tóm tắt Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON B
XÃ ĐÔNG MỸ, THANH TRÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI – 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin
trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội”
đã được thực hiện tại trường mầm non B xã Đông Mỹ.
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội
đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng các thầy giáo, cô

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CBQL, GV, NV

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

CNTT

Công nghệ Thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

CSVCSP

Cơ sở vật chất sư phạm

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên


Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

QLGD

Quản lý giáo dục

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


trường mầm non ................................................................................................... 26
1.4.1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ............................26
1.4.2. Tổ chức ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ..............................................27
1.4.3. Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ở trường mầm non ................28
1.4.4. Kiểm tra, đánh ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ....................................29
1.4.5. Quản lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục trẻ ........30
1.4.6. Quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụng trong giáo dục trẻ ......................32

Footer Page 4 of 126.

iii


Header Page 5 of 126.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục trẻ tại trường mầm non .......................................................................... 33
1.5.1. Yếu tố khách quan.......................................................................................33
1.5.2. Yếu tố chủ quan ..........................................................................................35
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON B XÃ
ĐÔNG MỸ, THANH TRÌ, HÀ NỘI................................................................. 38
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của xã Đông Mỹ, Thanh Trì,
Hà Nội .................................................................................................................. 38
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội .....................................38
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục ......................................................................39
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non của xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà
Nội .........................................................................................................................40
2.2. Khái quát quá trình khảo sát ......................................................................... 42

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục trẻ ở trường mầm non ...................................................................62
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục
trẻ ở trường mầm non............................................................................................64
2.4.6. Thực trạng quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụng CNTT trong giáo dục
trẻ ở trường mầm non............................................................................................65
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục trẻ ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội ................... 65
2.5.1. Mặt mạnh ....................................................................................................65
2.5.2. Mặt hạn chế, tồn tại .....................................................................................67
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại ...............................................................67
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 68
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG GIÁO DỤC TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON B XÃ ĐÔNG
MỸ, THANH TRÌ, HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.................................. 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp................................................................. 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .............................................................69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ...............................................................69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................70
3.2. Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại
trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội .......................................... 70

Footer Page 6 of 126.

v


Header Page 7 of 126.


Bảng 2.1. Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về các hình thức .................. 44
ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B ................................. 44
xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.......................................................................... 44
Bảng 2.2. Thống kê mức độ sử dụng phòng máy tính của CBQL, GV ............... 46
Bảng 2.3: Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong ...................... 46
giáo dục trẻ của giáo viên .................................................................................... 46
Bảng 2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong đánh giá hoạt động giáo dục trẻ... 53
tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội ..................................... 53
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại
trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội .......................................... 55
Bảng 2.6.Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ ở ................... 58
Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong giáo du ̣c
trẻ ở trường mầ m non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội .................................. 60
Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc quản lý ứng dụng CNTT trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội ......................... 63
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất............ 91
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất .............. 92

Footer Page 8 of 126.

vii


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý ........................................................................ 13
Mô hình 3.1. Mô hình về mối quan hệ giữa các biện pháp ................................. 90
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
.............................................................................................................................. 95

và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo
từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển
mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo dục và đào tạo, kết nối internet tới tất
cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” [6].
Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 đã xác định rằng:
“Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại
hóa cơ sở kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” [10].

Footer Page 10 of 126.

1


Header Page 11 of 126.

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp GD&ĐT Việt Nam đã
không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể. Nghị quyết TW2,
khóa VIII Đảng ta khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại
vào quá trình dạy học” [13].
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ tại trường mầm
non B xã Đông Mỹ đã được thực hiện thường xuyên, hiệu quả. Trường đã có đội
ngũ cán bộ quản lý trẻ, có kỹ năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong công
tác quản lý. Cơ sở vật chất sư phạm (máy tính, phần mềm, mạng Lan..) tương
đối đầy đủ, hiện đại. Tuy nhiên, còn một số CBQL, GV, NV nhận thức về quản
lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ còn chưa sâu, khả năng sử
dụng máy tính và các phần mềm hỗ trợ hoạt động giáo dục trẻ còn yếu. Cơ sở
vật chất sư phạm để ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường còn chưa

giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016.
4.2. Địa bàn nghiên cứu: Đề tài triển khai nghiên cứu tại trường mầm non B xã
Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
4.2. Đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên
của trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trò của CNTT trong quản lý giáo dục trẻ tại trường mầm non?
- Thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ giai
đoạn hiện nay ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội?
- Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non
B xã Đông Mỹ ?
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B, xã Đông
Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục trẻ phù hợp với thực tiễn của trường mầm non B xã Đông Mỹ,
Thanh Trì, Hà Nội thì sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong giáo dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ.
7.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ.

Footer Page 12 of 126.

3


Header Page 13 of 126.

án của GV, dự một số giờ dạy có ứng dụng CNTT, nghiên cứu kế hoạch chuyên
môn, kế hoạch ứng dụng CNTT, phân công giảng dạy, sổ theo dõi sử dụng
Footer Page 13 of 126.

4


Header Page 14 of 126.

phòng Kidsmart… rút ra được những nhận xét về công tác quản lý ứng dụng
CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường mầm non.
9.3. Nhóm các phương pháp khác
Xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục trẻ tại trường mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục trẻ tại trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội trong giai đoạn
hiện nay.

Footer Page 14 of 126.

5


Header Page 15 of 126.

Malaixia tổ chức hội thảo về phần mềm dạy học tại Malaixia đã đưa ra tiêu
chuẩn đánh giá phần mềm gồm 3 yếu tố: Đặt vấn đề, trình bày bài giảng và kỹ
thuật lập trình.
Footer Page 15 of 126.

6


Header Page 16 of 126.

Ở Malaixia, các nhà hoạt động giáo dục đã cho rằng việc ứng dụng CNTT
là một xu hướng quan trọng trong sự nghiệp cải cách hệ thống giáo dục. Chính
sách về CNTT trong giáo dục có những điểm lưu ý sau:
+ Trang bị kiến thức và kỹ năng CNTT cho tất cả học sinh.
+ Coi CNTT vừa là một môn học trong chương trình vừa là công cụ quan
trọng trong giáo dục học sinh. Sử dụng CNTT để tăng cường chất lượng và hiệu
quả giáo dục.
Ở đất nước Hàn Quốc: đã xác định rõ mục tiêu chiến lược của chính sách
đẩy mạnh tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển từ
năm 2000. Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc
đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Tương ứng, có hai cơ
quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính
phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng thống...[28].
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở mầm non cũng đã được nhiều tác
giả quan tâm và nghiên cứu. Trong tạp chí Vol 9, số 2 (2014), hai tác giả
Athanasios Drigas, Georgia Kokkalia với bài viết “ICTs in Kindergarten” [33]
đã khẳng định rằng: Công nghệ thông tin hiện nay được công nhận là một công
cụ có thể thúc đẩy sự hiểu biết và kinh nghiệm cho trẻ ở lứa tuổi mầm non. Hai
tác giả đã tập trung vào khẳng định hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào phát
triển các kỹ năng cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo và đưa ra nhiều dẫn chứng về

+ Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công
nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại
học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học
về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam.
+ Hội thảo quốc gia về CNTT-TT lần thứ III, hội thảo hợp tác phát triển
CNTT-TT Việt Nam lần thứ IX do Ban Chỉ đạo Quốc gia về CNTT, Bộ Bưu
chính, Viễn thông, UBND TP Hải Phòng, và Hội Tin học Việt Nam đã phối hợp
tổ chức từ trong 2 ngày (9-10/9/2005).
+ Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do
trường Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ
9-10/12/2006.
+ Hội thảo quốc gia về Chính phủ điện tử lần thứ 10/2012 đã diễn ra ngày
20/07/2012 tại Hà Nội, Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT, Bộ Thông tin và
Truyền thông phối hợp cùng Tập đoàn dữ liệu Quốc tế IDG Việt Nam tổ chức khai
mạc sự kiện Hội thảo Quốc gia về Chính phủ điện tử 2012 lần thứ 10 với chủ đề
“Phát triển Chính phủ điện tử: Minh bạch hơn, phục vụ người dân tốt hơn”.
+ Hội thảo toàn cảnh CNTT-TT Việt Nam 2013 diễn ra ngày 20/09/2013,
tại Trung tâm Hội nghị thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hội thảo
Footer Page 17 of 126.

8


Header Page 18 of 126.

thường niên lần thứ 18 do Hội Tin học TP.HCM (HCA) chủ trì tổ chức cùng Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, được sự bảo
trợ của Bộ Thông tin và truyền thông và Ủy ban nhân dân TP.HCM.
+ Ngày 22/12/2015, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD&ĐT)



Header Page 19 of 126.

Tùy theo nội dung, tính chất, đặc thù của mỗi loại lao động mà hoạt động
quản lý có những phương pháp, cách thức riêng.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách
tốt nhất và rẻ nhất” [9, tr.11-12].
Theo H.Fayol (1841 - 1925), xuất phát từ các loại hình “Hoạt động quản
lý”, Ông đã nhấn mạnh quản lý gồm 5 chức năng cơ bản: “Kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [11, tr.31].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [25, tr.14]
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức được vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức”. Cũng theo đó, tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động
quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức
năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, trong đó chủ thể quản lý sử dụng
các chức năng của quản lí, các biện pháp quản lí tác động vào đối tượng quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu nhất định.
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái

Chức năng quản lý là những hình thức thực hiện những tác động của chủ
thể đến đối tượng quản lý thông qua những nhiệm vụ mà chủ thể cần được thực
hiện trong quá trình quản lý. Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên
cứu lý luận về quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên, hầu hết các tác
giả đều đề cập tới 4 chức năng chủ yếu đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch hóa là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác định các
bước đi để đạt được mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức
và các con đường, các biện pháp cách thức để đạt tới mục tiêu. Để vạch ra được
mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo, tức là đòi hỏi
nhà quản lý phải có khả năng lường trước sự phát triển của các sự vật (của bộ
máy). Những nội dung chủ yếu của kế hoạch là:
- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn
lực của tổ chức để đạt được mục tiêu.
Footer Page 20 of 126.

11


Header Page 21 of 126.

Quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt
động quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực
hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng tổ chức
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý
tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực. Tổ chức là quá trình hình thành nên


về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý. Chức năng
quản lý và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể
quản lý đối với khách thể quản lý. Vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn
quản lý trong một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn bộ hệ thống
được quản lý. Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay không là nhờ có
thông tin. Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện tổng hợp các chức năng
trên.
Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ 1.1:

Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin
THÔNG
TIN

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
Nhìn về hình thức, quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng kế
hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song trong thực tế các
chức năng đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện. Sự liên kết giữa
chức năng cơ bản này là thông tin quản lý và các quyết định quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục
là một loại hình của quản lý xã hội. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản
lý giáo dục:

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn xã
hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống
giáo dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của hệ thống
giáo dục, đó chính là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ một đơn vị cấu
trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và
tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác
huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
trong nhà trường.
Theo điều 48 luật giáo dục 2005 “Nhà trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà
nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.[26, tr.42]

Footer Page 23 of 126.

14


Header Page 24 of 126.

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các
cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[32, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác
động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng
các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây
dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm
hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status