SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG ĐỒNG NAI
-------------------- --------------------
ĐỀ TÀI KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ KINH TẾ, KỸ THUẬT VÀ THỊ TRƯỜNG
ĐỂ XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CHỦ LỰC PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA BỀN VỮNG TẠI ĐỒNG NAI
Chủ nhiệm đề tài: Trần Hải Sơn, Nguyễn Vinh Hùng
✪
NHÓM CHUYÊN ĐỀ 10
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
CHUYÊN ĐỀ 10.4
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG CÂY ĂN QUẢ
Năm 2016
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
Đặt vấn đề
Trong những năm qua, ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đã đạt được
nhiều thành tự đáng ghi nhận: Giá trị sản xuất liên tục tăng với tốc độ bình quân
5 - 6%/năm; trong đó, thủy sản tăng 12%/năm, chăn nuôi tăng trên 10%/năm. Cơ
cấu ngành nông nghiệp đang có sự chuyển dịch khá rõ nét theo hướng tăng nhanh
tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; trong trồng trọt, cây lâu năm có
giá trị kinh tế cao đang có xu hướng tăng nhanh thay thế cây hàng năm có giá trị
tạo cơ hội để nâng cao giá trị gia tăng, tổ chức lại sản xuất để ngành hàng CAQ
Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung phát triển hiệu quả và bền vững.
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 1
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
I. KHÁI NIỆM VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG
Theo chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright: Chuỗi giá trị ám chỉ đến
một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ
lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu
dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999; Kaplinsky và
Morris 2001). Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong
chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi.
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều
người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến,
thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…) để biến nguyên liệu thô thành thành
phẩm được bán lẻ. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất
nguyên vật liệu và chuyển theo các mối liên kết với các đơn vị sản xuất, kinh
doanh, lắp ráp, chế biến v.v… Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng trực tiếp
như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẻ, cũng như các
chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính,
đóng gói và tiếp thị (SonjaVermeulenere et al., 2008). Khái niệm chuỗi giá trị
bao gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, chiến lược và mối quan hệ
quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi.
Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường. Việc
thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài
- Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu
được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp.
- Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi cũng như
thông tin về những ràng buộc hiện diện mới đây.
- Vấn đề về quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn
cấm thương mại, và các tiêu chuẩn.
4. Nhấn mạnh vai trò của quản lý
- Có cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác
nhân trong chuỗi giá trị.
- Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện
năng lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong phân phối, và gia
tăng giá trị gia tăng trong ngành.
II. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG CÂY ĂN QUẢ
1. Tổng quan về ngành hàng cây ăn quả
Buôn bán các loại trái cây trên thế giới đã hình thành từ chế độ phong
kiến, ngành hàng kinh doanh các loại trái cây ra đời sau ngành hàng lương thực
và thực phẩm chăn nuôi. Khối lượng trái cây buôn bán chỉ gia tăng từ sau chiến
tranh thế giới lần thứ II, nhất là từ giữa thế kỷ XX khi kinh tế thế giới phục hồi
và tăng trưởng. Đặc biệt là cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đã tác động làm
tăng sản lượng và nhu cầu tiêu dùng, kích thích sản xuất và buôn bán trái cây
trên quy mô toàn cầu.
Theo FAO, năm 1990 sản lượng trái cây trên thế giới: 245 triệu tấn (riêng
cam – quýt: 65 triệu tấn, nho: 63 triệu tấn, chuối và táo mỗi loại: 42 triệu tấn,…).
Sản xuất cam-quýt năm 1975 chỉ có 47,123 triệu tấn, năm 1985: 55,01 triệu tấn,
đến 2002 đạt 75,0 triệu tấn, tăng gấp 1,6 lần so với năm 1975 (tăng 28,0 triệu tấn).
Chuối từ 42 triệu tấn (năm 1990) tăng lên 69,83 triệu tấn (năm 2002), tăng thêm
27,83 triệu tấn… Sản lượng trái cây bình quân 5 năm (1998 – 2003) là: 379,15
triệu tấn, mức tăng bình quân 0,86%/năm, trong đó Trung Quốc là nước sản xuất
trái cây lớn nhất thế giới chiếm 19% sản lượng trái cây thế giới; kế đến là các
nước EU: 14%, Ấn Độ: 14%...
năm 2011 lên đến 623 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 11,33%/năm)
Theo viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn
(IPSARD) hiện nay có tới 90% sản lượng trái cây sản xuất trong nước được tiêu
thụ tại thị trường nội địa. Tuy nhiên, trong số này chỉ có khoảng 3% sản lượng
được nông dân tự bán lẻ đến tay người tiêu dùng, 85% sản lượng trái cây từ các
nông hộ và HTX được bán qua thương lái. Từ các thương lái này chỉ có một số
lượng nhỏ trái cây được chuyển thẳng đến sạp, số còn lại phải thông qua lực
lượng bán buôn trước khi ra sạp, vào siêu thị hoặc xuất khẩu.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, việc phát triển các vùng chuyên canh
cây ăn quả thời gian qua chưa gắn với nhu cầu thị trường; đó chính là nguyên
nhân dẫn tới việc trái cây tới mùa thì dội hàng và rớt giá; ngoài ra, còn một
nguyên nhân quan trọng nữa là phát triển cây ăn quả chưa đi liền với việc kiểm
soát được dư lượng thuốc BVTV và sản xuất theo quy trình VietGAP.
2. Các loại cây ăn quả chính ở Đồng Nai
- Ở Đồng Nai có rất nhiều loại cây ăn quả, nhưng nhiều nhất và nổi tiếng
nhất vẫn là chôm chôm, sầu riêng, bưởi, xoài, chuối... Các cây ăn quả khác có
diện tích nhỏ chủ yếu tận dụng đất quanh nhà, quanh vườn, không thành vườn
tập trung lớn.
- Cây ăn quả Đồng Nai cung ứng quả tươi cho thị trường trong nước là
chủ yếu và xuất khẩu một phần, việc chế biến đồ hộp hoa quả chiếm một tỷ lệ
rất nhỏ.
- Năm 1901, tổng diện tích trồng cây ăn quả ở Biên Hòa là 864,2 ha. Đến
nay diện tích cây ăn quả ở Đồng Nai lên tới 48.317 ha. Trong tương lai diện tích
cây ăn quả sẽ tăng trưởng lớn, bởi thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 4
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
40.77
4
10.460
9476
3610
1983
6864
1765
582
727
Năng suất
(tấn/ha)
11,46
14,48
9,59
8,56
14,87
14,24
13,56
8,69
7,38
Sản lượng (tấn)
467.365
51.452
90839
30909
29478
97723
Trang 5
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
Gia Tân 3, Bàu Hàm, Sông Trầu, Sông Thao, Phú Túc, Phú Cường, Xuân Hưng,
Xuân Bắc và rải rác ở các xã Hưng Lộc, Gia Tân 2, La Ngà, Túc Trưng…
+ Cây bưởi: có 2.588ha, Vùng trồng bưởi phân bố dọc theo sông Đồng
Nai thuộc các xã Tân Bình, Bình Lợi, Tân An và Trị An huyện Vĩnh Cửu.
+ Cây mãng cầu ta: Tổng diện tích 789 ha, phân bố thành vùng khá tập
trung tại 2 huyện Tân Phú và Định Quán trên địa bàn các xã Trà Cổ, Phú Lộc,
Phú Thịnh, Phú Tân.
+ Cây cam, quýt: diện tích trồng cam quýt trên địa bàn tỉnh tập trung
thành 1 vùng thuộc các huyện Tân Phú, Định Quán: diện tích tổng số 2.600ha
(chiếm 75,85% diện tích toàn tỉnh), phân bố tập trung ở các xã Phú Lộc, Trà Cổ,
Phú Lập, Phú Thịnh, Phú Xuân, Phú Lợi, Phú Hòa, Phú Tân, Phú Vinh, Ngọc
Định, La Ngà, TT Định Quán và rải rác ở các xã Phú Sơn, Phú Điền, Phú An,
Gia Canh, Phú Ngọc, Thanh Sơn…
- Phân tích tài chính cho một số cây ăn quả chủ yếu như sau”
+ Bảng 2 Phân tích cho 01 ha bưởi năm kinh doanh
Số
TT
I
1
2
-
3
4
Khấu hao vườn cây
Tổng thu
Sản phẩm chính
Sản phẩm phụ
Hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận
Thu nhập thuần (Thu nhập)
Đơn vị
tính
Đơn
giá
1.000đ
1000đ
Cây
Tấn
kg
kg
kg
kg
kg
kg
1000đ
1000đ
1000đ
1000đ
Công
200,0
-
120,0
80,0
40,0
25,0
8.000,0
1000đ
1000đ
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
-
15.000,0
11.824,6
3.299,4
1.555,2
5.970,0
1.000,0
1.200,0
3.500,0
5.000,0
500,0
2.000,0
24.000,0
3
4
II
1
III
1
2
3
Hạng Mục
Tổng chi phí
Chi phí lập vườn
Chi phí vật chất
Giống
Phân hữu cơ
Phân vô cơ
+ Urea
+ NPK
+ Lân
+ Kali
+ Vôi
Nấm VSV
Thuốc bảo vệ thực vật
Vật tư khác (dầu, điện...)
Chi phí lao động
Chi phí khác
Lãi vay ngân hàng
Khấu hao vườn cây
Chi phí khác
2.500,0
9,4
12,2
3,2
10,0
2,0
60,0
200,0
11,0
1000đ
1000đ
đồng/kg
Năm Kinh doanh
T. tiền
Số lượng
(1000đ)
102.481,1
41.790,0
5,0
12.500,0
21.610,0
300,0
2.820,0
450,0
5.490,0
1.500,0
4.800,0
600,0
II
1
III
1
Hạng mục
Tổng chi phí
Chi phí lập vườn
Chi phí vật chất
Giống
Phân hữu cơ
Phân vô cơ
+ Urea
+ NPK
+ Lân
+ Kali
+ Vôi
Nấm VSV
Thuốc bảo vệ thực vật
Hệ thống tưới tiết kiệm
Vật tư khác (dầu, điện...)
Chi phí lao động
Chi phí khác
Lãi vay ngân hàng
Khấu hao vườn cây
Chi phí khác
Tổng thu
Sản phẩm chính
Hiệu quả kinh tế
Lợi nhận
1000đ
1000đ
1000đ
200,0
-
1000đ/tấn
10,0
1000đ
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Năm Kinh doanh
Số lượng
Thành tiền
1.000đ
1.000đ
70.646,4
26.124,0
3,0
7.500,0
9.264,0
200,0
1.880,0
200,0
2.444,0
Giá thành sản phẩm
1000đ
đồng/kg
-
81.353,6
5,0
+ Bảng 5 Phân tích cho 01 ha chuối năm kinh doanh
Số
TT
A
I
1
2
4
5
6
7
II
III
B
1
2
3
Đơn vị
tính
ha
ha
ha
hom
Số lượng
Chuối
Đ.giá (1000đ)
300,0
6,0
Kg
"
"
"
"
"
"
ha
ha
ha
Công
"
"
2.326,5
+ Bảng 6 Phân tích cho 01 ha mãng cầu ta năm kinh doanh
Số
Thứ
Tự
I
1
2
-
3
4
II
1
III
1
HẠNG MỤC
Tổng chi phí
Chi phí lập vườn
Chi phí vật chất
Giống
Phân hữu cơ
Phân vô cơ
+ Urea
+ NPK
+ Lân
+ Kali
+ Phân khác
Đơn
Giá
1000 đ
1,50
550,00
9,40
12,20
3,20
10,00
200,00
15,00
-
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Năm Kinh doanh
Số
T. tiền
Lượng
1000đ
85.633,53
19.350,00
2,00
1.100,00
6.750,00
100,00
940,00
150,00
-
-
53.266,47
11,42
III. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG CAQ ĐỒNG NAI
- Sản phẩm là trái cây tươi được người thu gom tại ấp, xã thu gom, bán cho
các đại lý ở huyện, tỉnh; từ đây, trái cây được phân phối theo 3 hướng: một phần
cung ứng cho các doanh nghiệp xuất khẩu (chuối, chôm chôm...); một phần cung
ứng cho các doanh nghiệp chế biến trái cây; một phần lớn được cung ứng đến các
chợ đầu mối để tiếp tục phân phối đến các chợ bán lẻ. Theo đó, sơ đồ chuỗi giá trị
ngành hàng trái cây được thể hiện như sau:
Hình Sơ đồ chuỗi giá trị ngành hàng trái cây
Bảng 7 Hoạt động và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ngành hàng trái cây
Các
khâu
trong
chuỗi
HĐ
của
từng
khâu
Sản
phẩm
Thu gom
Vận chuyển
Bảo quản
V.v…
Thu gom
Vận chuyển
Bảo quản
V.v…
Sấy (chuối,
mít), đóng hộp
(chôm chôm),
ép nước
Xuất khẩu
Trái cây
tươi
Trái cây
tươi đã
được thu
gom về đại
lý
Trái cây
tươi đã
được bán
cho nhà
siêu thị, các
tỉnh
Trái cây tươi,
sấy, ép, đóng
hộp
Nhà XK
Thương nhân
Trang 9
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
giá trị
Bộ Nông nghiệp, Sở NN và PHNT, phòng nông nghiệp các huyện
Các hội, hiệp hội, các tổ chức đoàn thể
Các bộ ngành liên quan, ngân hàng, các cơ quan truyền thông…
- Giá trị gia tăng và cơ cấu giá trị gia tăng của từng chủ thể tham gia chuỗi:
Theo kết quả điều tra kinh tế nông hộ, và kết quả sản xuất kinh doanh của các tổ
chức, cá nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm ngành hàng trái cây, các khoản chi
phí, doanh thu và giá trị gia tăng của từng chủ thể trong chuỗi như sau:
Bảng 8 GTGT và CC GTGT của từng chủ thể tham gia CGTNH trái cây
STT
1
2
3
4
13.751
20.000
76
2.500
383
496
1.473
4.324
% GTGT
0,82
27,02
4,13
5,37
15,92
46,73
Tính riêng cho kênh phân phối từ người trồng đến người bán lẻ (Hình thức
tiêu thụ này chiếm tỷ trọng lớn nhất); theo đó, tổng giá trị gia tăng do sản xuất và
tiêu thụ trái cây là 9.381đồng/kg; trong đó, nhà cung ứng vật tư nông nghiệp
hưởng 76 đồng (0,82%); người trồng CAQ hưởng 2.500 đồng (27,02%); người
thu gom 1 hưởng 383 đồng (4,13%), người thu gom 2 hưởng 496 đồng (5,37%),
doanh nhân ở chợ đầu mối hưởng 1.473 đồng (15,92% và thương nhân bán lẻ
hưởng 4.324 đồng (46,73%).
Căn cứ sơ đồ và các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ngành hàng CAQ ta có
một số nhận xét về mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia chuỗi như sau:
+ Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan khuyến nông, các tổ chức hội,
hiệp hội... chủ yếu hoạt động bằng kinh phí nhà nước nên vai trò và quyền lực của
các chủ thể này trong chuỗi không được thể hiện rõ nét; đây là một trong những
các yêu cầu do bên mua đề xuất mà không nhân được bất kỳ sự tư vấn nào trong
quá trình sản xuất. Ngoài ra, đối với một số hộ nghèo thường được người thu gom
cho vay vốn, gạo ăn... (lúc này, người thu gom đóng vai trò nhà bảo trợ đối với
các hộ nghèo) nhưng vẫn phải thanh toán với lãi suất cao.
+ Với các sơ đồ chuỗi kể trên, trong điều kiện hiện tại, vai trò của người
thu gom và đại lý vật tư nông nghiệp đang tỏ ra khá quan trọng và có hiệu quả.
Tuy nhiên, chính sự tồn tại của các chủ thể này là nguyên nhân làm cắt đứt các
mối quan hệ khác trong chuỗi, làm giản quyền lực người sản xuất (một chủ thể
chính trong chuỗi); nông dân thường bị ép cả về giá cả và chất lượng sản phẩm;
yêu cầu về chất lượng sản phẩm không cao đã làm giảm ý thức của người nông
dân về chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm. Hơn nữa với sự tồn tại
của các cơ sở thu gom (không có đăng ký kinh doanh) đã và đang là nguyên nhân
của hiện tượng gian lận thương mại.
Để chuỗi giá trị sản phẩm trong nông nghiệp có cơ hội được nâng cấp, rất
cần có giải pháp để thay đổi sơ đồ chuỗi, nâng cao vị thế của các chủ thể trong
chuỗi, tăng cường sự gắn kết giữa các chủ thể trong chuỗi...
IV. GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG
CAQ ĐỒNG NAI
1. Định hướng nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp
- Chuỗi giá trị sản phẩm là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có
quan hệ với nhau từ việc cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến
và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng.
- Trong chuỗi giá trị có các khâu, các khâu có thể mô tả cụ thể bằng các
hoạt động, người thực hiện các chức năng của các khâu trong chuỗi gọi là tác
nhân. Trong chuỗi giá trị còn có các nhà hỗ trợ chuỗi giá trị; nhiệm vụ của các
nhà hỗ trợ chuỗi là tạo môi trường thuận lợi để các tác nhân thực hiện tốt chức
năng của mình trong khâu.
- Phân tích chuỗi giá trị giúp ta xác định được những khó khăn của từng
khâu trong chuỗi; từ đó, đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng
được yêu cầu cả thị trường và phát triển bền vững. Phân tích chuỗi giá trị còn
liên kết dọc làm gắn kết lợi ích giữa các tác nhân trong các khâu, qua đó giảm
được những chi phí không cần thiết và cùng hướng tới mục tiêu nâng cao chất
lượng sản phẩm; tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân nắm được để
cùng nhau đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Liên kết dọc cũng là cơ hội để
chuỗi giá trị ngành hàng mở rộng và đa dạng hóa thị trường. Có nhiều giải pháp
để thúc đẩy liên kết dọc; trong đó, các giải pháp quan trọng gồm: Khuyến
khích các tác nhân chuỗi (nông dân, đại diện hợp tác xã, các doanh nghiệp...)
tham gia các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm... nhằm tập hợp các tác
nhân trong cùng một chuỗi Tổ chức các cuộc họp hoặc hội thảo giữa các tác
nhân trong chuỗi nhằm xây dựng quan hệ kinh doanh (tổ chức hội nghị khách
hàng) xây dựng Webside giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên
trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng Xây dựng và thực
hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia ngày càng nhiều vào sản
xuất, kinh doanh NN.
Ngoài việc củng cố và phát triển các mối liên kết ngang và liên kết dọc
cần có các giải pháp để tăng cường vai trò của các tác nhân hỗ trợ giá trị như:
Các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học, các hội, hiệp
hội và các cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn.
Từ những phân tích trên và những đánh giá về thực trạng chuỗi giá trị các
ngành hàng ở phần trên; chúng tôi đề xuất sơ đồ chuỗi giá trị theo các mối liên
kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản như sau:
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 12
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
Hình 2: Sơ đồ các mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản
NHÀ NƯỚC
Quan hệ hợp đồng
Quan hệ tư vấn và thông tin phản hồi
Theo đó, các mối liên kết được thể hiện như sau:
Liên kết ngang: Các nhà nông, sản xuất cùng một ngành hàng, cùng địa
phương, liên kết với nhau để xây dựng cánh đồng lớn (theo tiêu chí cánh đồng
lớn đã trình bày ở trên); mỗi cánh đồng lớn thành lập một hợp tác xã, với nhiều
mục tiêu; trong đó, có mục tiêu quan trọng là có tư cách pháp nhân để thương
thảo và ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp.
Liên kết dọc: Doanh nghiệp thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông
sản liên kết với doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật tư nông sản và cử đại diện
thương thảo, ký kết hợp đồng với nông dân cả về cung ứng vật tư, tư vấn sản
xuất và tiêu thụ nông sản
Các tác nhân hỗ trợ giá trị bao gồm: Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, Sở
Nông nghiệp PTNT, phòng nông nghiệp huyện khuyến nông các cấp, khuyến
nông, bảo vệ thực vật, các hội, hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, ngân hàng và các
cơ quan truyền thông; Các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các nhà
khoa học khác... Trong đó, Nhà nước mà trực tiếp là Sở Nông nghiệp và PTNT
tỉnh, phòng nông nghiệp và PTNT huyện là cơ quan chủ trì thực hiện, tổ chức
liên kết, chịu trách nhiệm trong việc xây dựng vùng nguyên liệu.
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 13
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
quy mô cánh đồng lớn đối với đối với từng loại cây trồng trên địa bàn; theo đó,
số lượng và quy mô cụ tể từng cánh đồng lớn đối với ngành hàng cây ăn quả
được quy hoạch như sau:
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 14
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
Bảng 9: Quy hoạch cánh đồng lớn ngành hàng CAQ
Bảng 71: Quy hoạch cánh đồng lớn nhóm cây ăn quả lâu năm
STT
Tên cánh đồng lớn
Nhóm cây ăn quả
Mãng
Chôm
Xoài
cầu
chôm
450
5.061
9.357
CỘNG TOÀN TỈNH
Sầu
-
-
326
1
Bảo Quang
-
-
-
-
394
-
-
-
-
2
-
170
-
-
-
-
4
Bàu Sen
171
-
-
-
284
-
-
220
-
-
-
294
-
-
-
80
7
Bình Lộc
221
-
-
-
7
Phú Xuân
8
Nam Cát Tiên
Bưởi
Chuối
Quýt
Mít
87
-
-
-
313
-
-
Phú Điền
-
-
50
50
-
-
-
-
-
Phú Thanh
-
-
50
50
50
-
-
-
-
-
-
-
70
-
-
-
-
-
-
100
-
-
-
-
-
-
-
-
11
Phú An
200
-
-
-
-
3
Phú Tân
-
-
-
-
-
-
143
-
-
5
Túc Trưng
-
1.770
87
-
-
7
Ngọc Định
-
-
-
-
-
595
72
-
-
131
-
-
1.285
237
80
-
10
Phú Ngọc
-
-
-
-
-
1.106
-
-
-
17
18
19
S.Nho, P.Túc, T.Trưng, P.Cường
Phú Túc, Suối Nho
Phú Cường, Phú Túc
-
-
50
-
120
-
-
50
100
-
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 15
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
STT
Tên cánh đồng lớn
27
Pvinh + P.Tân
28
29
IV
2
5
6
Pvinh + P.Tân+ P. Hòa
Pvinh + P.Tân+ P. Hòa+ P. Lợi
Huyện Xuân Lộc
Xuân Bắc
Suối Cao
Xuân Trường
-
1.440
-
-
-
Măng
cụt
-
1.910
250
400
90
-
80
-
-
Quýt
Mít
8
-
-
700
-
-
-
10
Xuân Thành
-
-
-
-
-
100
-
300
-
-
-
500
-
-
-
-
15
Xuân Phú
16
Bảo Hòa
V
1
2
140
-
-
-
-
50
-
-
-
800
-
-
-
-
Huyện Trảng Bom
-
-
-
-
Sông Thao
-
-
143
-
-
-
-
-
-
Sông Trầu
-
-
-
Bình An
43
-
-
-
-
-
-
-
-
35
100
50
50
Nhân Nghĩa
Huyện Vĩnh Cửu
Hiếu Liêm
Mã Đà
Phú Lý
Tân An
Bình Lợi
Tân Bình
Bình Hòa
Tuy nhiên, việc quy hoạch ở các địa phương mới chỉ dừng lại ở xác định số
lượng và quy mô cánh đồng lớn.
Để được công nhận là cánh đồng lớn cần xây dựng và thực hiện hàng loạt các
giải pháp để đáp ứng các tiêu chí về quy trình sản xuất đồng bộ, đáp ứng các
hình thức liên kết và các tiêu chí khuyến khích khác Các giải pháp cụ thể là:
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng theo yêu cầu của từng loại ngành hàng. Vận
động nông dân tham gia phong trào xây dựng cánh đồng lớn, tham gia tập huấn
về kỹ thuật canh tác và quy trình sản xuất. Vận động các hộ nông dân trong từng
cánh đồng lớn thành lập tổ hợp tác hoặc hợp tác xã để làm dịch vụ thực hiện các
công đoạn trong quá trình sản xuất (là đất, tưới, chăm sóc, bón phân, thu hoạch,
Chuyên đề: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cây ăn quả
Trang 16
Đề tài KH: Nghiên cứu các yếu tố KT - KT và TT để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
chế biến...); đồng thời đảm bảo tư cách pháp nhân để tham gia liên kết với các
doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Vận động
các doanh nghiệp tham gia ngày càng nhiều vào quá trình sản xuất ngành hàng
Trang 17