năng giải quyết các bất đồng của nhà lãnh đạo. Nhà lãnh
đạo cần cân nhắc kỹ lưỡng những bất đồng nào làm tổn hại tới chiến lược và
mục tiêu phát triển của doanh nghiệp để có hướng giải quyết cho thỏa đáng.
khuyến học Đèn đom đóm của hãng sữa Cô gái Hà Lan
• Tạo nên hiệu quả trong KD: Khi có sự tham gia tuyệt đối và có trách
nhiệm của tất cả các thành viên thì hiệu quả kinh doanh sẽ dễ dàng đạt được.
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi một tập thể có sự cộng tác toàn diện của mọi người, mọi ban ngành thì
việc SXKD sẽ có những bước đột phá, năng suất tăng nhanh, chất lượng hàng
hóa tốt, sự hài lòng của khách hàng ở mức tối đa. Hiệu quả KD được quyết
định bở sự quan tâm của người lãnh đạo và các khả năng nuôi dưỡng đặc biệt
trong một môi trường văn hóa tốt.
• Tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp: Dong nghiệp có môi trường
văn hóa dễ thích nghi với những thay đổi từ môi trường bên ngoài sẽ đưa ra
những định hướng trong hoạt động của mình hết sức nhanh nhạy. XD sản
phẩm, dịch vụ của mình dựa trên khả năng nắm bắt nhu cầu, tâm lý khách
hàng khiến cho sản phẩm của họ dễ được tiếp nhận hơn trên thị trường. Bên
cạnh đó, việc ứng dụng khoa học coogn nghệ cũng góp phần làm tăng tính
cạnh tranh đáng kể cho doanh nghiệp.
• Tạo nên sức mạnh nội lực: Văn hóa đem đến sức mạnh nội lực thần
kì cho mọi doanh nghiệp. Một khi tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp
đều hợp sức thì chẳng có cây củ cải nào là không bị bật rễ. Bên cạnh các
chính sách phù hợp, nếu người quản lý có sự quan tâm thích hợp tới nhân
viên và đánh giá năng lực của họ theo hiệu quả công việc mà họ mang lại,
theo những thành công họ đã đóng góp cho doanh nghiệp, thì không có một
nhân viên nào có thể làm ngơ khi doanh nghiệp gặp khó khăn.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên văn hóa doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố của môi trường bên ngoài
Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại mà không có bất kì mối
quan hệ nào với môi trường bên ngoài, với những gì xung quanh nó. Những
yếu tố của môi trường bên ngoài tác động đến văn hóa doanh nghiệp bao gồm
2.2. Mục tiêu của phát triển văn hóa doanh nghiệp
2.2.1. Tồn tại được cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường
Các doanh nghiệp hiện nay đang đua nhau gia nhập các khối kinh tế EU,
NAFTA, WTO Việt Nam cũng đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
WTO, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN, Thị trường mậu dịch tự do
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
AFTA, mở ra nhiều cơ hội và thách thức. Nhưng cũng chính vì vậy mà các
doanh nghiệp đang phải đối đầu với sức cạnh tranh khốc liệt hơn. Để đạt được
thành công, các doanh nghiệp đang phải nỗ lực không ngừng để tạo ra môi
trường làm việc hoàn thiện nhằm thu hút nhân tài và nuôi dưỡng năng lực, ngăn
chặn tối đa tình trạng chảy máu chất xám. Bên cạnh đó, việc xác định rõ mục
tiêu hoạt động giúp cho các doanh nghiệp thay đổi biện pháp quản lý sao cho
phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường ra nước ngoài.
2.2.2. Tạo nên khả năng thích ứng tốt
Văn hóa của doanh nghiệp càng mạnh thì doanh nghiệp càng dễ thích
nghi với sự thay đổi của môi trường bên ngoài. Các doanh nghiệp phải luôn
luôn vận động để không bị tụt hậu so với những doanh nghiệp khác.
2.3. Quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
2.3.1. Tạo nên giá trị tinh thần
Những thành viên trong doanh nghiệp sẽ cảm thấy lạc quan và cống
hiến hết mình cho mục tiêu của doanh nghiệp nếu nhận được sự quan tâm
thỏa đáng của các cấp lãnh đạo và khả năng nuôi dưỡng kĩ năng đặc biệt. Con
người không chỉ lao động suốt đời để kiếm thu nhập đảm bảo cho cuộc sống
mà còn vì muốn thể hiện những khả năng, năng lực, những giá trị bản thân họ.
2.3.2. Tạo sức hút của doanh nghiệp
VHDN tạo nên hình ảnh của một doanh nghiệp và tạo nên nét khác biệt
giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Bằng cách nhìn vào VHDN ta
có thể cảm nhận được phần nào hoạt động của doanh nghiệp đó là mạnh hay
3.2. Đánh giá công việc bằng hiệu quả
Phần lớn các công ty phương Tây sử dụng phương pháp này. Với họ,
tính hiệu quả được đặt lên trên hết, và họ dùng người một cách khá sòng
phẳng, thậm chí có thể nói là hơi nhẫn tâm. Công việc của tôi gồm có những
yêu cầu như thế này, chúng tôi đưa ra mức lương là từng này, anh có đáp ứng
được những yêu cầu, những kĩ năng của chúng tôi thì chúng tôi sẽ thuê anh,
còn nếu không xin mời anh đi tìm nơi khác phù hợp với anh hơn. Và khi một
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân viên làm việc trong công ty đó được vài năm rồi, họ vẫn không cần quan
tâm đến những gì nhân viên đó đã cống hiến, đóng góp trong suốt thời gian
làm việc của mình, họ sẵn sàng sa thải anh ta bất kì lúc nào, đơn giản chỉ vì
họ muốn “trẻ hóa” đội ngũ nhân viên của mình. Họ cho rằng nhân viên càng
trẻ, khả năng sáng tạo, chịu áp lực là vô biên, và khi mới bắt đầu vào công ty,
tâm lý của tất cả, và nhất là những người trẻ, đặc biệt là sinh viên mới ra
trường, họ có thể cố gắng 200%, 300% những gì mà mình có, để được đánh
giá tốt về năng lực của mình, để có chỗ đứng vị trí vững chắc tại công ty. Và
cho dù họ có cố gắng đến 500%, có thể thời điểm đó công ty đánh giá rất cao
những đóng góp của họ cho sự phát triển lớn mạnh của công ty, tuyên dương
họ trước những buổi họp, tăng lương, tăng thưởng cho họ, nhưng nếu ba
năm sau, nếu như chính những nhân viên ấy không đạt được những thành tích
như trước, chẳng hạn vào thời điểm khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài
chính, doanh số bán hàng của họ không thể cao như trước, công ty sẵn sàng sa
thải họ để thuê người mới, với doanh số bán hàng cao hơn. Cũng có thể trong
một khoảng thời gian nào đó một nhân viên gặp những khó khăn, rắc rối
khiến họ bị phân tán tư tưởng, họ mắc sai lầm, công ty không hề quan tâm
đến những gì họ đã đóng góp cho công ty, sẵn sàng sa thải nhân viên đó nếu
lỗi đó nghiêm trọng. Tư tưởng lãnh đạo này cũng có ưu điểm, nó khiến cho
nhân viên luôn luôn phải “vận hết nội công” của mình, tìm mọi phương pháp,
nhưng vẫn có sự phối hợp, hợp tác giữa các bộ phận có liên quan và hoạt
động mang tính cạnh tranh. Mỗi một công ty con sau khi tách ra khỏi sự quản
lý trực tiếp được toàn quyền quyết định hoạt động, phát triển sản xuất, phân
phối và thâm nhập thị trường. Cuối cùng, các công ty cần phải nghiên cứu và
đưa ra những phương pháp tối ưu nhất để cạnh tranh với nhau để mang lại kết
quả cuối cùng, tốt nhất cho toàn hãng.
Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu đối với nhiều công ty
Nhật Bản. Và như vậy, họ có lực lượng lao động dồi dào, đóng góp được
nhiều thành quả cho nền kinh tế đất nước. Theo giáo sư Michael Haley thuộc
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoa quản lý, trường đại học Vanderbit (Mỹ) kết luận rằng: “Kết quả rõ rệt
của chiến lược đó là tạo ra những công nhân có chất lượng cao hơn, các nhà
quản lý làm việc hiệu quả hơn, cải tiến được sự cảm thông giữa chủ và thợ, tổ
chức của công ty làm việc có hiệu quả hơn. Những sản phẩm tốt hơn và có
tính cạnh tranh cao hơn chính là kết quả của những con người tốt hơn và sự
quản lý tốt hơn”.
Tính cạnh tranh liên tục của nhiều công ty nước ngoài còn thể hiện ở
những chính sách của họ. Một trong những chính sách đó là chế độ cho người
lao động. Chính sách đó đưa ra mức lương hấp dẫn, con đường thăng tiến
nghề nghiệp rộng mở nhưng những thách thức cũng không ít, chính sách này
đánh vào tâm lý của những bạn trẻ, nhiệt huyết, và tài năng, sẵn sàng cống
hiến, sẵn sàng xả thân. Chế độ lương thưởng hết sức màu mỡ, ví dụ một nhân
viên làm việc tốt, sau 2 năm sẽ được thưởng một căn nhà đầy đủ những tiện
nghi sinh hoạt bình thường, hay công ty tổ chức những chuyến đi nghỉ ở
khách sạn tầm cỡ 5 sao, những danh thắng, kì quan thế giới, Với mức
thưởng hấp dẫn như vậy, đảm bảo không có người lao động nào là không bị
“hớp hồn”. Tất cả những chế độ đãi ngộ đó sẽ khuyến khích nhân viên nỗ lực,
cống hiến toàn bộ tâm lực và trí lực cho công ty.
doanh bằng những chế độ hậu mãi, những cách thức giao tiếp, chăm sóc
khách hàng chuyên nghiệp. Nhiều công ty mỹ phẩm như Pond’s, L’oreal,
Lancome thiết lập hẳn một tổng đài tư vấn và chăm sóc da miễn phí cho
khách hàng của họ. Nhiều doanh nghiệp cũng đưa tên tuổi của mình trở nên
thân thuộc với khách hàng thông qua những chương trình tài trợ cho những
hoạt động xã hội, những chương trình nhân đạo mang đậm tính nhân văn vào
những thời điểm khác nhau.
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, cũng tồn tại không ít những nhược
điểm đáng chú ý. Tại một số doanh nghiệp Hàn Quốc mà sự quản lý do tính
kế thừa trong gia đình, quyền lợi người lao động nhiều lúc bị xao lãng, không
được đảm bảo, sự bóc lột sức lao động, thái độ tôn trọng con người và các nội
Đỗ Bích Hằng Quản lý kinh tế 49B
18