BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHẠM MINH HIẾU
CÔNG BẰNG SỨC KHỎE: NHÌN TỪ KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ THAM
GIA BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHẠM MINH HIẾU
CÔNG BẰNG SỨC KHỎE: NHÌN TỪ KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ THAM
GIA BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
2.1. Một số khái niệm về công bằng và công bằng y tế............................... 7
2.1.1. Phân biệt một số thuật ngữ .............................................................. 7
2.1.1.1. Bình đẳng (Equality): ............................................................. 7
2.1.1.2. Công bằng (Equity): ............................................................... 7
2.1.1.3. Chênh lệch sức khỏe (Health Inequalities hay
một số tài liệu còn dùng là Health Disparities): ..................... 7
2.1.1.4. Công bằng y tế (Equity in health care): .................................. 7
2.1.2. Phân biệt không công bằng và bất bình đẳng ................................... 8
2.1.3. Công bằng xã hội ............................................................................ 8
2.1.4. Công bằng y tế ................................................................................ 9
2.1.5. Sự thay đổi về quan điểm đối với công bằng sức khỏe. ................. 11
2.1.6. Một số khó khăn thách thức trong nghiên cứu
công bằng sức khỏe. ..................................................................... 17
2.2. Một số khái niệm về Bảo hiểm, BHYT và BHYT toàn dân .............. 18
2.2.1. Bảo hiểm ....................................................................................... 18
2.2.2. Bảo hiểm y tế ................................................................................ 18
2.2.3. Bảo hiểm y tế toàn dân .................................................................. 21
2.3. Tiếp cận ............................................................................................... 24
2.4. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ................................................................ 25
2.5. Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan.................................................. 27
2.6. Khung phân tích và Tiến trình nghiên cứu ....................................... 31
2.6.1. Khung phân tích Công bằng trong tiếp cận và sử dụng
dịch vụ khám chữa bệnh bằng BHYT tại Việt Nam. ........................ 31
2.6.2. Tiến trình nghiên cứu .................................................................... 32
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................. 34
3.1. Dữ liệu ................................................................................................. 34
3.2. Mô hình phân tích ............................................................................... 34
3.3. Các biến dùng cho phân tích .............................................................. 35
4.2.1.1. Mô tả các yếu tố kinh tế xã hội tác động lên
tình trạng có BHYT của người dân. ...................................... 62
4.2.1.2. Phân tích không công bằng theo thu nhập ............................. 63
4.2.1.3. Kết quả ước lượng các yếu tố tác động lên tình trạng
có BHYT của cá nhân ............................................................ 66
4.2.1.4. Tác động biên của các yếu tố kinh tế – xã hôi lên
xác suất có bảo hiểm y tế. ...................................................... 67
4.2.2. Bất công bằng trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh .................. 69
4.2.2.1. Bảng mô tả thực trạng khám chữa bệnh theo các yếu tố
kinh tế xã hội tác động.......................................................... 69
4.2.2.2. Phân tích không công bằng theo thu nhập ............................. 72
4.2.2.3. Kết quả ước lượng các yếu tố tác động lên
số lần khám chữa bệnh của cá nhân ...................................... 73
4.2.2.4. Tác động biên của các yếu tố kinh tế - xã hội đến số lần
khám chữa bệnh của cá nhân. ............................................... 74
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................ 78
5.1. Kết luận ............................................................................................... 78
5.2. Khuyến nghị chính sách...................................................................... 79
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mới .................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Phụ lục 6
Phụ lục 7
Hình 2.2: Khái niệm không gian ba chiều của bao phủ BHYT toàn dân.............. 22
Hình 2.3: Tỷ lệ tham gia BHYT của các nhóm dân số ........................................ 22
Hình 2.4: Khung phân tích bất công bằng trong tiếp cận/sử dụng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe theo chiều ngang .................................................................. 31
Hình 2.5: Tiến trình nghiên cứu bất công bằng trong tiếp cận/sử dụng dịch vụ
khám chữa bệnh có BHYT ................................................................................. 32
Hình 3.1 Đường cong tập trung của chỉ số sử dụng dịch vụ y tế.......................... 42
Hình 4.1: Tỷ lệ chung người khám chữa bệnh nội, ngoại trú có BHYT
hoặc sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí. ............................................................... 51
Hình 4.2: Tỷ lệ người khám chữa bệnh nội, ngoại trú có BHYT
hoặc sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí theo thành thị, nông thôn......................... 51
Hình 4.3: Quá trình phát triển của BHYT tại Việt Nam ...................................... 52
Hình 4.4: Tỷ lệ bao phủ BHYT tại Việt Nam, 2006-2012. .................................. 54
Hình 4.5: Tỷ lệ tham gia BHYT theo các nhóm dân số ....................................... 55
Hình 4.6: Biểu đồ tập trung về sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chung ......... 57
Hình 4.7: Biểu đồ tập trung về tình trạng có BHYT ............................................ 60
Hình 4.8: Biểu đồ tập trung về tình trạng có BHYT trong 12 tháng qua
theo thu nhập ...................................................................................................... 63
Hình 4.9: Biểu đồ tập trung về số lần Khám chữa bệnh trong 12 tháng qua
theo thu nhập ...................................................................................................... 72
1
Chương 1.
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề
Công bằng xã hội là mối quan tâm của mọi quốc gia tiến bộ trong mọi thời đại
và trong đó công bằng sức khỏe là một phạm trù của công bằng xã hội. Hiện nay,
công bằng sức khỏe cũng là mối quan tâm toàn cầu bởi vì đang thiếu sự công bằng
đoạn 2012-2015 và 2020 với mục tiêu tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế, tiếp
tục duy trì các nhóm đối tượng đã tham gia BHYT đạt tỷ lệ 100%; mở rộng các
nhóm đối tượng để đến năm 2015 đạt tỷ lệ trên 70% dân số tham gia BHYT, đến
năm 2020 có trên 80% dân số tham gia BHYT.
Theo đó, diện bao phủ BHYT ở nước ta đã tăng từ 60% năm 2010 lên 65%
năm 2011; đến năm 2013 có trên 61 triệu người tham gia BHYT, đưa diện bao phủ
BHYT lên gần 68% dân số cả nước; người có công, người nghèo, trẻ em dưới 6
tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng bảo trợ xã
hội, cận nghèo, học sinh, sinh viên, người dân đang sinh sống ở vùng biển đảo đã
được ngân sách nhà nước hỗ trợ để tham gia BHYT. Mạng lưới cơ sở y tế, bảo hiểm
xã hội được tổ chức rộng khắp; người tham gia BHYT được hưởng dịch vụ khám,
chữa bệnh, nhiều kỹ thuật y tế hiện đại và thuốc mới; quỹ BHYT đã bảo đảm cân
đối và có kết dư.
Trưởng đại diện Tổ chức Y tế thế giới (WHO) - Takeshi Kasai đánh giá cao
việc Việt Nam đã thiết lập được cơ chế BHYT để giảm gánh nặng cho người nghèo
trong chăm sóc sức khỏe, đảm bảo người dân ở tất cả các vùng miền ở Việt Nam
được khám chữa bệnh. Tuy nhiên, hệ thống y tế của Việt Nam vẫn còn phải đối mặt
với nhiều khó khăn, thách thức, bao gồm cả các vấn đề quan trọng như làm thế nào
để bao phủ BHYT toàn dân. Đặc biệt, bất công bằng về y tế, sức khỏe giữa các
nhóm người dân giữa các vùng của đất nước, và giữa các nhóm thu nhập đang ngày
càng tăng trong những năm gần đây (Nghị quyết 68/2013/QH13 ngày 29/11/2013
của Quốc hội).
Ở Việt Nam, đổi mới hệ thống y tế theo hướng công bằng được xác định là
một định hướng lớn của hệ thống y tế trong thời gian tới. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ 11, năm 2012 nhấn mạnh rằng “hệ thống y tế tại Việt Nam nên
thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh khó khăn và sự
công bằng này phải được phản ánh trong cơ chế ngành và chính sách cụ thể”. Kế
hoạch 5 năm của ngành y tế về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người dân
sức khỏe bằng BHYT của cá nhân;
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả tập trung trả lời các câu hỏi sau:
4
Có tình trạng bất công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe của cá nhân có BHYT hay không? Nếu có thì mức độ bất công bằng
như thế nào?
Việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng BHYT của cá
nhân phụ thuộc vào các yếu tố nào? Mức độ tác động của các yếu tố lên tình
trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của các cá nhân có BHYT
tại Việt Nam ra sao?
Nguyên nhân nào thực sự gây ra tình trạng bất công bằng trong tiếp cận và
sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các cá nhân có BHYT tại Việt Nam
hiện nay?
1.4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe của cá nhân tham gia BHYT tại Việt Nam.
Đối tượng khảo sát là người dân đang sinh sống tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về công bằng gồm công bằng ngang và công
bằng dọc, trong nghiên cứu này tác giả chỉ đề cập đến công bằng ngang. Nghiên
cứu công bằng sức khỏe thường tìm hiểu trên ba phương diện: Công bằng trong tài
trợ chăm sóc sức khỏe; Công bằng trong sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe; Công
bằng ở tình trạng sức khỏe. Nghiên cứu về BHYT toàn dân trên ba phương diện:
Bao phủ dân số; Bao phủ dịch vụ khám chữa bệnh được thanh toán và Bao phủ tài
chính (tỷ lệ thanh toán). Do giới hạn về thông tin và dữ liệu mà tác giả tiếp cận
được nên trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích về bất
công bằng trong khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các
chiều ngang và hệ thống lại một số nghiên cứu về công bằng y tế mà tác giả dùng
làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bày các biến sử
dụng trong mô hình, quy trình xử lý dữ liệu và đưa ra các bước nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả phân tích và bàn luận: Chương này trình bày kết quả
kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ khám
chữa bệnh bằng BHYT, phân tích và giải thích kết quả mô hình, tính toán chỉ số bất
bình đẳng và phân tích chỉ số bất bình đẳng.
6
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị: Chương này sẽ tóm lược kết quả quan
trọng của đề tài, từ đó đề xuất một số kiến nghị về mặt chính sách nhằm hoàn thiện
hệ thống chính sách BHYT Việt Nam theo hướng công bằng. Đồng thời chương
này cũng trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất những nghiên cứu tiếp theo.
7
Chương 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này trình bày các khái niệm và định nghĩa về công bằng, BHYT, tiếp
cận, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, phương pháp đo lường chỉ số không công bằng
theo chiều ngang bằng cách hệ thống lại một số nghiên cứu về công bằng y tế và
bảo hiểm y tế toàn dân mà tác giả dùng làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu.
2.1.
Một số khái niệm về công bằng và công bằng y tế
2.1.1.
Hay còn được gọi là Công bằng trong chăm sóc sức khỏe bao hàm sự công
bằng trong phân bổ nguồn lực cho y tế, tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế dựa trên nhu
cầu. Công bằng y tế chỉ là một thành tố trong Công bằng sức khỏe.
8
2.1.2.
Phân biệt không công bằng và bất bình đẳng
Hai thuật ngữ không công bằng và bất bình đẳng không đồng nhất với nhau.
Bất bình đẳng về sức khỏe dựa trên những sự khác biệt sức khỏe quan sát được,
được đo lượng bằng một phương pháp thực nghiệm, theo đó sự khác biệt sức khỏe
giữa cá nhân hoặc dân số được đo lường bằng những biến xác định trước. Ví dụ một
người muốn nghiên cứu sự bất bình đẳng trong khám chữa bệnh của phụ nữ mang
thai, người đó sẽ đặt ra câu hỏi liệu phụ nữ mang thai nghèo có đi khám thai ít hơn
phụ nữ giàu thậm chí khi cả hai có nhu cầu giống nhau trong suốt thời gian mang
thai. Khi đó để kết luận có bất bình đẳng, người nghiên cứu sẽ so sánh số lần khám
trong một khoảng thời gian nhất định của hai người phụ nữ nếu số lần khám có khác
nhau và có ý nghĩa thống kê.
Bảng 2.1: Phân biệt Bất bình đẳng sức khỏe và Không công bằng về sức khỏe
Bất bình đẳng về sức khỏe
Không công bằng về sức khỏe
Giống nhau Đều đề cập đến sự khác nhau về sức khỏe giữa các nhóm dân số
Bất bình đẳng chỉ phản ánh Không công bằng phản ánh sự
sự khác nhau về tình trạng sức khác nhau về tình trạng sức khỏe có
đều là không công bằng trừ khi nó nhắm tới lợi ích cho những cá nhân kém sung túc
nhất. Lý thuyết Rawls, không tập trung vào mức thoả dụng xã hội mà đề ra “những
hàng hoá xã hội căn bản” và đặt mục tiêu sao cho mọi cá nhân tiếp cận được với
chúng. Chủ nghĩa Mác (Marxism) nhấn mạnh vấn đề “nhu cầu”, gợi ra triết lý
“phân phối theo nhu cầu.” Chủ nghĩa tự do cá nhân (Libertarianism) tôn trọng
những quyền tự nhiên: quyền sống và quyền sở hữu. Nếu người ta có được và
chuyển nhượng những tài sản của mình mà không làm ảnh hưởng đến người khác
thì sự sở hữu đó là công bằng. Gần đây còn xuất hiện lý thuyết về sự công bằng
nhắm tới công lao và đóng góp (Khoa Kinh tế, 2014).
Có nhiều cách hiểu về công bằng. Tuy nhiên khái quát chung thì công bằng có
thể hiểu như sau: mọi người có quyền và lợi ích ngang nhau trong cùng một hoàn
cảnh, một khía cạnh nào đó. Hiện nay có hai cách hiểu khác nhau về công bằng xã
hội:
Công bằng ngang: là sự đối xử như nhau đối với những người có tình trạng
kinh tế như nhau. Trong BHYT công bằng ngang thể hiện giữa các nhóm dân cư và
các vùng miền.
Công bằng dọc: là đối xử khác nhau với những người có khác biệt bẩm sinh
hoặc có tình trạng kinh tế ban đầu khác nhau nhằm khắc phục những khác biệt sẵn
có. Trong BHYT công bằng dọc thể hiện trong chính sách tình trạng chăm sóc sức
khỏe.
Nếu như công bằng ngang có thể được thực hiện bởi cơ chế thị trường thì công
bằng dọc cần có sự điều tiết của nhà nước.
2.1.4.
Công bằng y tế
Theo trường phái Công bằng trong phân phối nguồn lực (Resource based
Principles) Công bằng sức khỏe (Health equity) được thể hiện dưới góc độ Công
bằng y tế (Equity in health care). Những người có nhu cầu sức khỏe giống nhau sẽ
được chăm sóc như nhau (horizontal equity: Công bằng theo chiều ngang), người có
Whitehead 1990, 1992
4
Culyer & Wagstaff,
1993
5
International Society
for Equity in Health
(ISEqH), 2005
Định nghĩa
Công bằng theo chiều ngang (horizontal
equity): Những người có nhu cầu sức khỏe
giống nhau sẽ được chăm sóc như nhau.
Công bằng theo chiều dọc (vertical equity):
Người có nhu cầu sức khỏe cao hơn sẽ nhận
được nhiều chăm sóc hơn.
Chăm sóc sức khỏe đạt mức công bằng khi
phân bổ nguồn lực và khả năng tiếp cận
nguồn lực được chia theo nhu cầu sức khỏe.
Thiếu công bằng về sức khỏe được thể hiện ở
sự khác biệt về sức khỏe mà những khác biệt
này có thể phòng tránh được.
Công bằng y tế bao gồm: 1) Phân bổ nguồn
lực theo nhu cầu, 2) Công bằng trong tiếp cận
và sử dụng nguồn lực và 3) Công bằng về
đây cũng là giai đoạn bùng nổ về các kỹ thuật y học, thuốc, vac-xin làm cho mọi
người có cảm nhận rằng khoa học kỹ thuật sẽ là câu trả lời cho mọi vấn đề sức
khỏe. Đối với những nước đang phát triển, nước thuộc địa thì hệ thống y tế được
xây dựng để phục vụ tầng lớp thống trị, tập trung vào kỹ thuật y học tại các bệnh
viện khu vực thành thị. Các chương trình y tế công cộng quốc tế chủ yếu là chương
trình dọc (vertical programme) như: Lao, sốt rét và chú trọng vào công nghệ, kỹ
thuật. Các chương trình này được chú trọng bởi vì nó được đánh giá là có tính hiệu
quả và có thể đo lường được kết quả. Tóm lại, trong thời kỳ này các yếu tố xã hội
ảnh hưởng đến sức khỏe không được quan tâm, các vấn đề sức khỏe của cộng đồng
dân nghèo không được giải quyết.
3. Những năm 1960 đầu thập kỷ 1970: Khi các chương trình y tế không đáp
ứng được nhu cầu sức khỏe của đa số người dân do quá tập trung vào bệnh viện và
công nghệ, một số mô hình khác được hình thành. Đó là các sáng kiến tập trung vào
sự tham gia của cộng đồng, nâng cao năng lực cộng đồng, gắn sức khỏe với quyền
con người, công bằng xã hội và các yếu tố ảnh hưởng lớn hơn như kinh tế, chính trị,
12
xã hội và môi trường. Hoạt động giáo dục sức khỏe và phòng bệnh trở thành tâm
điểm của các chương trình y tế. Với việc mở rộng chăm sóc sức khỏe cho các cộng
đồng bị yếu thế và giải quyết các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe, đến năm
1976 khẩu hiệu “Sức khỏe cho mọi người đến năm 2000” đã được trình bày tại Hội
đồng Y tế thế giới.
4. Hội nghị Alma - Ata 1978: Tại hội nghị này đã chấp nhận mục tiêu “Sức
khỏe cho mọi người đến năm 2000” và sử dụng mô hình Chăm sóc sức khỏe ban
đầu nhằm đạt được mục tiêu nêu trên. Triết lý về Chăm sóc sức khỏe ban đầu đã
một lần nữa thể hiện mối quan tâm đến công bằng sức khỏe và các yếu tố xã hội ảnh
hưởng đến sức khỏe, bao gồm việc: Mở rộng các chăm sóc y tế cơ bản xuống tuyến
cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe của đa số cộng đồng dân cư, điều này đồng
triển và phân phối các sản phẩm xã hội bao gồm cả sức khỏe. Do vậy, để đạt được
mục tiêu Phát triển cần phải hạn chế vai trò của nhà nước trong những lĩnh vực hoạt
động kém tính hiệu quả kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực y tế. Với chủ trương như vậy,
các chính sách phát triển kinh tế được ưu tiên hơn, đồng thời cắt giảm các chi phí xã
hội của chính phủ với lý luận rằng: sự cắt giảm đó có thể gây tổn thương một số
cộng đồng trong thời gian ngắn nhưng sẽ được bù đắp lại bằng những lợi ích lâu dài
khi nền kinh tế đất nước được phát triển cao hơn. Các nước đang phát triển chịu sự
tác động của chủ nghĩa tự do mới vì những yêu cầu cải tổ nền kinh tế từ các chương
trình hợp tác song phương, nguồn viện trợ và vay vốn World Bank và IMF. Cùng
với những yêu cầu cải tổ kinh tế, cải cách y tế cũng được đặt ra vì tính thiếu hiệu
quả của hệ thống y tế. Kết quả của cải tổ là sự cắt giảm chi phí của chính phủ cho
những dịch vụ xã hội công và tác động đến các yếu tố cơ bản ảnh hưởng lên sức
khỏe như giáo dục, dinh dưỡng, nước sạch vệ sinh môi trường, nhà ở. Trong 37
nước nghèo nhất thế giới, vào giai đoạn đó, chi phí cho giáo dục công giảm 25% và
y tế giảm 50%. Trong khi đó kết quả về phát triển kinh tế cũng không đạt được, tỷ
lệ GDP tăng không đáng kể.
7. Những năm 1990: Chủ nghĩa tự do kinh tế mới tiếp tục được mở rộng trong
những năm 90, tuy nhiên những chương trình “tổn thương ngắn hạn” cũng không
đem lại những lợi ích dài hạn đáng kể gì và chỉ làm trầm trọng thêm các vấn đề xã
hội. Trong khi đó sự khủng hoảng kinh tế trong nước và trong khu vực làm tăng
nguy cơ cho nhóm người nghèo. Kết quả là đã diễn ra nhiều cuộc biểu tình trước
các hội nghị của WTO cũng như của các nước G8. Trước những chỉ trích của các
nhà khoa học cũng như sự giận dữ của công chúng, các nước G8 và tổ chức tài
14
chính quốc tế bắt đầu có những điều chỉnh, ví dụ như chương trình giảm nợ cho các
nước nghèo (chủ yếu các nước châu Phi) và tăng chi phí xã hội, chủ yếu là y tế và
giáo dục. Sau một thời gian dài “nhường” sự điều hành y tế toàn cầu cho Worlk
khái niệm công bằng sức khỏe, tài chính y tế ở Việt Nam, y nghiệp và y đức, vai trò
tiềm năng của xã hội dân sự chỉ là những phân tích ban đầu. Một vài khía cạnh của
công bằng sức khỏe cần phải được thảo luận sâu rộng hơn nữa và cung cấp một
đánh giá hoàn chỉnh về từng chủ đề phức tạp này. Báo cáo này đã thu hút sự quan
tâm tới những vấn đề công bằng sức khỏe ở Việt Nam: Làm sáng tỏ những định
nghĩa và cách đo công bằng sức khỏe; Cung cấp diễn đàn cho những thảo luận về
tài chính và công bằng trong hệ thống phân phối các nguồn lực y tế của Việt Nam.
Dựa trên những nghiên cứu trước đó về tính đúng đắn của quan niệm cho rằng
sức khỏe được quy định bởi xã hội đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên
cứu bất công bằng về sức khỏe thông qua phân tích các nguyên nhân hệ thống đó ở
Việt Nam. Báo cáo đã sử dụng các các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe - một hiểu
biết tổng quát về những căn nguyên của sức khỏe – như là một cách tiếp cận cho
nghiên cứu về công bằng về sức khỏe ở Việt Nam.
16
Có 14 lĩnh vực chính của các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe (Raphael,
Mikkonen và cộng sự, 2010.). Bao gồm:
Phân phối thu nhập
Giáo dục
An ninh việc làm (tỷ lệ thất nghiệp)
Việc làm và điều kiện làm việc
Sự phát triển đầu đời của trẻ
An ninh lương thực
Nhà ở
Loại trừ xã hội
Các mạng lưới an sinh xã hội
Các dịch vụ y tế
Dân tộc