Bài giảng ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT - Pdf 42

Tiết 28.
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT


ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
II . Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết
III. Luyện tập


I. KHÁI NIỆM
*Ngữ liệu 1:

- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục
roi.
Cải vội xòe năm ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí,
khẽ bẩm:
- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón
tay mặt, nói:
- Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai
mày!
( Trích Ngữ văn 10, tập 1)


Ngữ liệu 2
” Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và
trên


II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Xét 4 mặt :

- Hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp.
- Phương tiện ngôn ngữ
- Phương tiện hỗ trợ
- Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ,
câu


Lớp chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Hoàn cảnh giao tiếp.
+ Nhóm 2: Phương tiện ngôn
ngữ
+ Nhóm 3: Phương tiện hỗ trợ
+ Nhóm 4: Hệ thống các yếu tố
ngôn ngữ : Từ ngữ, câu.


II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Phương
diện

NGÔN NGỮ NÓI

- Các nhân vật
giao tiếp tiếp xúc
trực tiếp, phản hồi

lại, phân tích, nghiền ngẫm
để lĩnh hội thấu đáo.


Phương
diện

NGÔN NGỮ NÓI

Phương
tiện ngôn - Âm thanh
ngữ

- Ngữ điệu

Phương
- Nét mặt, ánh mắt
tiện hỗ
- Cử chỉ, điệu bộ
trợ

NGÔN NGỮ VIẾT
- Chữ viết

- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu


Phương

tiếng tục.
- Câu : thường dùng
câu dài, nhiều thành
phần, được tổ chức
mạch lạc, chặt chẽ .


Phương
diện

NGÔN NGỮ NÓI

NGÔN NGỮ VIẾT

- Các nhân vật giao tiếp tiếp xúc
trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự
đổi vai.
- Người nói ít có điều kiện lựa chọn,
gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ
- Người nghe ít có điều kiện suy
ngẫm, phân tích

- Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc
trực tiếp, không đổi vai
- Người tham gia giao tiếp ( viết và đọc)
phải biết các ký hiệu chữ viết, qui tắc
chính tả, quy cách tổ chức văn bản.
- Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa
chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn
ngữ


- Từ ngữ : có tính chính xác, phù

Hoàn cảnh
sử dụng
trong giao
tiếp.

Hệ thống
các yếu tố
ngôn ngữ

hợp PCNN. Hạn chế dùng từ khẩu
ngữ, từ địa phương, tiếng lóng,
tiếng tục.
- Câu : thường dùng câu dài,
nhiều thành phần, được tổ chức
mạch lạc, chặt chẽ .


Em hãy phân biệt giữa
nói và đọc, viết và
ghi lại?


Chú ý:
- Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, có hai trường
hợp:
+ Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong
văn bản. Mục đích thể hiện ngôn ngữ nói trong

Một là phải giữ gìn và phát triển + Vốn chữ = Từ vựng
vốn chữ của tiếng ta (tôi không
+ Phép tắc của tiếng ta =
muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Ngữ pháp
Hai là nói và viết đúng phép tắc - Tách dòng để trình bày
của tiếng ta(tôi muốn thay chữ
rõ từng luận điểm
“ngữ pháp”).
- Dùng từ ngữ chỉ thứ tự
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, “một là, hai là, ba là”
- Dùng dấu câu : “”,:, (),
phong cách của tiếng ta trong
mọi thể văn (văn nghệ , chính trị, …
khoa học, kỹ thuật…)


Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của NN nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào,
nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn,
cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì
ra đẩy xe bò với anh ấy!
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói
thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho

- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì,
đằng ấy
Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn;
liếc mắt, cười tít.


BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại

a). Trong thơ ca Việt Nam
thì đã có nhiều bức tranh
mùa thu đẹp hết ý.

- -NhầmTN
NhầmTNvới
vớiCN
CN:“trong…
- -Dùng
Dùngtừ
từthừa
thừa: thì đã
- -Dùng
Dùngkhẩu
khẩungữ
ngữ: hết ý

 Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp


BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
b) . Còn như máy móc, thiết bị do

 Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở
dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như
vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào


Sau bài học, HS cần nắm được:
• Khái niệm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
• Đặc điểmngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
+ Hoàn cảnh giao tiếp
+ Phương tiện ngôn ngữ
+ Phương tiện hỗ trợ
+ Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ,
câu.


Về nhà
• Học và nắm vững kiến thức cơ bản
của bài
• Làm và hoàn thiện bài tập SGK
• Soạn và chuẩn bị : Ca dao hài hước.


Chân thành cảm ơn các thầy,
cô giáo và các em học sinh !




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status