TÌM HIỂU VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL TRONG THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khóa luận, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của
các thầy cô giáo trong khoa, giáo viên hướng dẫn và đặc biêt là các cán bộ
trong Thư viện trường Đại học Thủy lợi. Em xin được gửi tới cô Nguyễn Thu
Thảo, người đã trực tiếp hướng dẫn em lời cảm ơn chân thành nhất. Em xin cảm
ơn các cán bộ thư viện trường Đại học Thủy lợi đã nhiệt tình giúp đỡ em để
hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
ở khoa Thông tin – thư viện, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ em trong suốt bốn năm học qua.
Do thời gian và trình độ có hạn nên khóa luận của em không tránh được
các sai sót. Em mong nhận được những lời góp ý chân thành của toàn thể thầy
cô giáo và các bạn.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2011

Sinh viên
Nguyễn Thị Dinh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “TÌM HIỂU VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
LIBOL TRONG THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong này là trung thực. Kết

Footer Page 1 of 126.

1


1.1.4 Đào tạo .......................................................................................................... 13
1.2 Giới thiệu Thƣ viện trƣờng Đại học Thủy lợi( TVĐHTL). ........................ 15
1.2.1 Cơ sở vật chất ............................................................................................... 15
1.2.2 Tư liệu ấn phẩm ........................................................................................... 16

Footer Page 2 of 126.

2


Header Page 3 of 126.

1.2.3 Đối tượng phục vụ ........................................................................................ 16
1.2.4 Thời gian phục vụ ........................................................................................ 17
1.2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự ............................................................. 17
1.2.6 Ứng dụng tin học trong nghiệp vụ và quản lý khai thác thư viện ............ 20
1.2.7 Những đổi mới tại Thư viện Trường Đại học Thuỷ Lợi ( TVĐHTL) ..... 21
Chƣơng 2: Giới thiệu về phần mềm Libol 6.0 ................................................... 22
2.1 Sự hình thành và phát triển của Libol 6.0 ................................................... 23
2.2 Các tính năng của Libol 6.0 ........................................................................... 24
2.3 Các phân hệ chính của Libol 6.0 .................................................................. 26
Chƣơng 3: Ứng dụng phần mềm Libol trong TVĐHTL .................................. 30
3.1. Phân hệ Quản lý ............................................................................................ 31
3.2. Phân hệ Bạn đọc ............................................................................................ 31
3.2.1. Hồ sơ bạn đọc .............................................................................................. 33
3.2.2. Thẻ bạn đọc ................................................................................................. 35
3.2.3. Xử lý lô ......................................................................................................... 36
3.2.4. Thống kê ...................................................................................................... 37
3.3. Phân hệ Biên mục .......................................................................................... 37
3.3.1. Thư mục....................................................................................................... 38

A- Nhận xét ........................................................................................................... 57
B- Kiến nghị .......................................................................................................... 59
C- Kết luận ............................................................................................................ 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 61
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA THƯ VIỆN ĐẠI HỌC THỦY LỢI ......................... 64

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỉ XXI, công nghệ thông tin và viễn thông đã chiếm một
vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống, trở thành động lực cơ bản
cho sự phát triển kinh tế xã hội. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và viễn
thông với những thành tựu của nó như máy tính điện tử, liên lạc, các kĩ thuật
lưu giữ đa phương tiện….đã làm đổi thay sâu sắc và toàn diện hầu hết các
ngành nghề lĩnh vực, trong đó có ngành Thông tin thư viện.
Việc tin học hóa trong hoạt động thư viện đã làm thay đổi căn bản
phương thức hoạt động thư viện truyền thống từ xử l{, thu thập đến phục vụ

Footer Page 4 of 126.

4


Header Page 5 of 126.

người đọc đồng thời tạo ra các hoạt động dịch vụ thông tin, các sản phẩm
thông tin có giá trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin.
Để đáp ứng nhu cầu tin học hóa, các tổ chức, các công ty, các doanh
nghiệp… đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều phần mềm quản trị thư viện, các
phần mềm đó liên tục phát triển và có những thay đổi phù hợp với nhu cầu
thư viện hơn. Thư viện ngày nay nhờ sự hỗ trợ của phần mềm đã không còn là

- Khóa luận đi sâu tìm hiểu việc ứng dụng các tinh năng nổi bật và các module
của phần mềm Libol của Công ty Công nghệ tin học Tinh Vân.
- Đánh giá những ưu và nhược điểm của phần mềm nói chung và đưa ra những
ứng dụng của các tính năng của phần mềm Libol trong THĐHTL. Từ đó đưa ra
một số kiến nghị để phần mềm này ứng dụng một cách tốt hơn trong TVĐHTL
và có thể sẽ là một chuẩn mẫu cho các thư viện trường đại học khác.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận: Khóa luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở quan điểm của
Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác Thông tin – thư
viện.
* Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện khảo sát ở TVĐHTL với phương
pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập, nghiên cứu tài liệu; phương pháp
phỏng vấn; quan sát kết hợp với phương pháp tổng hợp đánh giá thông tin.
5. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có một số bài báo, khóa luận nghiên cứu về các phần mềm thư viện
như Libol, ILib. Song chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về một phần mềm
cụ thể tại một thư viện cụ thể. Đề tài của tôi đi sâu tìm hiểu về phần mềm Libol
của TVĐHTL để đánh gía sự ứng dụng của thư viện một trường đại học đã ứng
dụng phần mềm thư viện như thế nào. Từ đó đưa ra các hướng áp dụng phần
mềm cho các thư viện trường đại học khác.
Vì vậy tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này là hoàn toàn phù hợp. Tôi hy
vong rằng các kết quả đạt được trong nghiên cứu này sẽ là những đóng góp thiết

Footer Page 6 of 126.

6


Header Page 7 of 126.


Footer Page 7 of 126.

7


Header Page 8 of 126.

ĐHTL thành lập năm 1959 tiền thân là Học viện Thuỷ lợi Điện lực.
Trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Thuỷ lợi đã khẳng
định là một trường đại học đầu ngành của cả nước đào tạo nguồn nhân lực trình
độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Nước và là Trung tâm Khoa học Công
nghệ có uy tín về Thủy lợi - Thủy điện, Tài nguyên và Môi trường, Phòng chống
và giảm nhẹ thiên tai, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã
hội của đất nước, có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế. ĐHTL là trường đại
học chuyên ngành duy nhất ở Việt nam đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về
lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và tài nguyên nước phục vụ cho các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, dân sinh kinh tế và phát triển nông thôn trên phạm vi cả
nước.
Hiện nay trường đã có một hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, khu
làm việc tương đối khang trang, thư viện, phòng học chuyên dùng và các thiết bị
đáp ứng được nhu cầu của một trường Đại học. Trường hiện có trên 600 cán bộ,
công nhân viên và giảng viên, 100% giảng viên của Trường đạt chuẩn trong đó
năm 2006 có 7 giáo sư, 45 phó giáo sư, 84 Tiến sỹ, 173 thạc sỹ. Đã được Nhà
nước phong tặng 2 Nhà giáo nhân dân, 58 Nhà giáo ưu tú. Mạng lưới cơ sở đào
tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ trải rộng từ Bắc tới Nam. Đến
nay Trường đã đào tạo cho đất nước gần 20000 kỹ sư, 429 thạc sỹ, 71 tiến sỹ,
trong đó có nhiều người đã trở thành chuyên gia đầu ngành, những cán bộ chủ
chốt ở Trung ương và địa phương. Năm học 2006-2007 trường có hơn 10000 học
viên và sinh viên đang theo học với các hệ đào tạo chính quy, tại chức, cử tuyển
với các cấp học dự bị, cao đẳng, đại học, trên đại học chưa kể các lớp bồi dưỡng

Với tinh thần đổi mới ĐHTL đang phấn đấu tạo ra những kỳ vọng để bước
vào giai đoạn mới - Giai đoạn mang tính bước ngoặt trong lịch sử xây dựng và
phát triển của mình để một tương lai không xa có khả năng hợp tác và là một đối
tác tin cậy, bình đẳng trong khu vực và thế giới.
1.1.2 Đội ngũ cán bộ bao gồm:

Footer Page 9 of 126.

9


Header Page 10 of 126.


Trên 891 cán bộ, công nhân viên và giảng viên; 100% giảng viên đạt
chuẩn



Có 2 giáo sư và 62 phó giáo sư 98 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học, 202 Thạc sỹ;
Nhà trường luôn tạo điều kiện cho các giáo viên trẻ đi học Thạc sĩ, Tiến sĩ

ở nước ngoài bằng các nguồn vốn: ngân sách, tài trợ của các dự án, hợp tác giữa
các trường. Từ nay đến 2010 hàng năm có thể có từ 20 đến 30 người được đi học
nước ngoài. Tất cả các giáo viên của trường đang học Thạc sĩ, Tiến sĩ trong nước
đều phải gửi đi học ở nước ngoài ít nhất 1 năm, để tăng cường vốn ngoại ngữ và
kinh nghiệm tổ chức học tập, giảng dạy của nước ngoài. Những ngưòi đã học
trên đại học trong nước, trường có kế kế hoạch cho đi thực tập nước ngoài từ 1
năm trở lên.
Cán bộ giáo viên của trường tham gia nhiều hội đồng Khoa học cấp Nhà nước,

chuyên dùng, lắp tổng cộng trên 100 chiếc bảng di động và màn chiếu tại giảng
đường, các khoa được trang bị máy chiếu phục vụ kịp thời cho công tác cải tiến
giảng dạy đạt hiệu quả cao. Có khu thí nghiệm thuỷ lực hiện đại, 10 phòng thí
nghiệm độc lập, 6 cơ sở thí nghiệm khác. Những thiết bị mới được trang bị trong
những năm gần đây đều đạt hiệu suất sử dụng cao, phục vụ đắc lực cho công tác
đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất, đặc biệt phòng thí nghiệm địa
kỹ thuật đã được cấp giấy chứng nhận LAS tạo điều kiện thuận lợi trong việc
hoạt động khoa học công nghệ của Nhà trường.
+ Thư viện trường
Được đưa vào sử dụng từ giữa năm 2006, thư viện Trường Đại học Thuỷ
lợi rộng 2294 m² được đầu tư lớn về trang thiết bị, máy móc đang nhanh chóng
phát triển theo hướng tin học hoá, hiện đại hoá. Là một bộ phận hữu cơ trong cơ
cấu tổ chức đào tạo của Nhà trường, phục vụ quá trình đào tạo sinh viên Đại học,
Cao học và Nghiên cứu sinh; góp phần phục vụ đào tạo lại; nâng cao trình độ
chuyên môn của các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu, hiện Thư viện có khoảng
40.000 đầu sách các loại, trên 50 đầu báo, tạp chí cùng hơn 70 máy tính cấu hình
cao, với đường truyền Internet ADSL phục vụ cho các nhu cầu học tập, nghiên
cứu của cán bộ, giáo viên, sinh viên.
+ Kí túc xá

Footer Page 11 of 126.

11


Header Page 12 of 126.

Khu kí túc xá gồm có 4 dãy nhà 3 tầng gồm 270 phòng ở có đủ điều kiện
sử dụng tốt. Trong phòng có giường tầng, công trình phụ khép kín. Nguồn điện
nước và các dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, hợp lý, thuận tiện cho học viên từ các tỉnh xa


Trạm y tế: có 4 phòng, 2 giường, 1 bàn khám bệnh và đầy đủ trang thiết bị
cho một trạm y tế. Đây là nơi quản lý hồ sơ chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
định kỳ và theo dõi sức khoẻ lâu dài cho hàng ngàn lượt sinh viên và cán
bộ công nhân viên trường mỗi năm. Ngoài ra hàng năm trạm y tế còn phối
hợp và kết hợp với trạm y tế dự phòng thành phố Hà nội, quận Đống đa và
phường Trung liệt phát động nhiều phong trào phòng tránh dịch bệnh, giữ
vệ sinh chung và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường.

Hạ tầng cơ sở đóng góp một vai trò hết sức quan trọng vào bề dày gần 50
năm phát triển của Trường Đại học Thuỷ lợi. Cơ sở vật chất ngày một đầy đủ,
khang trang, sạch đẹp hơn, từng thế hệ sinh viên trưởng thành từ mái trường này
tự hào về Trường Đại học Thuỷ lợi, ngôi trường không ngừng đổi mới để hội
nhập.
1.1.4 Đào tạo
Hiện nay, trường Đại học Thuỷ lợi đang đào tạo gần 10.000 sinh viên,
học viên cao học và nghiên cứu sinh mỗi năm, trong đó:
Hệ Đại học


2.600 sinh viên chính quy;



700 sinh viên tại chức;



Hàng trăm kỹ sư bằng hai;


16.Khí tượng(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
17.Quản lý và giảm nhẹ thiên tai;
18.Quản lý tài nguyên thiên nhiên(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
Hệ sau Đại học


100 - 200 học viên cao học;



10 - 20 nghiên cứu sinh



Các chuyên ngành đào tạo sau đại học

1. Cơ học vật thể rắn;
2. Cơ học chất lỏng;
3. Thuỷ văn học;
4. Phát triển nguồn nước;
5. Chỉnh trị sông và bờ biển;
6. Xây dựng công trình thuỷ;
7. Địa kỹ thuật xây dựng;
Footer Page 14 of 126.

14


Header Page 15 of 126.




Header Page 16 of 126.

Phòng Báo - Tạp chí – 130m2
Kho Lưu trữ - 70 m2
03 phòng khai thác đa phương tiện (Multimedia room) - 195m2
03 phòng đọc lớn và sân tự học của sinh viên, tổng diện tích 400m2 có sức
chứa khoảng 1.000 chỗ
04 phòng làm việc của các bộ thư viện, phòng máy chủ, phòng họp…
Thư viện ĐHTL hiện có 1 không gian khép kín, biệt lập và yên tĩnh. Các
phòng đọc, kho sách với bàn quầy, giá sách, bàn ghế mới; các trang thiết bị điện
tử, an ninh thư viện khá hiện đại, hệ thống đèn, quạt hợp lý, có điều hòa không
khí, máy hút ẩm…
1.2.2 Tƣ liệu ấn phẩm
Theo số liệu kiểm kê đến tháng 9/2009, số lượng tài liệu trong các kho
sách của Thư viện Đại học Thủy lợi đang quản lý như sau:
+ Giáo trình: 450 đầu – 350.000 bản
+ Tài liệu tham khảo tiếng Việt: 5.310 đầu – 13.302 cuốn
+ Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài:
Tiếng Anh: 1.547 đầu – 1736 cuốn
Các ngôn ngữ khác: 4.700 đầu – 7.000 cuốn
+ Các nguồn tài liệu điện tử: các văn bản pháp luật; đĩa CD kèm theo sách,
ngân hàng ảnh các công trình thuỷ lợi...
+ Báo - Tạp chí: Thường xuyên có 12 đầu báo ngày
65 đầu tạp chí , trong đó có 9 đầu báo và tạp chí Tiếng Anh thường xuyên
Chưa có tạp chí online
1.2.3 Đối tƣợng phục vụ
Đối tượng phục vụ của TVĐHTL bao gồm:
- Giảng viên, cán bộ trong trường;

Footer Page 17 of 126.

17


Header Page 18 of 126.



Cơ cấu nhân sự

Thư viện có cơ cấu quản lý theo từng chức năng nghiệp vụ riêng biệt:
· Ban Giám đốc: 2 người
· Khối Nghiệp vụ thư viện và Quản trị mạng (hiện có 1 người):
+ Công tác xuất bản, bổ sung (1 người)
+ Công tác biên mục, tạo các ấn phẩm thư viện (3 người).
+ Quản trị mạng LAN và hệ thống servers + PCs (1 người)
· Khối phục vụ bạn đọc (hiện có 12 người):
+ Phòng Giáo trình (4 người)
+ Kho Mở (4 người)
+ Kho Ngoại văn (1 người)
+ Phòng Báo chí (1 người)
+ Hướng dẫn thông tin (2 người)
Cụ thế như sau:

1 Nguyễn Thị Phương Thạc sĩ

Footer Page 18 of 126.

2005 Giám đốc


ĐH

1989 Kho mở

6 Trần Thanh Bình

ĐH

2005 Giáo trình

7 Bùi Bích Ngọc

ĐH

1997 TP.Nghiệp vụ

8 Lê Thị Thìn

ĐH

1999 TP.Giáo trình

9 Trần Sao Mai

ĐH

1999 Kho mở

1 Đặng Thanh Mai


ĐH

2006 Quản trị mạng

0

1

2

3

4

5
1 Nguyễn Thị Phương ĐH
6

2010 Nghiệp vụ

Lan
1 Hoàng Minh Hiền

ĐH

2010 Ngoại văn

7


Mạng LAN kết nối với Internet theo đường Leaseline của

Trường; Kết nối Wifi;
-

3 servers và 4 switchs CISCO;

-

Hệ thống máy tính nối mạng:

20 terminals phục vụ bạn đọc tra cứu tìm tin;
88 PCs trong phòng Multimedia;
12 PCs cho các cán bộ làm nghiệp vụ
-

04 máy in lazer; 02 máy photocopy

-

Hệ thống an ninh thư viện: Hệ thống kiểm soát vào/ra tự động

bằng thẻ proximity.
Cổng từ 3M
Các loại tem từ dùng cho sách, băng, đĩa...
01 máy khử từ/nạp lại từ cho sách và các loại tài liệu
01 máy khử từ/nạp lại từ cho băng đĩa
06 máy in hoá đơn phục vụ mượn/trả
06 đầu đọc mã vạch cố định (fixed barcode reader)


không chỉ thoả mãn nhu cầu đọc sách mà còn để thoả mãn nhu cầu tra tìm các
nguồn thông tin điện tử trên mạng Internet và Intranet của nhà trường.
- Nguồn tài liệu của Thư viện cũng tăng đáng kể cả về nội dung và hình
thức: các loại sách, tạp chí, được bổ sung đã giúp cho thư viện tăng cường được
khả năng cung cấp Thông tin - Tư liệu phục vụ nhu cầu giảng dạy, học tập và
nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và sinh viên trong trường.
- Thư viện được Dự án Đan Mạch đầu tư các trang thiết bị hiện đại đồng
thời luôn chú trọng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên
tại Trung tâm TV bằng các hình thức toạ đàm, nói chuyện chuyên đề đã giúp

Footer Page 21 of 126.

21


Header Page 22 of 126.

Thư viện có những đổi mới trong quy trình phục vụ bạn đọc, giúp cho hiệu quả
công việc được nâng cao rõ rệt, làm cho bạn đọc có hứng thú đến thư viện.
- Với việc hoàn thành hệ thống mạng thông tin Intranet của nhà trường, đã
cải thiện đáng kể việc thông tin liên lạc giữa các đơn vị trong trường cũng như
giữa trường với bên ngoài. Hình thành một đầu mối thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo, nghiên cứu và các hoạt động xã
hội khác thông qua Website và hệ thống mạng thông tin của nhà trường.

Chƣơng 2: Giới thiệu về phần mềm Libol 6.0

Footer Page 22 of 126.

22


sản phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản lý tích hợp nghiệp vụ thư viện
thành công nhất ở Việt Nam.
Tính ƣu việt của libol:
* Hỗ trợ đầy đủ nhất các chuẩn nghiệp vụ Thư viện của Việt Nam cũng
như của Quốc tế.
* Giao diện của tất cả các phân hệ hoàn toàn trên Web, rất thuận lợi cho
người dùng.
* Được kiểm nghiệm thực tế ở rất nhiều đơn vị là cơ quan đầu ngành về
hoạt động thông tin thư viện: Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, Thư viện
Khoa học tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội...
Giải thƣởng
* Giải thưởng Sao Khuê 2010 do Hiệp hội phần mềm Việt Nam
VINASA trao tặng.
* Cúp Vàng "Phần mềm đóng gói - phần mềm thương phẩm" cho sản
phẩm CNTT xuất sắc do Hội tin học Việt Nam trao tặng năm 2002 và 2007.
2.2 Các tính năng của Libol 6.0
* Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD; các khung phân
loại thông dụng như DDC, BBK, NLM, LOC, UDC, subject headings; chuẩn
ISO 2709 cho nhập/xuất dữ liệu;
* Liên kết với các thư viện và tài nguyên thông tin trực tuyến trên
Internet qua giao thức Z39.50 và OAI-PMH;

Footer Page 24 of 126.

24


Header Page 25 of 126.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status