tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LẠI VĂN THIẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LẠI VĂN THIẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC


i
Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

BGH

Ban giám hiệu

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CMHS


Giáo viên

9

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

10

GVBM

Giáo viên bộ môn

11

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

12

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

13

HT


Quản lý giáo dục

19

THPT

Trung học phổ thông

20

XH

Xã hội

ii
Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
4.1. Khách thể nghiên cứu ........................................................................................................ 3
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................................ 3

đức cho học sinh .......................................................................................................................... 20

iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.
1.5.2. Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trƣởng trƣờng THPT........ 21

1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT ......................... 27
1.6.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................................ 27
1.6.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................................................ 28

Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................................................. 30
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TẠI CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM HIỆN NAY . 32
2.1. Vài nét về tình hình kinh kế- xã hội, giáo dục THPT của huyện Thanh Liêm ......... 32
2.1.1. Vài nét về vị trí địa lý và sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thanh Liêm............ 32
2.1.2. Vài nét về giáo dục THPT của huyện Thanh Liêm....................................................... 33

trong ba năm học gần đây .................................................................................................... 34
2.2. Thực trạng về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung học phổ
thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ............................................................................ 36
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trung học phổ thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam37
2.2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung học phổ thông huyện
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam................................................................................................. 46

2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng trung
học phổ thông huyện huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam .................................................. 53
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về quản lý hoạt động giáo dục

3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HS ............................... 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................................................................................. 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống ................................................................ 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi, hiệu quả ........................................ 70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT . 71

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng THPT
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. ................................................................................... 71
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo
viên, học sinh và phụ huynh học sinh trong bối cảnh hiện nay. ................................................. 71
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh. ......... 74
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng tập thể sƣ phạm mẫu mực nhằm thực hiện tốt công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh. .................................................................................................... 77
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp. ................................................................................................................ 80
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo
đức................................................................................................................................................ 84
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp hiệu quả giữa nhà trƣờng, gia đình, xã hội nhằm giáo
dục đạo đức cho học sinh ............................................................................................................. 86

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ........ 91
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ............... 93
3.4.1. Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm ................................................................ 93
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................................... 93

Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 97
1. Kết luận ........................................................................................................................ 97
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục đạo đức cho cán bộ, giáo viên, học
sinh và phụ huynh học sinh trong bối cảnh hiện nay. .................................................................. 97

huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong 3 năm gần đây

Bảng 2.2.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 5 trƣờng THPT
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam................................

Bảng 2.3.

Kết quả xếp loại học lực của học sinh 5 trƣờng THPT huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.........................................

35
36
37

Bảng 2.4.

Ý kiến của HS về mức độ quan trọng của GDĐĐ

38

Bảng 2.5.

Thái độ của HSTHPT đối với các quan niệm về ĐĐ

39

Bảng 2.6.


Bảng 2.11.

Các hình thức GDĐĐ cho học sinh.............................

50

Bảng 2.12.

Các biện pháp GDĐĐ cho học sinh............................

51

Bảng 2.13.

Nhận thức về công tác quản lý GDĐĐ học sinh.......

53

Bảng 2.14.

Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lƣợng giáo dục đối
với công tác GDĐĐ HS..............................................

54

Bảng 2.15.

Sự phối hợp của NT với các lực lƣợng để GDĐĐ học sinh

55

60
91
92


Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một mặt quan trọng, là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con
ngƣời. Chính vì vậy việc hình thành nhân cách nói chung, giáo dục và rèn luyện
phẩm chất đạo đức nói riêng cho thế hệ trẻ luôn là nhiệm vụ hàng đầu của nhà
trƣờng trong mọi thời đại.
Thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay thừa hƣởng rất nhiều ƣu việt của một thời đại
mới thông minh, năng động, ham hiểu biết, dám nghĩ, dám làm… Tuy nhiên, nhiều
năm qua trong bối cảnh của nền kinh tế thị trƣờng và toàn cầu hóa hội nhập kinh tế
quốc tế, ở nƣớc ta đã biểu hiện một số hiện tƣợng đặc biệt đáng lo ngại đó là ”một
bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng
theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân lập nghiệp vì tương lai của bản
thân và đất nước” [17, tr. 26]. Vấn đề đạo đức của thế hệ trẻ hiện nay đang trở
thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, điều này đƣợc thể hiện rõ trong nghị
quyết hội nghị lần thứ II ban chấp hành trung ƣơng đảng khóa VIII “Thực sự coi
giáo dục là quốc sách hàng đầu… giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, của
nhà nước và của nhân dân…mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp ủy và tổ chức
đảng, các cấp chính quyền và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội,
các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp
giáo dục đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục đào tạo”
[17, tr. 36].
Luật Giáo dục năm 2005 cũng xác định “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề

học phổ thông (THPT) nói riêng, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là
yếu tố ảnh hƣởng mang tính quyết định đến chất lƣợng hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh. Thế hệ học sinh THPT đang trong độ tuổi mà tâm sinh lý có sự
chuyển biến mạnh mẽ, rất thích cái mới nhƣng chƣa đủ tri thức và bản lĩnh nên dễ
bị ảnh hƣởng của các tác động tiêu cực trong đời sống xã hội, nhất là sự tác động
của mặt trái cơ chế thị trƣờng. Do đó, việc giáo dục đạo đức và quản lý công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách đối với tất
cả các trƣờng nói chung.
Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam có bốn trƣờng THPT, kể từ năm học 20132014 hầu hết các trƣờng THPT trong huyện đều giảm quy mô số lớp do thiếu chỉ
tiêu tuyển sinh. Chất lƣợng đầu vào rất thấp do không có sự cạnh tranh trong tuyển
chọn từ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở. Mặt khác địa bàn huyện Thanh Liêm
khá đa dạng có các xã miền núi, các xã đồng bằng thuần nông, có các xã ven đô thị
do đó kinh tế, trình độ dân trí phát triển không đồng đều, đặc biệt phong trào hiếu
học có sự khác biệt lớn. Thực tiễn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam cho thấy,
trong bối cảnh hiện nay, tình trạng học sinh THPT sa sút về mặt đạo đức ngày càng

2
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

có chiều hƣớng gia tăng. Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
còn nhiều hạn chế, cần đƣợc nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để tìm ra những vấn
đề cần giải quyết và xác định những biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý giáo
dục đạo đức cho học sinh. Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại các trường trung học phổ
thông huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” làm đề tài
nghiên cứu luận văn tốt nghiệp chƣơng trình cao học quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu

Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nhƣ thế
nào?
Câu hỏi 3: Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh ở trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục trong bối cảnh hiện nay?
6. Giả thuyết khoa học
Công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam đã có nhiều cố gắng nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế do các nguyên nhân khách
quan cũng nhƣ chủ quan, chƣa đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay. Nếu đề
xuất đƣợc biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh một cách hợp
lý và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
7. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu số liệu của các trƣờng THPT trên địa
bàn huyện Thanh Liêm tỉnh, Hà Nam từ năm học 2013 – 2014 đến nay,
-Khách thể khảo sát: CBQL, GVCN, GVBM, phụ huynh và học sinh ở 04
trƣờng: Trƣờng THPT A Thanh Liêm, trƣờng THPT B Thanh Liêm, trƣờng THPT
C Thanh Liêm và trƣờng THPT Lê Hoàn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích - tổng hợp, hệ thống hoá…
các tài liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ: Nghị quyết, chính
sách của Đảng, Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý và giáo dục
đạo đức cho học sinh.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm tìm hiểu, khảo sát thực trạng
công tác quản lý và giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng trung học phổ thông trên
địa bàn huyện Thanh Liêm.


các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trƣờng trung học phổ thông.
Chƣơng II: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam hiện nay.
Chƣơng III: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trƣờng THPT huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay.

5
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, qui định,
chuẩn mực nhằm định hƣớng con ngƣời tới các chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả,
cái ác, cái xấu ... Đạo đức nảy sinh do nhu cầu đời sống xã hội, là sản phẩm của lịch
sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định.
Từ xa xƣa, đạo đức và GDĐĐ cho con ngƣời nói chung và cho học sinh nói
riêng đã trở thành vấn đề đƣợc quan tâm và đánh giá cao.
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở phƣơng Đông, Khổng Tử (551- 479 TCN) trong các tác phẩm “Dịch, Thi,
Thƣ, Lễ, Nhạc Xuân Thu” đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức cho con ngƣời.
Ông coi Nhân là gốc rễ của các đức khác và các đức tụ ở cả Nhân.
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Socrat (470 -399 TCN) đã cho rằng đạo đức và sự
hiểu biết quy định lẫn nhau, có đƣợc đạo đức là nhờ sự hiểu biết, chỉ sau khi có hiểu

trong nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng nhƣ học, phải chú trọng cái tài lẫn
đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng” (Hồ Chí Minh. Bài
nói chuyện với cán bộ, học sinh trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, ngày về thăm
trƣờng 21/10/1964) [27]. Ngƣời nói: “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó,
có tài mà không có đức thì là ngƣời vô dụng”. Theo Bác “Ngƣời có bốn đức: cần kiệm - liêm - chính… Thiếu một đức thì không thành ngƣời” [27, tr. 631]. Ngƣời
cũng lƣu ý: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh,
rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà có, cũng nhƣ ngọc càng mài càng sáng, vàng càng
luyện càng trong” [29, tr. 293].
Đặc biệt trong những năm gần đây, Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng
Sản Việt Nam đã phát động cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gƣơng đạo
đức Hồ Chí Minh”; Bộ giáo dục và Đào tạo phát động cuộc vận động “Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Xây dựng trƣờng học
thân thiện, học sinh tích cực”.
Từ mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn, vấn đề giáo dục đạo đức và quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng đã rất đƣợc quan tâm. Trong những năm
gần đây ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. Trong đó, có những công trình tiêu
biểu, luận văn nghiên cứu sau:
Tác giả Phạm Khắc Chƣơng (1995) nghiên cứu: “Một số vấn đề đạo đức và
giáo dục đạo đức ở trường THPT”.

7
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

Tác giả Phạm Minh Hạc (2001) nghiên cứu “Về phát triển toàn diện con
người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và đã đƣa ra nhiều giải pháp về giáo
dục đạo đức cho học sinh.

Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT đang học tập ở các trƣờng THPT thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam khu vực có địa bàn khá đặc biệt gồm các xã đồng bằng xen lẫn các xã miền núi với
đặc điểm phát triển kinh tế không đồng đều.
Kế thừa và phát triển các nội dung những tác giả đi trƣớc đã nghiên cứu, đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trƣờng THPT huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh hiện nay” đƣợc tổ chức triển khai nghiên cứu với
mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trƣờng THPT huyện Thanh Liêm phù hợp với đối tƣợng, đúng mục
đích, hiệu quả và khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý nhà trường
Quản lý trƣờng học với tƣ cách là một tổ chức giáo dục ở cơ sở vừa mang
tính đặc thù của giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo giáo dục thế hệ trẻ,
là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Do vậy,
trƣờng học chính là khách thể cơ bản của mọi cấp quản lý, Hiệu trƣởng và các hoạt
động của giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục. Xét cho
cùng, quản lý hệ thống giáo dục là tất cả các cấp quản lý giáo dục đều phải có
những biện pháp tác động tối ƣu nhằm đạt mục tiêu đã định, việc quản lý trƣờng
phổ thông thực chất là quản lý quá trình dạy học, tức là đƣa các hoạt động giáo dục
từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục.
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh và cộng sự thì cho rằng: "Quản lý trƣờng
học là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp, tổ chức các hoạt
động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục khác, huy động tối đa các
nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng".
[40]

đạo đức; nó gắn với nền văn hóa, tôn giáo, chủ nghĩa nhân văn, triết học và những luật
lệ của một xã hội về cách đối xử từ hệ thống này.
- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con ngƣời đối với nhau và
đối với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời theo những tiêu
chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [36, tr. 211].
- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy, tồn tại xã
hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và nhƣ vậy đạo đức xã
hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [12, tr. 13]
- Theo giáo trình Đạo đức học (NXB Lý luận chính trị Hà Nội, 2004): “Đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực

10
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con ngƣời trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng đƣợc thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền
thống và sức mạnh của dƣ luận xã hội” [20, tr. 8].
- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những
quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con ngƣời. Nhƣng bên trong điều
kiện hiện nay, chính quan hệ của con ngƣời cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm
những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngƣời với con ngƣời, với công
việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trƣờng sống”. Theo nghĩa rộng,
khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật đời sống.
Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một

những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của
ngƣời đƣợc giáo dục" [42]
Còn theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: “GDĐĐ là quá trình tác động tới ngƣời
học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, đích cuối cùng và
quan trọng nhất là tạo lập đƣợc những thói quen hành vi đạo đức” [39].
Qua 3 khái niện trên ta có thể hiểu, GDĐĐ là sự tác động có hệ thống của
các nhà giáo dục lên ngƣời đƣợc giáo dục một cách có mục đích, có kế hoạch những
phẩm chất và tƣ tƣởng mà nhà giáo dục kỳ vọng, chuyển hoá những quan điểm, yêu
cầu và ý thức xã hội có liên quan thành phẩm chất đạo đức, tƣ tƣởng và hành vi đạo
đức của mỗi cá nhân.
Về bản chất, GDĐĐ là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức từ
những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong
của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của ngƣời đƣợc giáo dục. Mà mục
tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành thói quen hành vi đạo đức cho học
sinh. Đây cũng là một nhiệm vụ bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt động của gia
đình, nhà trƣờng và xã hội. Trong đó giáo dục trong nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo
định hƣớng: “ GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của
GD trong nhà trƣờng XHCN”.
Vì thế, GDĐĐ cho học sinh là giáo dục đạo đức XHCN, nâng cao chất lƣợng
giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nƣớc, thấm
nhuần lý tƣởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật,
kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật. Điều này đã
đƣợc ghi trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 của Ban chấp hành
Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng nhấn
mạnh: “…Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, coi trọng GDĐĐ, lối
sống…” [43, tr.131]
1.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức
Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có
định hƣớng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động


học tự nhiên, thái độ học tập của thanh niên học sinh gắn liền với động cơ thực tiễn,
động cơ nhận thức, sau đó là ý nghĩa của môn học. Ở nhiều em xuất hiện thái độ
học lệch, tích cực học những môn đƣợc coi là quan trọng đối với nghề mình chọn,
còn sao nhãng hầu hết các môn học còn lại.
1.3.2. Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Ở thanh niên mới lớn, tính chủ định phát triển mạnh ở tất cả các quá trình
nhận thức. Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao. Quá trình quan sát đã chịu

13
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tƣ duy
ngôn ngữ. Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng
thời vai trò của ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ. Đặc biệt các em đã
tạo đƣợc tâm thế phân hóa trong ghi nhớ.
Hoạt động tƣ duy của học sinh THPT có sự thay đổi quan trọng, các em có
khả năng tƣ duy lý luận, tƣ duy trừu tƣợng một cách độc lập sáng tạo. Tƣ duy của
các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời tính phê phán của tƣ
duy cũng phát triển.
Tuy vậy, hiện nay số học sinh THPT đạt tới mức tƣ duy đặc trƣng cho lứa
tuổi nhƣ trên còn chƣa nhiều. Khiếm khuyết cơ bản trong hoạt động tƣ duy của
nhiều em là thiếu tính độc lập. Nhiều khi các em chƣa chú ý phát huy hết năng lực
độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính hoặc thiên về tái
hiện tƣ tƣởng của ngƣời khác. Vì thế nhà trƣờng cần đổi mới phƣơng pháp dạy học
theo hƣớng phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của ngƣời học.
1.3.3. Sự phát triển ý thức
Sự phát triển ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách

cho sự phát triển của chính các em: Vừa là đối tƣợng, vừa là chủ thể của giáo dục,
các em là những nhân cách đang vƣơn lên để trở thành ngƣời công dân … Các em
vừa là đối tƣợng mang tính đặc thù của lứa tuổi, vừa là chủ thể của giáo dục đạo
đức. Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, học sinh trung học phổ
thông đã có đầy đủ các điều kiện cơ bản về nhận thức, ý chí hoạt động… để biến
quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, quyết định kết quả phát triển tài đức
của cá nhân. Tuy nhiên, với kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân chƣa nhiều, học
sinh trung học phổ thông dễ chao đảo trong hành vi hoạt động của mình.
1.3.4. Sự hình thành thế giới quan
Học sinh THPT – tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi quyết định sự hình
thành của thế giới quan. Đây là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổi thanh
niên HS. Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng
thú nhận thức với các vấn đề tự nhiên, XH thông qua các môn học ở bậc THPT, ở
lứa tuổi mới lớn quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đến con ngƣời. Vai
trò của con ngƣời trong lịch sử, quan hệ giữa con ngƣời và XH, giữa quyền lợi và
nghĩa vụ, giữa tình cảm và trách nhiệm. Nói chung các em có khuynh hƣớng sống
một cuộc sống tích cực vì XH.
Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em phân tích, đánh giá các
hiện tƣợng XH, các thang giá trị đang có những diễn biến không đơn giản, biết ủng
hộ, bảo vệ cái đúng, phản đối ngăn chặn cái sai, biết chống lại sự xâm nhập của thế
giới quan của giai cấp bóc lột, biết chống mê tín dị đoan và các tƣ tƣởng duy tâm
khác.
1.3.5. Đời sống tình cảm

15
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.


trong mục tiêu xây dựng con ngƣời Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, điều

16
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status