BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CAO MINH VŨ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY BƯỞI DA XANH TẠI
HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CAO MINH VŨ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY BƯỞI DA XANH TẠI
HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
iii
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong thời gian thực
hiện đề tài tôi luôn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, sự ủng hộ của gia
đình và sự hỗ trợ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn bè và cộng đồng những người sản
xuất và kinh doanh sản phẩm bưởi da xanh tai huyện Nghĩa Hành.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Trâm Anh,
người đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những góp ý quý báu để tôi hoàn thiện bản luận
văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang
cùng Quý Thầy, Cô khoa Sau đại học và khoa Kinh tế trường đại học Nha Trang đã
tận tình truyền đạt, giúp tôi có kiến thức viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục thống kê Quảng Ngãi, lãnh đạo UBND huyện
Nghĩa Hành, phòng Thống kê huyện, Phòng Nông nghiệp huyện, Trạm Khuyến nông
huyện cùng các hộ nông dân trồng, kinh doanh bưởi da xanh trên địa bàn huyện Nghĩa
Hành đã cung cấp tài liệu, số liệu và trao đổi, góp ý nhiều nội dung bổ ích để tôi hoàn
chỉnh luận văn này.
Trân trọng cảm ơn.
Nha Trang, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Cao Minh Vũ
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................................26
3.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu ..................................................................27
3.5. Phương pháp phân tích số liệu ...............................................................................27
3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả ...............................................................................27
3.5.2. Phương pháp phân tích tài chính .........................................................................28
3.5.3. Phương pháp so sánh ...........................................................................................28
3.5.4. Phương pháp tính toán và xử lý dữ liệu ..............................................................28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BƯỞI DA XANH TẠI
HUYỆN NGHĨA HÀNH .............................................................................................29
4.1. Giới thiệu về cây BDX ...........................................................................................29
4.1.1. Đặc điểm BDX ....................................................................................................29
4.1.2. Quy trình trồng BDX...........................................................................................30
4.1.3. Thời vụ.................................................................................................................30
4.1.4. Diện tích – Năng suất ..........................................................................................31
4.2. Tình hình tiêu thụ ...................................................................................................31
4.3. Phân tích cấu trúc thị trường ..................................................................................32
4.3.1. Cấu trúc thị trường BDX Nghĩa Hành.................................................................32
4.3.2. Đặc điểm những tác nhân trong chuỗi giá trị BDX sản xuất tại Nghĩa Hành .....33
4.4. Tổ chức vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh trong ngành ........................40
4.4.1. Phương thức giao dịch mua bán và thanh toán trên thị trường ...........................40
4.4.2. Quy trình xác lập giá mua bán.............................................................................41
4.4.3. Tiếp cận thông tin thị trường ...............................................................................42
4.4.4. Tình hình cạnh tranh trong ngành .......................................................................43
4.5. Kết quả thực hiện thị trường...................................................................................44
4.5.1. Phân tích chi phí và lợi nhuận biên bình quân cho mỗi tác nhân........................44
4.5.2. Phân tích cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi giá trị
BDX sản xuất tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi ...............................................49
4.6. Đánh giá chung chuỗi giá trị BDX sản xuất tại huyện Nghĩa Hành ......................52
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDX:
Bưởi da xanh
CAQ:
Cây ăn quả
Ha:
Hecta
BQ:
Bình quân
KHTSCĐ:
Khấu hao tài sản cố định
IPM:
Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
Sở NN&PTNT: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ATTP: An toàn thực phẩm.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các dạng chuỗi giá trị sản phẩm nông sản ....................................................10
Hình 2.2. Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tổng quát..............................................11
Hình 2.3. Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP. .............................13
Hình 4.1. Chuỗi giá trị BDX Nghĩa Hành .....................................................................32
Hình 4.2. Cơ cấu giá trị tạo ra của mỗi tác nhân trong chuỗi........................................48
Hình 4.3. Lợi nhuận biên trên tổng chi phí của các tác nhân trong chuỗi.....................50
Hình 4.4. Cơ cấu lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi .....................................50
Hình 4.5. Giá trị tăng thêm của các tác nhân trong chuỗi .............................................50
Hình 4.6. Sơ đồ một số thuộc tính của sản phẩm bưởi..................................................83
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục đích của nghiên cứu này là phân tích chuỗi giá trị bưởi da xanh tại địa bàn
huyện Nghĩa Hành nhằm tìm ra những thách thực hiện hữu đang làm suy yếu chuỗi giá
trị, từ đó trả lời làm thế nào để nâng cao vị thế cạnh tranh lâu dài, có tính bền vững cho
chuỗi giá trị bưởi da xanh tại địa bàn huyện Nghĩa Hành, cũng như tối đa hóa giá trị và
lợi ích cho các đối tượng liên quan. Luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết về lợi thế
cạnh tranh, chuỗi giá trị và các vấn đề trong trồng bưởi da xanh, từ đó xác định các
nhân tố và mức độ ảnh hưởng trong chuỗi giá trị bưởi da xanh - nghiên cứu trường hợp
tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Áp dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael
Poster, phương pháp phân tích của Kaplinsky và Morris cùng các dữ liệu thu thập, tác
giả đã xác định nhân tố tham gia và vẽ chuỗi giá trị bưởi da xanh - trường hợp nghiên
cứu tại địa bàn huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả nghiên cứu đã chứng
minh rằng (i) đầu tiên nghiên cứu cần phân tích cấu trúc bưởi da xanh huyện Nghĩa
Hành, và hoạt động, các mối quan hệ kinh tế, thương mại giữa các tác nhân tham gia
chuỗi giá trị; (ii) hai là phân tích định lượng hiệu quả kinh tế của các tác nhân và chia
lợi ích giữa các tác nhân; (iii) ba là khả năng tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập, đóng
còn khoảng 14,38% hộ nghèo (Nguồn: phòng Lao động –Thương binh Và Xã hội
huyện Nghĩa Hành năm 2016). Để phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện cho người
nông dân thoát nghèo, nâng cao thu nhập trong sản xuất là chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước. Hơn nữa trong sản xuất nông lâm nghiệp, cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị trong sản xuất hàng hóa. Tuy
nhiên, với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêu cầu. Do đó đòi hỏi
phải có sự đột phá trên tất các lĩnh vực nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của dân cư. Mặt khác, huyện Nghĩa Hành cơ bản là kinh tế
nông nghiệp, người dân địa phương chủ yếu là trồng lúa nước, ngô, đậu.... CAQ là một
trong những đối tượng đã cho hiệu quả kinh tế khá cao trong những năm gần đây, một
số đối tượng như chôm chôm, sầu riêng, cây có múi (chủ yếu là cây bưởi da xanh)…đã
khẳng định được tiềm năng kinh tế trên thị trường. BDX được trồng chủ yếu các tỉnh
miền Nam và một số ít tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ, trong đó BDX ở Nghĩa Hành
cũng đang được chú trọng mở rộng diện tích. Giá BDX trong những năm gần đây tăng
cao, mang lại thu nhập rất tốt cho người nông dân.
Xuất phát từ hiệu quả dự án CAQ hàng hóa huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2012 – 2016
(Dự án đã đã Sở KHCN Quảng Ngãi nghiệm thu cấp huyện và cấp tỉnh năm 2016).
BDX của dự án đang nổi bật lên với giá trị tiêu dùng và giá trị kinh tế cao, được thị
trường yêu thích. Với kết quả bước đầu của dự án đã khẳng định sự đóng góp của khoa
học công nghệ trong việc tăng năng suất, chất lượng cây ăn quả, giảm chi phí sản xuất,
đem lại hiệu quả kinh tế những năm về sau, giảm lượng lao động thất nghiệp, sử dụng
1
hợp lý và bền vững tài nguyên đất, nước, góp phần xóa đói giảm nghèo cho nông dân
trên địa bàn huyện. Mặt khác để nâng cao, phát triển bền vững cho chuỗi giá trị mặt hàng
BDX tại Nghĩa Hành cần chú trọng công tác kiểm soát tốt từ khâu đầu vào và đầu ra việc sản
xuất, kinh doanh sản phẩm BDX. Tổng năng suất bưởi da xanh thu được ở các xã là
1.649,4 kg (tương đương 171 kg/ha). Mô hình trồng BDX do triển khai trong giai đoạn
“Phân tích chuỗi giá trị bưởi da xanh ở huyện Nghĩa Hành” để đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh BDX ở huyện Nghĩa Hành.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
+ Xác định cấu trúc chuỗi giá trị sản phẩm BDX sản xuất tại huyện Nghĩa
Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Phân tích phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị.
- Mục tiêu cụ thể: luận văn có các mục tiêu cụ thể sau:
+ Xác định cấu trúc chuỗi giá trị mặt hàng BDX tại Nghĩa Hành .
+ Đánh giá đặc điểm, cách thức tổ chức, vận hành của các tác nhân trong chuỗi
giá trị BDX tại Nghĩa Hành .
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả việc phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong
chuỗi giá trị.
+ Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho chuỗi giá trị mặt hàng BDX tại
Nghĩa Hành .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các tác nhân của ngành hàng BDX: Hộ nông dân,
người thu gom, thương lái, người bán sỉ, người bán lẻ, người tiêu dùng.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Cây BDX sản xuất tại địa bàn huyện Nghĩa
Hành. Về thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành trong thời gian từ năm
2016 đến năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu: Tiếp cận phân tích theo chuỗi giá trị trên cơ sở
áp dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance) để nghiên cứu trường hợp
chuỗi giá trị BDX sản xuất tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc
phỏng vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi gồm: người sản xuất, người bán sỉ,
thương lái, người bán lẻ, người tiêu dùng bằng việc sử dụng bảng câu hỏi. Số liệu điều
tra cho 2 năm: 2016 và 2017.
3
phát triển cơ sở hạ tầng, quản lý nguồn nhân lực, cung cấp thông tin, và những dịch vụ
bảo trì thiết bị, nhà xưởng sản xuất...”. Tổng hợp các hoạt động khác nhau trong một
chuỗi giá trị bao gồm: (i). Nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm; (ii).Thiết kế
mẫu mã sản phẩm, quy trình sản xuất; (iii).Tổ chức sản xuất; (iv). Tổ chức tiếp thị và
bán hàng; (v). Phân phối lợi ích của chuỗi cho các tác nhân tham gia vào từng công
đoạn của chuỗi; (vi). Dịch vụ chăm sóc, hậu mãi khách hàng; (vii). Các biện pháp bảo
vệ môi trường và phát triển kinh doanh bền vững.
Chuỗi giá trị là khái niệm và cách tiếp cận xuất hiện đầu tiên trong quản trị
doanh nghiệp, được mô tả chính thức và phổ biến bởi nhà nghiên cứu quản trị nổi
tiếng người Mỹ, Michael Porter trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh: Tạo dựng và duy
trì sự vượt trội”, xuất bản năm 1985. Mặc dù vậy, những nội dung liên quan đến chuỗi
giá trị đã được nghiên cứu từ trước đó trong những năm 1960. Một chuỗi giá trị là một
chuỗi toàn bộ các hoạt động hay quá trình theo thứ tự mà sản phẩm phải đi qua, từ
nguyên liệu thô tới sản phẩm đến tay người tiêu dùng và ở mỗi hoạt động, sản phẩm
lại tăng thêm giá trị. Mô hình chuỗi giá trị của Porter bao gồm hai hoạt động: hoạt
động chính (Primary activities) và hoạt động hỗ trợ (Support activities). Những hoạt
5
động này trực tiếp đóng góp vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ (Van den Berg và cộng
sự, 2009). Tuy nhiên, phân tích chuỗi giá trị của Porter chỉ giới hạn ở phạm vi doanh
nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định chiến lược (Fasse và cộng sự, 2009). Khái
niệm chuỗi giá trị sau đó được áp dụng cho mọi chuỗi cung ứng và phân 5 phối. Chẳng
hạn, Gereffi và cộng sự (2005) phát triển khái niệm “Chuỗi cung ứng toàn cầu”
(GCC), sử dụng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá mức độ hội nhập của các
doanh nghiệp và các quốc gia. Khái niệm GCC tập trung vào mối quan hệ quyền lực
trong hoạt động điều phối các hệ thống sản xuất toàn cầu. Gereffi chỉ ra rằng các chuỗi
giá trị thường do một mắt xích lãnh đạo, quyết định tính chất, đặc điểm của toàn bộ
chuỗi. Các quan hệ trong chuỗi được Gereffi chia làm 4 nhóm chính: quan hệ đầu vào,
đầu ra; quan hệ cơ cấu lãnh thổ; quan hệ thể chế và quan hệ quản trị (Kaplinsky và
Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với trách nhiệm chính cho
việc kết nối các chức năng kinh doanh chính và các quy trình kinh doanh trong các
công ty thành một mô hình kinh doanh gắn kết và hiệu suất cao. Nó bao gồm toàn bộ
các hoạt động quản lý hậu cần đã đề cấp phía trên, cũng như các hoạt động chế tác, và
nó thúc đẩy các quá trình và hoạt động hợp tác với mảng marketing, bán hàng, thiết kế
sản phẩm, tài chính và công nghệ thông tin. Như vậy, dựa vào định nghĩa ta thấy rằng
chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng không có sự khác nhau vì chúng đều là chuỗi của sự
nối tiếp nhau các quá trình và các hoạt động giữa các tác nhân liên quan nhằm tạo ra
sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng. Tuy nhiên, có
sự khác biệt chuỗi giá trị và chuuỗi cung ứng như sau:
Sự hợp nhất giữa hoạt động, con người và doanh nghiệp, để thông qua đó, sản
phẩm được di chuyển từ nơi này đến nơi kia, đây được xem là chuỗi cung ứng, còn
chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động giúp tăng giá trị cho sản phâm thông qua từng
bước của quy trình, cho đến khi nó đến được tay người tiêu dùng.
Sự hợp nhất giữa hoạt động, con người và doanh nghiệp, để thông qua đó, sản
phẩm được di chuyển từ nơi này đến nơi kia, đây được xem là chuỗi cung ứng, còn
chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động giúp tăng giá trị cho sản phẩm thông qua
từng bước của quy trình, cho đến khi nó đến được tay người tiêu dùng.
Mặt khác, còn chuỗi giá trị tập trung chủ yếu vào việc cung cấp và tăng giá trị
cho sản phẩm & dịch vụ, còn các hoạt động chuỗi cung ứng của bắt nguồn từ sự yêu
cầu về sản phẩm và kết thúc khi sản phẩm đến tay người sử dụng.
Trong khi đó, chuỗi giá trị bắt đầu từ yêu cầu của khách hàng & kết thúc với
thành phẩm được tạo ra, cùng với các giá trị mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho nó,
còn mục đích quan trọng nhất của chuỗi cung ứng là chiếm được sự hài lòng từ khách
hàng. Nhưng đây không phải là mục đích của chuỗi giá trị.
Kaplinsky và Morris cho rằng phân tích về chuỗi giá trị cho thấy giữa các hoạt
động có liên quan đến vòng đời của sản phẩm có mối liên hệ với nhau một cách chặt
7
hiện trong phân tích chuỗi giá trị nội dung, thông qua việc phân tích các yếu tố có liên
quan bao gồm cả chi phí, lợi nhuận, công nghệ, kiến thức, lao động, .... Việc phân tích
8
chuỗi giá trị là thực sự cần thiết vì nó giúp doanh nghiệp xác định các đặc điểm của
từng giai đoạn của chuỗi giá trị cũng như tính hiệu quả hoặc giá trị gia tăng được tạo
ra trong khoảng thời gian đó. Kết quả là doanh nghiệp sẽ phải đánh giá cả các thông
tin chủ quan và khách quan về hiệu quả của việc thực hiện các khoản này, qua đó tạo
cơ sở cho việc xây dựng chiến lược cho hoạt động kinh doanh. Kaplinsky và Morri
quan sát thấy rằng, trong quá trình toàn cầu hóa, khoảng cách thu nhập giữa các nước
tăng [38]. Các tác giả cho rằng việc phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá
trình. Trong khuôn khổ của chuỗi giá trị, các mối quan hệ thương mại quốc tế được coi
là một phần của mạng lưới các nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và nhà bán
lẻ, trong đó, kiến thức và các mối quan hệ đang phát triển để tiếp cận thị trường và các
nhà cung cấp. Như vậy, việc phân tích mở rộng chuỗi giá trị sẽ giúp các doanh nghiệp
đánh giá khả năng của mình trong chuỗi giá trị này.
Phân tích chuỗi giá trị để giúp các doanh nghiệp thực hiện phân phối thu nhập
hợp lý. Bằng cách vạch ra các hoạt động trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị phân tích
tổng thu nhập của một chuỗi giá trị vào tài khoản mà các bên khác nhau trong chuỗi
giá trị nhận được. Để có được một đánh giá khách quan của sự đóng góp của những
người tham gia trong chuỗi giá trị, phân tích chuỗi giá trị là cách duy nhất để có được
thông tin đó.
Một phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ về các diễn viên tham gia vào các
công đoạn của chuỗi, các doanh nghiệp, các khu vực và các quốc gia liên kết với nhau
và kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào. Việc xem xét các mối liên kết trong
chuỗi giá trị (liên kết xác định, nguyên nhân liên kết và lợi ích của liên kết) là cơ sở
cho các doanh nghiệp để nâng cao hoặc tăng cường sự liên kết giữa các thực thể tham
gia vào chuỗi để tạo ra hiệu quả vận hành cao hơn. Trong bối cảnh này, mức độ tham
gia của các doanh nghiệp trên thị trường thay đổi do biến động thị trường, sau đó kiểm
Người tiêu
dung nội địa
Dạng 3:
Thương lái
Nông dân
Nhà chế biến
Người bán lẻ
Người bán sỉ
Người tiêu
dung nội địa
Dạng 4:
Nông
dân
Người bán sỉ
Người bán lẻ
Nhà chế biến
Người tiêu dung
nội địa
Người thu
gom
Nông dân
Người tiêu
dùng nội địa
Thương
lái
Người
bán sỉ
Nhà chế
biến
Người
bán lẻ
Người tiêu
dung nội
địa
Hình 2.2. Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tổng quát
đ
2.1.5. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm rau quả
- Quản trị chuỗi giá trị: bắt đầu bằng việc đánh giá sức mạnh của quyền lực chi
phối thị trường ở các tác nhân và xác định tác nhân then chốt và quan trọng nhất trong
việc xây dựng chuỗi giá trị bền vững.
- Nâng cấp chuỗi giá trị: bao gồm (i) cải tiến trong quá trình (khả năng cải tiến
hoặc thay đổi liên kết hiệu quả giữa các tác nhân), (ii) cải tiến trong sản phẩm, (iii)
thay đổi vị trí đảm nhiệm chức năng (tức là điều chỉnh việc đảm nhận các chức năng
hoạt động giữa các tác nhân để chuỗi vận hành hiệu quả hơn) và (iv) nâng cấp chuỗi
(tức là đa dạng hóa chuỗi giá trị bằng cách tạo thêm các chuỗi giá trị mới).
- Các vấn đề liên quan đến phân phối lợi ích, giá trị gia tăng, rủi ro, rào cản gia
nhập ngành... Tuy nhiên, Kaplinsky và Morris (2001) nhấn mạnh rằng không có một
phương pháp chuẩn tắc cho việc phân tích một chuỗi giá trị. Xây dựng phương pháp
phân tích chuỗi giá trị phụ thuộc vào cách tiếp cận chuỗi và vấn đề nghiên cứu cũng
như mục tiêu đặt ra. Có nhiều cách tiếp cận trong phân tích chuỗi giá trị, nhưng mỗi
cách tiếp cận chuỗi đều có những lợi thế và bất lợi khác nhau. Jacinto và Pomeroy
(2011) cho rằng phân tích chuỗi giá trị dựa trên mặt hàng thường được lựa chọn để
thực hiện ở phạm vi thị trường địa phương, quốc gia và toàn cầu. Cách tiếp cận phân
tích dựa trên mặt hàng có thể cung cấp sự hiểu biết đầy đủ hơn về cấu trúc ngành của
mặt hàng nghiên cứu, các chiến lược kinh doanh của những tác nhân khác nhau trong
chuỗi và hiểu rõ hơn bản chất bên trong của sự liên kết kinh tế giữa các quá trình
(Jacinto và Pomeroy, 2011). Vì vậy, đề tài này cũng sử dụng cách tiếp cận này trong
nghiên cứu thực nghiệm.
Jacinto và Pomeroy (2011) cho rằng có bốn khía cạnh quan trọng trong phân
tích chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản mà các nhà nghiên cứu nên tập trung vào, đó
là (i) thiết lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm: mối liên kết giữa các tác nhân kinh tế trong
chuỗi và dòng luân chuyển sản phẩm; đánh giá đặc điểm mỗi tác nhân; xác định doanh
12
thu, cấu trúc chi phí, lợi nhuận và rủi ro của mỗi tác nhân, (ii) xác định, so sánh và
đánh giá sự phân phối lợi ích và rủi ro giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị, (iii) tìm
Kết quả thị trường phụ thuộc vào sự vận hành thị trường của người bán và
người mua thông qua các chính sách định giá, chủng loại sản phẩm, đầu tư phương
tiện sản xuất. Sự vận hành ảnh hưởng chi phối ngược lại cấu trúc thị trường, bao gồm
ảnh hưởng đến số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh của những người bán và
người mua, các kênh marketing, mức độ khác biệt hóa sản phẩm, sự tồn tại hay không
của các rào cản gia nhập. Ứng dụng mô hình SCP cho phân tích chuỗi giá trị giúp
chúng ta nhận dạng khả năng cải tiến vị thế cạnh tranh chuỗi giá trị sản phẩm. Các
nhân tố trong của mô hình SCP được thể hiện trong bảng 2.1.
13
Bảng 2.1. Các nhân tố của mô hình SCP
Nhân tố cấu trúc (S)
- Những trung gian trong hệ
thống kênh marketing.
- Những cản trở gia nhập và
ra khỏi ngành.
- Sự tham gia của người
mua và người bán.
- Phân loại chất lượng.
- Phân tích thông tin thị trường.
- Cấu trúc kênh thị trường.
- Cơ sở hình thành giá.
- Nguyên tắc điều phối thị
trường.
Nhân tố vận hành (C)
- Hoạt động mua vào.
- Hoạt động bán ra.
- Vận chuyển.
Tổ chức và vận hành thị
Kết quả thực hiện thị
trường
trường
- Những tác nhân và số lượng - Hoạt động mua vào.
- Doanh thu.
các tác nhân trong chuỗi.
- Chi phí sản xuất.
- Hoạt động bán ra.
- Cấu trúc kênh thị trường -Thương
lượng,
phương - Chi phí tăng thêm.
và tỷ lệ sản lượng luân chuyển thức giao dịch và thanh toán.
- Lợi nhuận và giá trị tăng thêm.
trong kênh.