Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ VĂN TÀI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ VĂN TÀI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
gian cho việc hoàn thành luận văn, chắn chắn không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự động viên, quan tâm, đóng góp
chân thành của các cấp Lãnh đạo, quý Thầy giáo, Cô giáo, bạn bè đồng
nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017
Tác giả
Lê Văn Tài
i
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BPQL
Biện pháp quản lý
GD
Giáo dục
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. ................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm công cụ........................................................................ 8
1.2.1. Khái niệm Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. .................................. 8
1.2.2. Khái niệm năng lực. ................................................................................ 8
1.2.3. Khái niệm Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. .................. 10
1.2.4. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. .................... 13
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS. ........................... 13
1.3.1. Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường THCS. ..................................... 13
1.3.2. Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS. ..................... 15
1.3.3. Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS. ....................... 17
1.3.4. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS. ............................. 17
1.4. Quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực người học ở
trường THCS .................................................................................................. 23
1.4.1. Đặc điểm quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực... 23
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý HĐGDNGLL. ................................. 31
2.3.1. Nhận thức về vai trò HĐGDNGLL của cán bộ quản lý và giáo viên. .. 39
2.3.2. Thực trạng về mức độ thực hiện các hình thức HĐGDNGLL tại trường.
......................................................................................................................... 42
2.3.3. Thuận lợi, khó khăn khi tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS Tam
Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. ................................................................................ 44
2.4. Thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực người
học ở trường THCS Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, tp Hà Nội. ........................ 46
2.4.1. Đánh giá tổng thế biện pháp quản lý HĐGDNGLL. ............................ 46
2.4.2. Phân tích các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THCS Tam
Hiệp, huyện Thanh Trì, tp Hà Nội. ................................................................. 51
2.5. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của cán bộ, GV khi thực
hiện HĐGDNGLL ở trường THCS Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. .............. 60
iv
Footer Page 6 of 126.
Header Page 7 of 126.
2.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển
năng lực người học ở trường THCS Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. ............. 60
2.5.2. Thành công, hạn chế và nguyên nhân. .................................................. 63
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 67
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƢỜI HỌC Ở TRƢỜNG THCS TAM HIỆP, THANH TRÌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp. ...................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục THCS. ................. 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm nhà trường và địa phương.
3.3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ........................................................ 87
3.3.2. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp. .................... 88
Kết luận chương 3 .......................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 101
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109
vi
Footer Page 8 of 126.
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức tầm quan trọng của HĐGDNGLL trong nhà trường .... 39
Bảng 2.2: Vai trò của HĐGDNGLL trong nhà trường THCS ........................ 40
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện hình thức HĐGDNGLL trong nhà trường THCS.
......................................................................................................................... 42
Bảng 2.4: Những thuận lợi khi tổ chức HĐGDNGLL trong nhà trường THCS
......................................................................................................................... 44
Bảng 2.5: Khó khăn khi tổ chức HĐGDNGLL trong nhà trường .................. 45
Bảng 2.6: Mức độ nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL trong nhà trường....................................................................... 47
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý HĐGDNGLL. ................. 49
Bảng 2.8: Nhận thức tầm quan trọng và mức độ thực hiện nội dung quản lý 50
Bảng 2.9: Thực trạng mức độ thực hiện nội dung quản lý lập kế hoạch ........ 52
Bảng 2.10: Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp tổ chức HĐGDNGLL
......................................................................................................................... 54
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, việc đào tạo con người
Việt Nam đáp ứng nhu cầu của xã hội đã được cụ thể hóa trong Điều 2 Luật
giáo dục: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất năng lực công dân đáp ứng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. [31]
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 đã ghi rõ: “Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy
cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”. [1]
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “Phải đổi mới mạnh
mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.
Vì vậy, trong chương trình đào tạo ở các cấp học, ngành học mà bộ
Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ngoài các môn học cung cấp kiến thức, còn có
các hoạt động giáo dục bổ trợ, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp.
Hoạt động GDNGLL là hoạt động nối tiếp của hoạt động dạy học trên
lớp, giúp học sinh củng cố, mở rộng tri thức đã học, rèn luyện kĩ năng giao
tiếp, kĩ năng ứng xử, kĩ năng hoạt động chính trị xã hội. Mặc dù chỉ là hoạt
đến giáo dục nói chung và các trường THCS nói riêng. Đối tượng chính của giáo
dục là thanh thiếu niên đã nhanh chóng tiếp thu với những cái “mới”, các em
muốn tự tìm cách để bộc lộ mình, tập làm người lớn nhưng còn chưa chín chắn.
Vì thế vấn đề đặt ra là chúng ta cần tạo điều kiện để thế hệ trẻ có mọi điều kiện
thuận lợi để phát triển cân đối, hài hòa các tố chất, tiềm năng ở mỗi người như trí
tuệ, phẩm chất đạo đức, tâm lý, tâm hồn, thể lực và các năng lực khác.
Hiện nay, ở một số trường, Hoạt động GDNGLL chưa được chú trọng
và đầu tư đúng mức, còn mang tính hình thức, chiếu lệ dẫn đến hiệu quả chưa
cao. Việc thực hiện chương trình, tổ chức Hoạt động GDNGLL của cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh còn có những tồn tại. Xuất phát từ những lý do
trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học ở trƣờng Trung học
Footer Page 12 of 126.
2
Header Page 13 of 126.
cơ sở Tam Hiệp huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội” nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh.
2.
Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về Hoạt động
GDNGLL ở trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả tổ chức Hoạt động GDNGLL theo hướng phát triển các năng lực người
học ở trường THCS Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội.
3
Header Page 14 of 126.
6. Giả thuyết nghiên cứu.
Quản lý Hoạt động GDNGLL hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất
cập: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về tổ chức Hoạt động
GDNGLL theo hướng phát triển năng lực còn hạn chế; hình thức tổ chức còn
đơn điệu, chưa có nhiều các hoạt động phát triển năng lực người học; chưa
đánh giá đúng vai trò của lực lượng, cách thức kiểm tra đánh giá. Nếu áp dụng
các biện pháp quản lý Hoạt động GDNGLL theo hướng phát triển năng lực người
học một cách khoa học, phù hợp, thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
7.1. Về nội dung.
- Biện pháp quản lý Hoạt động GDNGLL của Hiệu trưởng.
- Số liệu khảo sát từ năm học: 2014-2015, 2015 -2016.
7.2. Địa bàn.
Đề tài triển khai tại trường THCS Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội.
7.3. Giới hạn khách thể khảo sát: gồm 69 nhóm khách thể.
- Nhóm 1: 28 cán bộ quản lý (Ban chỉ đạo HĐGDNGLL nhà trường).
- Nhóm 2: 41 giáo viên, nhân viên.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8. 1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại các tài liệu liên quan đến
vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, quản lý Hoạt động GDNGLL theo hướng
phát triển năng lực người học.
8. 2 Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp điều tra bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƢỜI HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của quản lý HĐGDNGLL và HĐGDNGLL
theo hướng phát triển năng lực người học trên cả bình diện và thực tiễn trong
các lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề này.
Tác giả Nguyễn Dục Quang năm 1999, với bài viết “Đổi mới phương
pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT”, đăng
tại tạp chí NCGD đã tập trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với
việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình
thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến
thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra các hình thức, nội
dung HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn
các trường phổ thông. [35]
Tác giả Phạm Hoàng Gia năm 1987, với bài viết “Hoạt động ngoài giờ
lên lớp học sinh lớp 6”, đăng tại tạp chí nghiên cứu giáo dục 4 - 1984 và Tạp
chí NCGD đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng việc, gồm 57 dạng
hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học tập, hoạt động vui
chơi giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá nhân. Theo tác giả thì
các hoạt động mà các em tham gia nhiều nhất là hoạt động ngoài giờ học, các
em tham gia giúp đỡ công việc gia đình, ít có thời gian tham gia vào các hoạt
động khác. Trong công trình nghiên cứu, tác giả cũng cho thấy bằng cách tác
động tới cha mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục về định hướng giá trị và coi
trọng hơn nữa kết quả học tập; thì trong quá trình tổ chức hoạt động học tập,
nếu lồng ghép được thì ý thức tập thể, nhân cách cách học sinh cũng được
phát triển. [16]
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm năm 2000, với bài viết “Mấy biện pháp
giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cư” đăng tại tạp chí
Footer Page 16 of 126.
tế của trường THCS Tam Hiệp huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Chúng tôi cũng nghiên cứu vấn đề này chủ yếu về quản lý
HĐGDNGLL của nhà quản lý đối với đối tượng quản lý là học sinh trường
THCS Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội theo hướng phát triển năng
lực. Đáp ứng yêu cầu của đổi mới mục tiêu GD theo hướng toàn diện, phát
huy tính chủ động, sáng tạo, lấy HS làm trung tâm của hoạt động giáo dục.
Footer Page 17 of 126.
7
Header Page 18 of 126.
1.2. Một số khái niệm công cụ.
1.2.1. Khái niệm Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động giáo dục.
Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi
trường sống của mình. Trong quá trình hoạt động con người thiết lập, vận
hành mối quan hệ của mình với đồ vật và với người khác. Hoạt động giúp
“con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân
mình” (Mác)
Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch,
chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm. Điều này có nghĩa các chủ thể
của hoạt động giáo dục phải chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục. Đó là
các nhà giáo dục và các chủ thể có liên quan khác nhau như: cha mẹ, học
sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục. Hoạt động giáo dục là
sự vận hành các yếu tố của giáo dục được nhận thức và kiểm soát, thực hiện
bởi nhà trường.
1.2.1.2. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Là hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức được thực
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng
lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể.
Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ
thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực hoạt động, giao tiếp, tư duy,
tổ chức, …). Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
Phân loại năng lực.
Năng lực chung là năng lực có bản, thiết yếu mà bất kì một người nào
cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm
các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau,
nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung
của học sinh.
Năng lực đặc thù môn học (của môn học) là năng lực mà môn học, có
ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một năng lực
có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau.
Sau Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011) và nhất là từ khi có Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
Footer Page 19 of 126.
9
Header Page 20 of 126.
trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chương trình giáo
dục phổ thông tổng thể đã được triển khai
Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, nhằm phát triển
Header Page 21 of 126.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là
“Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức” [12]
Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng
nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung như:
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng
sự khác nhau trong cùng một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể người,
thành tố cơ bản của hệ thống xã hội.
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành
các công việc qua những nỗ lực của người khác.
Từ đó có thể hiểu: Quản lý là có sự tác động, có định hướng, có tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn
các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục
đích của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.
Công cụ quản lý
Khách thể
quản lý
Chủ thể
quản lý
Mụctiêu
quản lý
với nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng
thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác.
1.2.3.3. Khái niệm quản lý nhà trường.
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội
dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ
chức mang tính nhà nước – xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục – đào tạo
thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh: [17].
Như vậy, quản lý trường học là thực hiện hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đáp ứng mục tiêu đào tạo.
Quản lý trường học là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó;
thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học của
Footer Page 22 of 126.
12
Header Page 23 of 126.
học sinh diễn ra trong quá trình giáo dục. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là
nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và
rèn luyện theo yêu cầy của xã hội và được xã hội thừa nhận.
1.2.4. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Là bộ phận của quá trình quản lý trường học, bao gồm hàng loạt những
13
Header Page 24 of 126.
cuộc sống, biết tự đánh giá và tự điều chỉnh hoàn thiện bản thân mình, đồng
thời có thể giúp người khác hướng tới mục tiêu: Chân, thiện, mỹ.
HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục có chủ định, có mục đích, có kế
hoạch, có tổ chức được thực hiện trong các hoạt động thực tiễn về khoa học –
kĩ thuật, lao động tập thể, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể
dục, thể thao, vui chơi giải trí,…được thực hiện ngoài giờ lên lớp. Vì vậy,
HĐGDNGLL tạo điều kiện cho học sinh hoạt động theo hứng thú, sở thích
của mình, học sinh thể hiện sự sáng tạo, năng lực của mình.
Hoạt động GDNGLL giúp nhà trường huy động cộng đồng xã hội tham
gia vào công tác giáo dục. Bởi lẽ, các hình thức tổ chức Hoạt động GDNGLL
rất đa dạng phong phú, cần có sự tham gia phối hợp tổ chức và đánh giá kết
quả hoạt động của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
a. Mục tiêu về kiến thức
Không giống các môn học khác, Hoạt động GDNGLL ở trường THCS
là một hoạt động đặc thù nên nó không có hệ thống kiến thức xác định mà
phản ánh tri thức của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống
xã hội. Chính vì vậy, Hoạt động GDNGLL là cơ hội để học sinh củng cố hoàn
thiện tri thức đã học trên lớp, nhằm giúp các em khắc sâu hơn kiến thức mà
bản thân những giờ trên lớp không đủ điều kiện để trang bị toàn bộ những tri
thức có liên quan đến môn học.
Ngoài ra, thông qua Hoạt động GDNGLL, giáo viên giúp học sinh định
hướng chính trị xã hội, có thêm hiểu biết nhất định về truyền thống dựng
nước và giữ nước, văn hóa của dân tộc,…đồng thời nâng cao nhận thức cho
học sinh về các vấn đề mà nhân loại đang quan tâm như hòa bình, bảo vệ môi
trường, sự gia tăng dân số, bệnh hiểm nghèo,…
dưỡng những tình cảm đạo đức trong sáng (tình cảm thầy trò, tình cảm bạn
bè, tình yêu quê hương đất nước,…). Qua đó giúp các em biết trân trọng cái
tốt, cái đẹp, biết ghét cái xấu, không phù hợp.
Thông qua Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh lối sống phù
hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, phát huy bản sắc và truyền thống
tốt đẹp của quê hương, đất nước.
Hoạt động GDNGLL phát triển tinh thần đoàn kết hữu nghị, sự hợp tác
gắn bó với nhau trong cuộc sống hằng ngày.
1.3.2. Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS.
1.3.2.1. Nội dung của chương trình HĐGDNGLL.
Hoạt động GDNGLL nhằm phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt và
rèn luyện của học sinh trong nhà trường, gia đình và xã hội; cập nhật những
Footer Page 25 of 126.
15