BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH PHÁT HIỆN THUỐC
GIẢ BẰNG PHỔ RAMAN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2017
MỤC LỤC
Lời cam đoan .........................................................................................................................i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... ii
Mục lục............................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................................... vii
Danh mục các bảng, biểu ....................................................................................................ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ........................................................................................... xiii
ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ..................................................................................................3
1.1. TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ..............................3
1.1.1. Tình hình thuốc giả trên thế giới ................................................................................3
1.1.2. Tình hình thuốc giả ở Việt Nam ................................................................................7
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ .................................................10
1.2.1. Nguyên tắc chung .....................................................................................................10
1.2.2. Quang phổ cận hồng ngoại .......................................................................................12
2.3.2. Nghiên cứu thiết lập bộ phổ chuẩn ..........................................................................47
2.3.3. Xây dựng phương pháp định tính các dược chất bằng phương pháp quang phổ
Raman ...............................................................................................................................48
2.3.4. Xây dựng phương pháp xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản............................51
2.3.5. Xây dựng chương triǹ h phần mềm xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản
của các dược chất ...............................................................................................................52
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ..........................................................................52
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................................53
3.1. THIẾT LẬP THƯ VIỆN PHỔ RAMAN CHUẨN CỦA MỘT SỐ DƯỢC
CHẤT .................................................................................................................................53
3.1.1. Kết quả bào chế viên mô hình .................................................................................53
3.1.2. Lựa chọn điều kiện đo phổ ......................................................................................54
3.1.3. Kết quả phổ Raman thiết lập được ..........................................................................59
3.1.4. Thẩm định bộ phổ Raman chuẩn ............................................................................62
3.2. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC DƯỢC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ RAMAN ...................................................................................................66
3.2.1. Khảo sát thiết lập điều kiện phân tích ....................................................................66
iv
3.2.2. Quy trình phân tích định tính bằng quang phổ Raman ..........................................69
3.2.3. Kết quả thẩm định quy trình định tính bằng quang phổ Raman ............................72
3.2.4. Kết quả phân tích thuốc trên thị trường .................................................................83
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT
SỐ DƯỢC CHẤT .............................................................................................................86
3.3.1. Quy trình xác định chung .......................................................................................86
3.3.2. Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của isoniazid ..........................................87
3.3.3. Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của ethambutol HCl ..............................92
3.3.4. Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của sildenafil citrat .................................97
THUỐC GIẢ TRÊN THI ̣TRƯỜNG ..............................................................................139
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................141
KẾT LUẬN ......................................................................................................................141
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AAS
AIDS
API
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Atomic Absorption
Phổ hấp thụ nguyên tử
Spectroscopy
Acquired Immune Deficiency
Hồng ngoại gần biế n đổ i fourier
FT-Raman
Fourier transform-Raman
Raman chuyển dạng fourier
Gas Chromatography - Flame
Sắc ký khí với detector ion hóa
Ionization Detection
ngọn lửa
GC-FID
GC/MS
HBV
HIV
HPLC
Gas Chromatography/Mass
Spectroscopy
Cục quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ
Hồng ngoại
LC/MS
Liquid chromatography/mass
spectroscopy
vii
Sắc ký lỏng khối phổ
NIR
Near infrared
Hồng ngoại gần
NMR
Nuclear Magnetic Resonance
Cộng hưởng từ hạt nhân
Non-steroidal Anti-
Thuốc giảm đau, chống viêm
inflammatory Drug
Thin Layer Chromatography
Sắc ký lớp mỏng
USP
United States Pharmacopoeia
Dược điển Mỹ
UV-VIS
Ultra Violet-Visible
Phổ tử ngoại khả kiến
XRD
X-Ray Diffraction
Nhiễu xạ tia X
XRPD
X-Ray Powder Diffraction
Nhiễu xạ hạt mịn tia X
WHO
6
12
Bảng 1.4
Một số loại nguồn laser sử dụng trong quang phổ Raman
25
Bảng 1.5
Một số dược phẩm đươ ̣c đinh
̣ lươ ̣ng bằng phổ Raman đã công bố
33
Bảng 1.6
Mô ̣t số dươ ̣c phẩ m giả ma ̣o đã đươ ̣c phát hiê ̣n bằ ng dùng phổ
Raman
35
Bảng 1.7
Mô ̣t số nghiên cứu của các dươ ̣c chấ t đã đươ ̣c công bố
42
Bảng 3.3
Kết quả đánh giá độ lặp lại của các bộ phổ chuẩn Raman
62
Bảng 3.4
Kết quả so sánh phổ chuẩn Raman đã thiết lập với phổ Raman
của một số chuẩn trên thị trường
66
Hệ số HQI so sánh phổ chuẩn sildenafil với phổ của dược chất và
Bảng 3.5
các mẫu viên theo vùng phổ được chọn
67
Bảng 3.6
Các thông số phân tích cài đặt trên máy Raman để bàn
71
Bảng 3.7
Các thông số phân tích cài đặt trên máy Raman cầm tay.
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
phân tích ethambutol HCl bằng phương pháp quang phổ Raman
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
phân tích ibuprofen bằng phương pháp quang phổ Raman
73
74
74
Bảng 3.13
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
phân tích isoniazid bằng phương pháp quang phổ Raman
75
Bảng 3.14
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
phân tích lamivudin bằng phương pháp quang phổ Raman
75
Bảng 3.15
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
phân tích lumefantrin bằng phương pháp quang phổ Raman
Bảng 3.20
Tỉ lệ các cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ chất
chuẩn isoniazid
87
Bảng 3.21
Các đỉnh đặc trưng của viên chứa dược chất isoniazid
90
x
Bảng 3.22
Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng trên phổ các
viên chứa isoniazid
90
Bảng 3.23
Bô ̣ dich
̣ chuyể n Raman cơ bản của isoniazid
90
96
Bảng 3.29
Bô ̣ dich
̣ chuyể n Raman cơ bản của ethambutol HCl
97
Bảng 3.30
Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng ở phổ
sildenafil citrat chuẩn và các mẫu viên
98
Bảng 3.31
Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các
viên thực chế tạo chứa 50% sildenafil citrat
98
Bảng 3.32
Bộ dịch chuyển Raman cơ bản của sildenafil citrat
99
Bộ dịch chuyển Raman cơ bản của dược chất lamivudin trong
viên
102
Bảng 3.38
Kết quả đo phổ Raman của chế phẩm khảo sát có chứa isoniazid
103
Bảng 3.39
Bảng 3.40
Kết quả đo phổ Raman của chế phẩm khảo sát có chứa
ethambutol HCl
Kết quả đo phổ Raman của chế phẩm khảo sát có chứa sildenafil
citrat
104
104
Bảng 3.41
Kết quả đo phổ Raman của chế phẩm khảo sát có chứa ibuprofen
104
Kết quả đo phổ Raman của một số chế phẩm có chứa isoniazid
107
Bảng 3.47
Các đỉnh đặc trưng và các dao động tương ứng ở các đỉnh đặc
trưng của isoniazid theo dự đoán của phần mềm Gaussian
109
Bảng 3.48
So sánh khoảng vị trí các đỉnh và tỷ lệ trong bộ dịch chuyển
Raman cơ bản của isoniazid xác định được bằng phần mềm và xử
lý trực tiếp.
118
Bảng 3.49
So sánh khoảng vị trí các đỉnh và tỷ lệ trong bộ dịch chuyển
Raman cơ bản của sildenafil citrat xác định được bằng phần mềm
và xử lý trực tiếp
118
Bảng 3.50
Mã hóa các mẫu thuố c thực tế
Hình 1.3
Số lươ ̣ng thuố c giả bi ̣bắ t giữ qua các năm từ 2011 – 2015
4
Hình 1.4
Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ 2010 – 2015
8
Hình 1.5
Một số thuốc giả
9
Hình 1.6
Một số công cụ làm thuốc giả
10
Phổ NIR đa ̣o hàm bâ ̣c 2 của Viagra® chin
̃ g (nét đâ ̣m) và 4 mẫu
́ h han
Hình 1.7
Hình 1.12
Các thành phần thu được sau khi cho ánh sáng kích thích đến mẫu
19
Hình 1.13
Tán xạ Stokes, Rayleigh và đối Stokes của CCl4
20
Hình 1.14
Hình 1.15
Hình 1.16
Cơ chế thay đổi mức năng lượng của tán xạ Stokes và tán xạ đối
Stokes
Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ Raman để bàn
Đầu đo kéo dài giúp đo mẫu bên trong các bao bì lớn, môi trường
độc hại.
xiii
22
24
27
Hình 2.1
Máy quang phổ Raman để bàn được sản xuất bởi hãng Renishaw
45
Hình 2.2
Máy quang phổ Raman cầm tay hãng BW-TEX
45
Hình 3.1
Sự thay đổi cường độ phổ của cefixim khi thay đổi công suất đo
56
Hin
̀ h 3.2
Phổ Raman của viên nén isoniazid khi đo trực tiế p và đo qua các lớp
PE trong suố t
58
Hình 3.3
Phổ Raman của isoniazid chuẩn đo trên thiết bị để bàn
Phổ Raman của chất chuẩn isoniazid
87
Hình 3.9
Phổ Raman của viên nang placebo isoniazid (PC4)
88
Hình 3.10
Phổ Raman của viên nén placebo isoniazid (PT1)
88
Hình 3.11
Phổ Raman của viên nang isoniazid (C4)
89
Hình 3.12
Phổ Raman của viên nén isoniazid (T1)
89
Hình 3.13
Hình 3.18
Phổ Raman của viên nén ethambutol HCl (T2)
94
Hình 3.19
Phổ Raman của viên nang ethambutol HCl (C3)
94
Hình 3.20
Phổ Raman của viên nang chứa 50% ethambutol HCl (BC3)
96
Hình 3.21
Phổ Raman của viên nén chứa 50% ethambutol HCl (BT1)
96
Hình 3.22
Phổ Raman của sildenafil citrat chuẩn
97
Hình 3.28
Phổ Raman của isoniazid chuẩn đo trên máy để bàn (a) và cầm tay (b)
106
Hình 3.29
Xây dựng công thức cấu tạo của isoniazid bằ ng phần mềm Gaussian
108
Hình 3.30
Các bước thiết lập chức năng tối ưu hóa công thức cấu tạo của
isoniazid
109
Hình 3.31
Dự đoán phổ Raman của isoniazid bằng phần mềm Gaussian
109
Hình 3.32
Dữ liệu phổ trong các file text (a) và trong file excel (b)
Kết xuất bộ chuẩn thu gọn BCB1.DBF và chọn đỉnh tham chiếu
113
Hình 3.38
Nội dung cuối của file BCB1.DBF
114
Hình 3.39
Xác định ảnh hưởng của các tá dược tới bộ chuẩn thu gọn
115
Hình 3.40
Khai báo và kết quả khi thực hiện thủ tục KHOANG0
116
Quá trình hoàn tất việc xác định Bộ dịch chuyển Raman cơ bản của
Hình 3.41
117
isoniazid
Các bước hoàn tất xử lý và kết xuất kết quả kiểm tra theo Bộ dịch
121
Hin
̀ h 3.46
Kế t quả kiể m tra mẫu X22 (a) và X39 (b) đo trên thiế t bi ̣cầ m tay
123
Hin
̀ h 4.1
Kết quả so sánh phổ Raman của paracetamol đo trực tiếp với phổ
Raman đo qua màng PE.
126
Hình 4.2
Phổ Raman của sildenafil citrat chuẩn đo trên máy để bàn
128
Hin
̀ h 4.3
Phổ Raman của sildenafil citrat chuẩn đo trên máy cầm tay
128
134
Kết quả xác định HQI khi so sánh phổ mẫu thử với phổ chất chuẩn
Hình 4.9
(a) và phổ của viên nén công thức 1 (T1) lưu trong thư viện phổ (b)
xvi
135
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc giả đang là một vấn đề lớn trong xã hội. Vấn nạn này không chỉ gây
thiệt hại về kinh tế, gây khó khăn cho ngành công nghiệp dược mà nguy hiểm hơn
còn là mối hiểm họa với người bệnh. Thuốc giả làm thấ t ba ̣i quá trình điều trị, gây
biến chứng và có thể tử vong. Thuốc giả rất đa dạng về chủng loại, nguồn gốc xuất
xứ và ngày càng được sản xuất tinh vi. Nhiều trường hợp, thuốc giả đã đến tay bệnh
nhân hoặc thậm chí được bán hết rồi mới có quyết định thu hồi, đình chỉ. Thuốc
được coi là giả nếu thuộc một trong các trường hợp đã được qui định tại Khoản 33,
Điều 2 của Luật Dược - 2016. Đó là các trường hợp thuốc: Không có dược chất,
dược liệu; Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu
chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; Có dược chất, dược
liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành
hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy
định trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; Được sản xuất, trình bày hoặc
dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
Việc ngăn ngừa và bài trừ thuốc giả đang là một vấn đề cấp bách với cơ quan
chức năng. Tình hình thuốc giả ngày càng diễn biến phức tạp, số lượng thuốc trên
thị trường ngày càng lớn, các phương pháp phân tích thường quy cho kết quả chính
1) Triển khai xây dựng bộ phổ Raman chuẩn cho 10 dược chất và xác định
các tiêu chí định tính cơ bản.
2) Thử nghiê ̣m phương pháp trên để kiểm tra nhằm phát hiện thuốc giả dạng
không có dược chất hoặc sử dụng sai dược chấ t so với công thức trên thị trường
Việt Nam.
-2-
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.1.1. Tình hình thuốc giả trên thế giới
Thuốc giả đang là vấn đề không chỉ gây khó khăn cho các cơ quan chức năng
mà còn là mối hiểm họa với nhiều người bệnh. Theo WHO và FDA, thuốc giả,
thuốc bấ t hơ ̣p pháp chiếm khoảng 10% thị trường dược phẩm thế giới. Đố i với các
nước công nghiệp phát triển với hệ thống quản lý hiệu quả (ví dụ như Mỹ, EU,
Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand) có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chất
lượng thấp chỉ khoảng 1%. Trong khi đó, con số này là 30% ở các nước Mỹ Latinh, châu Á, châu Phi… và khoảng 50% số thuốc được bán bất hợp pháp qua mạng
là giả [50]. Doanh số bán thuố c giả trên toàn thế giới cũng tăng lên nhanh chóng từ
khoảng 35 tỷ (năm 2005) lên đế n 75 tỷ USD (năm 2010), tăng 90% trong vòng 5
năm [15]. Ở châu Âu, có khoảng 2,7 triệu thuốc bị thu giữ trong năm 2006, tăng
384% so với năm 2005 [35].
Hình 1.1. Mức độ sản xuất và buôn bán thuốc giả của các vùng trên thế giới [31]
Mức đô ̣ sản xuấ t và buôn bán thuố c giả của các vùng trên thế giới đươ ̣c thể
hiê ̣n ở hình 1.1, trong đó châu Á đang được xem là khu vực bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi nạn thuốc giả, đặc biệt vùng Đông Nam Á [68]. Các loại thuốc giả, thuốc
kém chất lượng phần lớn là thuốc tân dược như: thuốc điều trị sốt rét, thuốc chống
lao, thuốc tránh thai hỗn hợp, thuốc chống cúm H5N1, thuốc kháng virus viêm gan
Số lượng thuốc nghi
ngờ được lấy mẫu
kiểm tra hàng năm
Thuốc giả
Số lượng
Tỷ lê ̣ (%)
Ghi chú
Ấn Độ
3748
298
10
Ả Rập Saudi
1000
4
0,4
Việt Nam
200 - 250
170
68 – 85
Australia
60 – 70
Bỉ
200
Hungary
100
95
95
Colombia
100
50
50
20
76 (2010),
10
23 (2011)
Brazil
43
8
19
Oman
43
13
30
Mali
30
19
3
75
Chile
2
2
100
Theo một nghiên cứu được WHO tiến hành khảo sát trong giai đoa ̣n từ 2011
- 2013 tại 39 quốc gia, các nhóm thuốc sau hay xuất hiện thuốc giả, thuốc kém chất
lượng
-5-
Bảng 1.2. Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc giả, thuốc kém chất
lượng trong số các mẫu kiểm tra (n = 23) [22]
Số lượng mẫu
phát hiện
Tên dược chất
Kháng sinh
12
Nội tiết
Hormon
tăng trưởng
Khác
Sibutramin, diethylpropion, fenproporex, orlistat,
pantoprazol, omeprazol.
Artesunat,
pyrimethamin,
artemether,
quinin,
mefloquin,
chloroquin
phosphat,
sulfadoxin,
dihydroartemisinin,
piperaquin,
lumefantrin,
amodiaquin, primaquin
9
Paracetamol, natri diclofenac, aspirin, acid mefenamic
4
Testosteron, cyproteron
4
-6-
- Khởi động một chương trình giáo dục sức khỏe và cập nhật thông tin cho công
chúng,
- Xây dựng gấp một hệ thống cảnh báo (alert system).
Nigeria
- Thúc đẩy một chương trình hành động phòng chống thuốc giả,
- Xây dựng ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả,
- Chú trọng đến danh sách các quốc gia và hãng dược nằm trong “danh sách đen
hoặc nghi ngờ”.
Australia và Vương Quốc Anh
- Xây dựng một Ban đặc nhiệm gồm cảnh sát và nhân viên chuyên điều tra tội phạm
dựa trên luật về thuốc của quốc gia,
- Ban hành luật hình sự về Phòng chống thuốc giả cho quốc gia,
- Tăng cường và đẩy mạnh công tác giám sát thuốc giả.
Trung Quốc
- Ban hành một hệ thống luật mới với các văn bản luật hình sự liên quan đến thuốc
giả (Drug Administration Law),
- Xây dựng đơn vị FDA cho từng tin
̉ h/thành phố ,
- Xây dựng chương trình đặc biệt nhằm triê ̣t phá ma ̣ng lưới tội phạm thuốc giả,
- Tạo diễn đàn trên website để trao đổi thông tin về thuốc giả,
- Chương trình phổ cập kiến thức công chúng trên radio và tivi.
1.1.2.Tình hình thuốc giả ở Việt Nam
Ở nước ta, trong những năm đầ u thâ ̣p kỷ 90 của thế kỷ trước, tỷ lê ̣ thuố c giả
trên thi ̣ trường theo báo cáo của WHO là khoảng 7% (số lươ ̣ng thuố c giả là 1771
mẫu trên tổ ng số 25.000 mẫu đươ ̣c lấ y ở 20 tin
̉ h). Đế n năm 1995, tỷ lê ̣ này giảm
xuố ng 6% (số lươ ̣ng thuố c giả là 1703 mẫu trên tổ ng số 31.123 mẫu), trong đó tỷ lê ̣
0.10
0.04
0.02
0.01
2010 2011 2012 2013 2014 2015
Năm
Hình 1.4. Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ 2010 - 2015
Năm 2010, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương phát hiện chế phẩm đông
dược “Viên Bổ Thận Hà Thành”, là thực phẩm chức năng, dùng để bổ thận tráng
dương, tăng cường sinh lý, có trộn trái phép sildenafil (một chất ức chế men PDE-5,
có tác dụng cương dương) có hàm lượng lên tới 98 mg/viên. Năm 2011, phát hiện
thấy trộn trái phép sibutramin trong một số thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm béo
(như Lishou, Juji…) hay phát hiện dexamethason trong bài thuốc gia truyền bổ tỳ
chữa chứng biếng ăn cho trẻ em.
Hiǹ h 1.5 là hai mẫu thuố c giả tân dươ ̣c đươ ̣c phát hiê ̣n vào năm 2011 và
2012. Tháng 3 năm 2011, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương phối hợp với Quản
lý thị trường đã phát hiện thuốc Zinnat giả. Phiế u kiể m nghiê ̣m số 41G363 ngày
31/3/2011 về thuố c Zinnat® tablets 500mg trên nhañ ghi: LOT: C463051, MANF D
17-02-10, EXP 02-13, Glaxo Operations UK Limited United Kingdom. Mẫu thuố c
không có phản ứng đinh
̣ tiń h của cefuroxim axetil. Như vâ ̣y, mẫu thuố c này là thuố c
giả không có dươ ̣c chấ t (Hình 1.5a).
Tháng 4 năm 2012, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực
phẩm Hưng Yên đã phát hiện thuốc tiêm Voltarén® 75mg giả về nhãn mác. Mẫu gửi
đế n Viê ̣n Kiể m nghiê ̣m thuố c Trung ương mang tên: Trên hô ̣p nhañ thuố c in
Voltarén® 75mg Solución inyectable, Lote 50799, Caducidad 03 2014; Novartis
Amoxycillin giả là loại viên nén 500 mg, số đăng ký lưu hành YD-4682-08; số lô
0090409; NSX 12-2014, HD 12-2017, do Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương
Vidipha sản xuất. Lô thuốc này được Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Trà Vinh lấy
mẫu tại đại lý thuốc Mỹ Anh ở ấp Vĩnh Hưng, xã Long Đức, TP Trà Vinh. Kết quả
kiểm nghiệm của Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương cho thấy mẫu thuốc này
không cho phản ứng định tính của dược chất amoxycillin. Như vậy, thuốc có thông
tin nêu trên là thuốc giả da ̣ng không có dươ ̣c chấ t [122].
-9-
Các công cu ̣ đươ ̣c sử du ̣ng để làm thuố c giả thường rấ t thô sơ, điể n hình như
ở hin
̀ h 1.6.
Hình 1.6. Một số công cụ làm thuốc giả
Ngoài các thuốc do đơn vị đăng ký, sản xuất đề nghị rút số đăng ký lưu hành
vì không còn nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì lý do chính bị rút số đăng ký do vi
phạm chất lượng thuốc, thuốc sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký tại Cục Quản
lý Dược (Bộ Y tế). Theo Cục Quản lý Dược, hàng năm, hệ thống các trung tâm
kiểm nghiệm thuốc trong cả nước cần lấy 30.000 - 40.000 mẫu thuốc trên thị trường
để giám sát chất lượng. Qua kiểm tra, cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý bằng
hình thức thu hồi, đình chỉ lưu hành nhiều loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ
1.2.1. Nguyên tắc chung
Để phân tích phát hiện được thuốc giả, người ta thường sử dụng các cách sau:
- Phân tích tại phòng thí nghiệm: lấy mẫu mang về phòng thí nghiệm, phân tích
bằng các phương pháp hóa học (làm các phản ứng trong ống nghiệm) hay phương
pháp hóa lý (sắc ký, phổ…)
Phương pháp hóa học là phương pháp định tính dựa trên các phản ứng hóa học.