Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cà phê tại huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.

uế

Huế, tháng 3 năm 2014

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

LÊ QUANG ĐIỆP


Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, Phòng Nông nghiệp, Trung tâm

cK

Khuyến nông - Khuyến lâm huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng trị; các Phòng Ban; các
xã trên địa bàn huyện Hướng Hóa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập

họ

thông tin, số liệu và tham gia thảo luận đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện
luận văn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, vợ, con, cơ quan và bạn bè đã

Đ
ại

động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Huế, tháng 03 năm 2014
Tác giả

Tr

ườ

ng

Lê Quang Điệp

ii

cà phê thế giới ảnh hưởng rất lớn đến ngành cà phê của trong nước.

cK

Tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, cà phê được coi là cây công nghiệp chủ
lực cần đầu tư và phát triển. Sản phẩm cà phê Catimor Hướng Hóa được đánh giá có

họ

chất lượng cao, vị đắng vừa phải, thơm. Tuy vậy, những năm gần đây, giá cả xuống
thấp và thiếu ổn định đã ảnh hưởng rất lớn đến người sản xuất cà phê trên địa bàn.

2. Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;

Đ
ại

-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu về các công trình nghiên cứu, các văn
bản, văn kiện có liên quan;
Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp;

-

Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp;



GDP

Tổng giá trị sản phẩm quốc nội

GTZ

Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức

HTX

Hợp tác xã

ICO

Tổ chức cà phê thế giới

KN-KL

Khuyến nông - khuyến lâm

KT-XH

Kinh tế - xã hội

M4P

Thị trường cho người nghèo

NFC


tế
H

uế

ABIC

4C

Bộ quy tắc chung cho cộng đồng cà phê
Liên kết Nhà nước – Doanh nghiệp – Nhà khoa học – Nhà nông

Tr

ườ

ng

4N

Đ
ại

VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

iv


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

h

Hình 2.1 Phân đoạn chính của chuỗi giá trị cà phê...................................................55

Biểu đồ 2-1 Giá cà phê nhân Arabica tại sàn Thương mại New York giai đoạn

cK

1998-2013 (USD/tấn)..............................................................................51
Biểu đồ 2-2 Giá cả cà phê quả tươi trên thị trường Hướng Hóa - Quảng Trị qua các

họ

năm 2010-2013........................................................................................52
Biểu đồ 2-3 Cơ cấu nguồn cung cấp giống cà phê tại Hướng Hóa...........................58
SƠ ĐỒ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

Sơ đồ 2-1 Chuỗi giá trị cà phê huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị ..........................61

v



in

h

Bảng 2-9 Tổng hợp phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi .......................66

vi


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

uế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

tế
H

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH...........................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi

MỤC LỤC................................................................................................................ vii

h


ườ

1.1.3.Tác nhân ...........................................................................................................15
1.1.4.Chuỗi cung và quản lý chuỗi cung...................................................................15

Tr

1.1.5.Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm cà phê ........................................16
1.1.6.Bản đồ chuỗi giá trị ..........................................................................................18
1.1.7.Người vận hành chuỗi giá trị............................................................................18
1.2.Phân tích chuỗi giá trị .........................................................................................19
1.2.1.Bản chất của việc phân tích chuỗi giá trị .........................................................19

vii


1.2.2.Nội dung của phân tích chuỗi giá trị ................................................................20
1.2.3.Lợi ích của việc phân tích chuỗi giá trị............................................................28
1.2.4.Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị sản phẩm ..................................................29
1.3.Cơ sở thực tiễn phân tích chuỗi giá trị sản phẩm................................................30

uế

1.3.1.Kinh nghiệm phân tích chuỗi giá trị của các nước và Việt Nam .....................30
1.3.2.Phân tích chuỗi giá trị của Việt Nam ...............................................................41

tế
H

1.3.3.Bài học kinh nghiệm được rút ra......................................................................42

ng

2.3.2Sơ đồ chuỗi giá trị .............................................................................................54
2.3.3Phân tích kinh tế chuỗi......................................................................................62

ườ

2.3.4Hoạt động thúc đẩy và hỗ trợ của các tổ chức đến chuỗi giá trị cà phê tại
Hướng Hóa. ...............................................................................................................68

Tr

2.4Cơ hội và thách thức đối với sản phẩm cà phê tại Hướng Hóa ...........................69
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
CÀ PHÊ TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA,TỈNH QUẢNG TRỊ ...................................71
3.1Giải pháp chung cho sự liên kết trong toàn chuỗi................................................71
3.2Giải pháp cho các tác nhân hộ sản xuất ...............................................................72

viii


3.3Giải pháp cho các tác nhân khâu thu gom ...........................................................73
3.4Giải pháp cho các tác nhân khâu chế biến/xuất khẩu ..........................................74
3.5Giải pháp trong khâu tiêu thụ sản phẩm ..............................................................75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................77

uế

1. Kết luận .................................................................................................................77
2. Kiến nghị ...............................................................................................................78

Chuỗi giá trị là khái niệm được Micheal E. Porter khởi xướng vào những
năm 1980 trong cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh”. Theo ông, “chuỗi giá trị là một tập

uế

hợp những hoạt động để đưa một sản phẩm từ khi còn là ý tưởng đến khi được sản

xuất, đưa và sử dụng và cả dịch vụ sau bán hàng” [14]. Hay, chuỗi giá trị là hàng

tế
H

loạt các hoạt động tạo ra và hình thành giá trị của sản phẩm/dịch vụ. Các giá trị này
được tích luỹ trong tổng giá trị sản phẩm/dịch vụ của một công ty nhất định. Hoạt
động của một công ty được chia ra thành “các hoạt động cơ bản” và các “hoạt động

h

hỗ trợ”. Các hoạt động này diễn ra trên thị trường và trong mối quan hệ giữa nhà

in

cung cấp, người mua và các đối thủ cạnh tranh. Các hoạt động cơ bản gồm:
Logistics đầu vào; Sản xuất/chế tạo; Logistics sau sản xuất; Marketing, bán hàng và

cK

Dịch vụ khách hàng. Trong khi đó, các hoạt động hỗ trợ gồm: Quản lý nguồn nhân
lực, tài chính; Phát triển công nghệ bao gồm cả công nghệ sản xuất, công nghệ



1


những quốc gia sản xuất và những nước nhập khẩu cà phê. Điều này đã tạo nên
nhiều khu vực thị trường khác nhau. Trong đó, phải kể đến là những khu vực thị
trường phát triển ổn định, giá trị cao và các khu vực thị trường bất ổn định, giá trị
thấp. Mặc dù là quốc gia đứng thứ hai thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê

uế

nhưng Việt Nam lại nằm trong khu vực thị trường bất ổn định và giá trị thấp nên bất
kỳ sự biến động xấu nào của thị trường cà phê thế giới sẽ ngay lập tức ảnh hưởng

tế
H

tới tất cả các tác nhân trong ngành cà phê.

Cà phê đóng góp một phần hết sức quan trọng trong công cuộc xoá đói, giảm
nghèo và nâng cao đời sống cho khu vực nông thôn, miền núi và vùng sâu, vùng xa
của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam có quy mô lớn và có chiều

in

h

hướng tăng qua các năm. Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 1,7 tỷ USD,
năm 2013 đạt 3,038 tỷ USD. Cà phê của Việt Nam đã được xuất khẩu tới hơn 100



thức. Do Quảng Trị nằm trong khu vực thị trường bất ổn định nên đã chịu ảnh
hưởng rất lớn từ sự biến động giá cả cà phê Thế giới. Giá cà phê nhân xuất khẩu
giảm đã gây ra khó khăn lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê trên
địa bàn, cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người trồng cà phê. Câu hỏi
đặt ra là “Tại sao người trồng cà phê vẫn chưa thể làm giàu trên mãnh đất của họ,

2


thậm chí họ lại bị tái nghèo trở lại?”. Là sản phẩm xuất khẩu nhưng tình hình sản
xuất, kinh doanh cà phê trên địa bàn đã và đang gặp phải những vấn đề bất cập như:
Giá cả thấp và thiếu ổn định, phần lớn sản phẩm của người sản xuất đều bán qua
thương lái dưới dạng cà phê quả tươi. Sự liên kết trong sản xuất và kinh doanh cà

uế

phê trên địa bàn là hết sức lỏng lẽo, các tác nhân trong chuỗi hoạt động chỉ vì lợi ích
riêng của mình mà không quan tâm đến lợi ích lâu dài của toàn chuỗi nên người

tế
H

nông dân vẫn luôn là người chịu thiệt hại nhiều nhất dù giá cả cao hay thấp.

Việc phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cà phê tại huyện Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị có ý nghĩa rất quan trọng. Nó sẽ giúp các nhà quản lý kinh tế, các nhà
chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh cà phê, những mối

in


-

Hướng Hóa?
Giá trị gia tăng của sản phẩm qua từng mắt xích trong chuỗi thay đổi như thế nào?

ườ

-

Cần làm gì để cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm cà phê của huyện Hướng Hóa?

Tr

3. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Nghiên cứu này được tiến hành để phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cà phê

trong đó đi sâu xem xét hoạt động thị trường của các tác nhân tham gia trong chuỗi
giá trị, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cà phê tại

3


huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho những
người trồng cà phê và những tác nhân tham gia trong chuỗi.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nói chung và chuỗi

uế

Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cà phê tại huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị, nơi trồng cà phê duy nhất của tỉnh, trong đó các nội dung nghiên

Đ
ại

cứu sẽ tập trung ở các xã Hướng Phùng, Tân Liên, Hướng Tân và Thị trấn Khe
Sanh nơi có diện tích trồng cà phê lớn nhất huyện.
b. Về thời gian

ng

Các thông tin thứ cấp phục vụ công tác phân tích, nghiên cứu được thu thập
từ 3 năm trở lại đây, cụ thể từ năm 2010 – 2013.

ườ

Thông tin sơ cấp được điều tra thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

các tác nhân tham gia trong chuỗi bằng bảng câu hỏi cấu trúc từ tháng 12 năm 2013.

Tr

Các giải pháp đưa ra áp dụng cho năm 2014 và các năm tiếp theo.
c. Về nội dung
Luận văn tập trung phân tích những nội dung cơ bản cấu thành chuỗi giá trị,

đặc điểm, tính chất, mối quan hệ và lợi ích các tác nhân trong chuỗi.

4

Hóa;

Nhằm củng cố, cập nhật thêm những thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ cho
việc phân tích thực trạng giá trị gia tăng trong luận văn, tác giả sử dụng phương

họ

pháp điều tra, thu thập thông tin trực tiếp thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các hộ
nông dân, các cơ sở thu gom, các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu cà phê

Đ
ại

trên địa bàn huyện Hướng Hóa;

Một số phương pháp khác mà tác giả đã sử dụng trong luận văn gồm
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp kế thừa,…

ng

6. Giới hạn của luận văn

Theo lý luận chung, chuỗi giá trị của sản phẩm phải được nghiên cứu từ khâu

ườ

cung ứng đầu vào, sản xuất, đến người tiêu dùng cuối cùng. Tuy vậy, sản phẩm cà
phê mà người tiêu dùng cuối cùng sử dụng rất phong phú và đa dạng. Trong một

Tr


Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

6


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI
GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
1.1. Một số khái niệm cơ bản

uế


Đ
ại

biến trong nông nghiệp Pháp trong thập niên 60. Cho đến những năm 1980, phương
pháp này được ứng dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Trong
thời gian này, khung filière không chỉ tập trung vào hệ thống sản xuất nông nghiệp
mà còn chú trọng đặc biệt đến mối liên kết giữa hệ thống này với công nghiệp chế

ng

biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng. Nghiên cứu trong chính
sách công nghiệp mang lại cho phiên bản hiện đại của phân tích Filière một bình

ườ

diện kinh tế - chính trị, khi nó xem xét đến vai trò đóng góp của các thể chế Nhà
nước, vào cái mà thực chất là các mối quan hệ định lượng kỹ thuật, qua đó đưa phân

Tr

tích này đến gần hơn với phân tích chuỗi giá trị hiện đại về mặt phân tích [2].
Trong lý thuyết về chuỗi, khái niệm chuỗi được sử dụng để mô tả hoạt động

có liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Phương pháp chuỗi chịu
ảnh hưởng nhiều của những phân tích về nền kinh tế Hoa Kỳ trong những năm
1950, nên chủ yếu tập trung và việc đo lường đầu vào, đầu ra và giá trị gia tăng

7



này quả đúng như vậy, phân tích filière được áp dụng cho chuỗi giá trị nội địa, vì

họ

thế chỉ dừng lại trong biên giới quốc gia. Về sau, các lý thuyết về chuỗi giá trị vẫn
thường đề cập đến phương pháp này như là cơ sở lý luận về phân tích giá trị.

Đ
ại

Chuỗi giá trị theo Micheal E. Porter
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Giáo sư Micheal E.
Porter (1985) trong cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh: Tạo lập và duy trì thành tích

ng

vượt trội trong kinh doanh” được dịch sang tiếng Việt vào năm 2009 [10],[14].
Khái niệm về giá trị gia tăng trong khuôn khổ chuỗi giá trị được coi như là yếu tố để

ườ

tạo nên, duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của một tổ chức trong kinh doanh ở thế
kỷ 21. Theo Micheal Porter, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng nhằm mục đích

Tr

giúp các doanh nghiệp có thể tìm ra các lợi thế cạnh tranh trong thực tế và tiềm
năng của mình. Porter cho rằng, một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một
sản phẩm hay dịch vụ có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình với
chi phí thấp hơn hoặc chi phí cao hơn nhưng có những đặc tính mà khách hàng


cK

Ông cũng cho rằng mặc dù các doanh nghiệp trong cùng một ngành có thể có những
chuỗi giá trị tương tự nhau, nhưng các đối thủ cạnh tranh thường có những chuỗi
giá trị khác nhau. Những khác biệt trong chuỗi giá trị của các đối thủ là nguồn gốc

họ

cơ bản của lợi thế cạnh tranh. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp trong ngành sẽ phần
nào thay đổi để tạo những khác biệt trong dòng sản phẩm, hoặc những người mua

Tr

ườ

ng

Đ
ại

khác, những khu vực địa lý khác, những kênh phân phối khác.

Hình 0.1 Chuỗi giá trị của M. Porter (1985)
( Nguồn:[10])
Với lý luận của mình, ông phân tích rằng những hoạt động cơ bản trong

chuỗi bao gồm:

9


chức, hệ thống kiểm soát, văn hóa công ty,...

- Quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng lao động, thuê lao động, đào tạo phát
triên và thù lao lao động.

họ

- Phát triển công nghệ: các công nghệ hỗ trợ cho các hoạt động tạo ra giá trị
gia tăng.

Đ
ại

- Thu mua: mua các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị
và các dịch vụ đầu vào khác...

Lợi nhuận của một doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp thực

ng

hiện các hoạt động hiệu quả như thế nào. Nếu doanh nghiệp biết cách tạo ra giá trị
gia tăng cho sản phẩm và khách hàng sẳn sàng trả cho giá trị này thì doanh nghiệp

ườ

đã tạo ra được thặng dư về giá trị. Ông đề xuất một doanh nghiệp có thể có được lợi
thế cạnh tranh của mình nhờ tập trung vào chiến lược giá thấp hoặc tạo ra sự khác

Tr


quá trình chuyển đổi

phẩm

từ đầu vào thành đầu

Tiêu thụ và
tái sử dụng

họ

cK

ra cuối cùng

Marketing

in

Thiết kế và

h

vứt bỏ sau khi sử dụng”. [3],[16],[17]

Hình 0.2- Các mối quan hệ trong một chuỗi giá trị đơn giản

Đ
ại

hưởng đến nội dung của hoạt động marketing. Ngược lại, hoạt động marketing cũng

uế

góp phần ảnh hưởng đến hoạt động thiết kế và phát triển sản phẩm, vì trong quá trình
này người ta luôn phải tính đến việc sản phẩm sẽ được đưa ra thị trường như thế nào.

tế
H

Lẽ dĩ nhiên trong đời thực, chuỗi giá trị phức tạp hơn nhiều. Vì trong chuỗi

thường có xu hướng có nhiều mắt xích hơn. Ví dụ như trường hợp ngành đồ gỗ nội
thất chẳng hạn (Hình 0.3). Chuỗi giá trị này liên quan đến việc cung ứng đầu vào
giống cây trồng, hóa chất, thiết bị và nước cho ngành lâm nghiệp. Các súc gỗ đốn

in

h

được chuyển sang khu vực nhà máy cưa, nơi nhận các đầu vào sơ khai từ ngành máy
móc. Từ đó, gỗ xẻ được chuyển đến các nhà sản xuất đồ gỗ; tiếp đến các nhà sản xuất

cK

này lại nhận đầu vào từ các ngành máy móc, keo và sơn và cũng dựa vào các kỹ năng
thiết kế và quảng bá thương hiệu từ ngành dịch vụ. Tùy thuộc vào thị trường phục vụ,
đồ gỗ được chuyển sang các công đoạn trung gian khác nhau cho đến khi tới tay khách

họ

Kho vận, dịch vụ
chất lượng
Sơn, keo, vải bọc,…

Khách hàng
Người bán buôn
trong nước
Bán lẻ trong nước

Người bán buôn
nước ngoài

Người tiêu dùng

Tái chế

12

Bán lẻ nước ngoài


Hình 0.3-Chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp, đốn gỗ và đồ gỗ nội thất
Nguồn: [16]
Chuỗi giá trị mở rộng: Đề xuất một mô hình phức tạp hơn mô hình giản đơn

uế

rất nhiều bởi nó tính đến cả liên kết thượng nguồn và liên kết hạ nguồn của doanh

tế


cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị khách hàng
và (iii) Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các tác nhân

Tr

ườ

ng

trong từng chuỗi giá trị và chung cho cả ngành hàng.[2],[8]

13


h

tế
H

Các loại nhà vận hành chuỗi và mối quan hệ của họ

uế

Các chức năng căn bản

in

Hình 0.4 Các thành phần chung của một bản đồ chuỗi giá trị tuyến tính



Tr

có thể được mô tả như sau:
- Nông dân trồng cà phê và sơ chế cà phê sau khi thu hái bằng các phương

pháp xử lý khô hoặc ướt. Trong khâu này, người nông dân sẽ nhận được một mức
thu nhập thông qua việc bán cà phê hạt;
- Hạt cà phê lại được các nhà thu gom, chế biến thu mua và tiếp tục được chế

14


biến bằng phương pháp chế biến khô hoặc ướt. Trong khâu này, các nhà thu gom và
sơ chế sẽ nhận được một phần lợi nhuận từ hoạt động thu gom và sơ chế hạt cà phê;
- Cà phê hạt tiếp tục được cà nhà xuất khẩu thu mua và bán cho các nhà nhập
khẩu. Trong khâu này, các nhà xuất khẩu sẽ nhận được phần lợi nhuận từ việc bán

uế

cà phê cho các nhà nhập khẩu với giá cao hơn;
- Cà phê sau khi được các nhà nhập khẩu mua về và tiếp tục chế biến, rang xay

tế
H

sau đó bán cho các nhà phân phối bán buôn. Trong khâu này, các nhà rang xay cà phê sẽ
thu được phần lợi nhuận từ việc bán cà phê với giá cao hơn cho các nhà bán buôn;
- Cuối cùng, các nhà rang xay, các nhà bán buôn sẽ bán cà phê cho các nhà
bán lẻ với mức giá bán lẻ cho công chúng tiêu dùng trong nước, hoặc cho cho các

trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay
người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân

ườ

phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu
này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay

Tr

người tiêu dùng” (Introduction to Supply Chain Management – Ganeshan &
Harrison).
Để xem xét sự khác biệt giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng ta khái niệm

hóa chuỗi cung ứng như là tập hợp con của chuỗi giá trị. Tất cả nhân viên bên trong
một tổ chức là một phần của chuỗi giá trị. Điều này lại không đúng đối với chuỗi

15


cung ứng. Các hoạt động chính đại diện cho bộ phận hoạt động của chuỗi giá trị, và
đây chính là những điều ám chỉ đến chuỗi cung ứng. Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị
là rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các hoạt động dưới hình thức của
các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Hơn nữa, khái niệm chuỗi giá trị ban đầu

uế

tập trung chủ yếu vào các hoạt động nội bộ, trong khi chuỗi cung ứng, theo định
nghĩa, tập trung vào cả nội bộ và bên ngoài. Để phản ánh ý kiến hiện tại, chúng ta


giá trị tạo ra được nhiều giá trị hơn cho doanh nghiệp. Và ngược lại, chuỗi giá trị
hoạt động có hiệu quả thì chuỗi cung ứng cũng xuyên suốt, giúp doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao.

ng

1.1.5. Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm cà phê
Giá trị gia tăng là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế. Khái

ườ

niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những người vận hành chuỗi
(Doanh thu của chuỗi = Giá bán cuối cùng * Số lượng bán ra).

Tr

Xuất phát từ các lý luận về giá trị gia tăng của sản phẩm và giá trị gia tăng các

mặt hàng nông sản. Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm cà phê được khái quát
như sau: Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị mặt hàng cà phê là sự tăng thêm về mặt giá
trị qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu thụ của sản phẩm này. Theo đó, giá trị gia tăng
trong các khâu của chuỗi giá trị sản phẩm cà phê được xác định như sau:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status