Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ tại huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 44

t

H

NGUYN THậ ANH TH

u

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T


n

g



i

h

cK

in

h

AẽNH GIAẽ HIU QUA KINH T SAN
XUT


H

AẽNH GIAẽ HIU QUA KINH T SAN
XUT
THANH LONG RUĩT O TAI HUYN
HặẽNG HOẽA,
TẩNH QUANG TRậ

g



i

CHUYN NGAèNH : QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S
: 60 34 04 10

Tr


n

LUN VN THAC Sẫ KHOA HOĩC KINH
T
NGặèI HặẽNG DN KHOA HOĩC: PGS.TS. TRệN HặẻU
TUN

HU, 2016


h

tế

Nguyễn Thị Anh Thơ

i


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và
quý thầy cô giáo ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ
và tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn

uế

thành luận văn thạc sĩ.

H

Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Thống kê huyện Hướng Hóa tạo điều

tế

kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu để nghiên cứu và
hoàn thành luận văn thạc sĩ.

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ ANH THƠ
Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2014 - 2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRẦN HỮU TUẤN
Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ tại huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”

uế

1. Tính cấp thiết của đề tài

H

Mặc dù thị trường trái cây nhiệt đới đang mang lại những lợi nhuận to lớn
trong tổng giá trị tạo ra cho nền kinh tế, nhưng nhóm hàng nông sản này vẫn chưa

tế

được quan tâm đầu tư đúng mức. Một trong những loại trái cây mang lại giá trị đầu

h


long ruột đỏ tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu.

Tr

- Phương pháp thống kê mô tả và các phương pháp khác.

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất thanh
long ruột đỏ.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ tại Hướng Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột
đỏ tại địa bàn nghiên cứu cho thời gian tới.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... vii

uế

DANH MỤC BẢNG............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................x


Đ

1.1.Cơ sở lý luận về thanh long ruột đỏ .................................................................................. 5

g

1.1.1.Giới thiệu về cây thanh long ruột đỏ.............................................................................. 5

ườ
n

1.1.2.Đặc điểm phát triển chung .................................................................................7
1.1.3.Giá trị dinh dưỡng của thanh long ruột đỏ .........................................................8

Tr

1.1.4.Kĩ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ ................................................................9
1.1.5.Bảo vệ thực vật.................................................................................................14
1.2.Cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ ........................................................................16
1.2.1.Khái niệm về kinh tế nông hộ ..........................................................................16
1.2.2.Đặc trưng của kinh tế nông hộ .........................................................................17
1.2.3.Vai trò của kinh tế nông hộ ..............................................................................18
1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế.......................................................................18
1.3.1.Khái niệm hiệu quả kinh tế ..............................................................................18

iv


1.3.2.Bản chất của hiệu quả kinh tế ..........................................................................19
1.3.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế ......................................................21


họ

2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................46

ại

2.2. Thực trạng sản xuất thanh long ruột đỏ ở huyện Hướng Hóa............................53

Đ

2.2.1.Tính thích ứng của cây thanh long ruột đỏ tại huyện Hướng Hóa...................53
2.2.2.Tình hình sản xuất mô hình thanh long ruột đỏ tại huyện Hướng Hóa....................54

ườ
n

g

2.3.Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ tại huyện Hướng
Hóa............................................................................................................................................57
2.3.1.Tình hình cơ bản của hộ điều tra ..................................................................................57

Tr

2.3.2.Đánh giá chi phí sản xuất thanh long ruột đỏ của nông hộ........................................62
2.3.3.Đánh giá kết quả sản xuất thanh long ruột đỏ của nông hộ .......................................67
2.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ trong ngắn hạn ..................68
2.3.5.Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ dựa trên các chỉ tiêu dài hạn
...................................................................................................................................................70


3.2.2. Gỉải pháp về nguồn vốn và tín dụng ...........................................................................81
3.2.3. Giải pháp về kĩ thuật.....................................................................................................82

cK

3.2.4. Giải pháp về công tác khuyến nông............................................................................83
3.2.5. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất và phát triển thị trường tiêu thụ .................84

họ

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................87

ại

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................87

Đ

2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................88
2.1. Đối với Nhà nước.............................................................................................................88

ườ
n

g

2.2.Đối với chính quyền huyện Hướng Hóa.........................................................................89
2.3.Đối với các nông hộ trực tiếp sản xuất............................................................................89


n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

CN

vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1:

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu ................................................51

Bảng 2.5:

Điều kiện thích hợp trồng thanh long ruột đỏ .......................................54

Bảng 2.6:

Diện tích, sản lượng và năng suất thanh long ruột đỏ của huyện Hướng

in

h

tế

H

Bảng 2.2:

cK

Hóa, giai đoạn 2012 - 2015 ...................................................................55
Thông tin về giá của thanh long ruột đỏ tại huyện Hướng Hóa, 2015 ..57

Bảng 2.8:

Đặc điểm về lao động của hộ điều tra ...................................................58

Bảng 2.9:

Bảng 2.15: Hiện giá các dòng tiền trong chu kì 15 năm, suất chiết khấu 8,50% ....72
Bảng 2.16: Kết quả phân tich độ nhạy khi lãi suất chiết khấu thay đổi...................73
Bảng 2.17: Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm quy mô diện tích đất canh tác............74
Bảng 2.18: Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm số lượng lao động gia đình ................75
viii


Bảng 2.19: Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm trình độ học vấn của chủ hộ ..............76
Bảng 2.20: Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm kinh nghiệm sản xuất.........................76
Bảng 2.21: Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm nghề nghiệp của chủ hộ .....................77

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h



Hình 2.1

Bản đồ hành chính huyện Hướng Hóa ..................................................44

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế



xuất trong nước. “Năm 2013, sản lượng xuất khẩu thanh long chiếm tỉ trọng cao

cK

nhất trong tổng giá trị trái cây nhiệt đới xuất khẩu với 61,4%; trong đó Thanh long
ruột đỏ chiếm ¼ tổng sản lượng xuất khẩu (tỉ lệ xuất khẩu đạt 80% tổng sản lượng

họ

thu hoạch được); [8]”. Qua đó, có thể thấy nhu cầu thị trường trong nước và xuất
khẩu cho mặt hàng trái cây này là rất lớn và giàu tiềm năng; lượng nông sản thu

ại

hoạch được chưa đủ cung cấp thị trường tiêu thụ trong nước, giá trị xuất khẩu chưa

Đ

đạt tới mức tổng giá trị kì vọng của thị trường.

g

Xét về mặt hàng nông sản Thanh long ruột đỏ, đây là loại cây thích hợp với

ườ
n

nhiều loại đất, trong đó phát triển tốt hơn cả là ở vùng đất đỏ ba dan. So với cây
thanh long ruột trắng, thanh long ruột đỏ dễ trồng hơn, ít sâu bệnh, thời gian ra hoa


tế

trình sản xuất cũng như tổ chức phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, hệ
thống thông tin thị trường còn nhiều khiếm khuyết, dẫn đến chưa tối ưu được hiệu

in

h

quả kinh tế. Tôi quyết định đi sâu thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

cK

xuất thanh long ruột đỏ tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài thạc sĩ.

họ

Trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất thanh long ruột đỏ tại huyện

ại

Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong thời

Đ

gian đến.

trong thời gian đến.
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

uế

4. Phương pháp nghiên cứu

H

- Số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu được cung cấp bởi Cục Thống kê tỉnh
Quảng Trị và Chi cục thống kê huyện Hướng Hóa. Thông qua nguồn dữ liệu này để

tế

có được những thông tin tổng quát về đặc điểm địa bàn nghiên cứu và tình hình phát

h

triển mặt hàng thanh long ruột đỏ trong những năm qua.

in

- Số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp 70 nông hộ theo bảng hỏi được

cK

thiết kế sẵn. Việc khảo sát thông qua bảng hỏi nhằm mục đích có được thông tin về
đặc điểm nhân khẩu học của mỗi hộ, chi phí đầu tư, diện tích trồng trọt, sản lượng

họ

- Phương pháp phân tích phân tổ thống kê để thấy được tác động của mỗi
nhóm đối tượng tạo ra sự khác biệt trong hiệu quả kinh tế mang lại.
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo và các phương pháp khác.

3


4.4. Công cụ xử lí và phân tích
Xử lí số liệu: sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS và EXCEL.
5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu
- Số lượng mẫu còn hạn chế: Thanh long ruột đỏ là loại nông sản còn khá
mới lạ với nông dân vùng đồi núi huyện Hướng Hóa, do đó, hiện tại chỉ có xấp xỉ
100 hộ tham gia phát triển loại nông sản mới này, trong đó có 70 hộ có diện tích
canh tác từ 0,1 ha trở lên, số còn lại có diện tích không đáng kể.

uế

- Tính chính xác về số liệu khảo sát: Địa bàn nghiên cứu là các xã vùng núi,

H

tập trung các hộ nông dân với trình độ học vấn còn hạn chế, người dân chưa đưa ra

tế

được những con số chính xác về chi phí đầu tư, doanh thu, lợi nhuận… của mô hình
trong quá trình khảo sát, phỏng vấn thu thập số liệu.

in



thanh long ruột đỏ ở huyện Hướng Hóa, Quảng Trị

4


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về thanh long ruột đỏ
1.1.1. Giới thiệu về cây thanh long ruột đỏ
Thanh long nói chung và thanh long ruột đỏ nói riêng thuộc họ xương rồng
(Cactaceae), có nguồn gốc từ các vùng sa mạc thuộc Mexico, các nước Trung và

uế

Nam Mỹ, nay được trồng ở các nước khu vực châu Á như Việt Nam, Malaysia,

H

Thái Lan, Phillipines, Indonesia, Trung Quốc, Đài Loan. Thanh long có nhiều loại,

tế

nhưng trồng làm thương phẩm chủ yếu là loài Hyclocereus Undatus – đây cũng

Tr

ườ
n


Vùng Trung Mỹ, Nicaragua sản xuất thanh long ruột đỏ xuất khẩu sang Mỹ,
Canada, châu Âu và Nhật. Guatemala, El Salvador, Honduras, Costa Rica sản xuất
thanh long quy mô nhỏ, trong sân vườn. Colombia hàng đầu sản xuất loại thanh
long vàng. Ecuador sản xuất cả hai loại thanh long vàng và loại ruột đỏ. Israel cũng
được xem là nơi sản xuất thanh long để xuất sang các nước châu Âu. Việt Nam là

uế

nơi sản xuất chủ yếu thanh long vỏ đỏ/vỏ hồng, ruột trắng/ruột đỏ, tập trung chủ

H

yếu ở ba tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An.

Đứng trên góc nhìn kinh tế, quả thanh long thường được ăn tươi hoặc có thể

tế

chế biến thành đa dạng sản phẩm như nước ép, nước uống lên men, mứt, siro, kem,

h

yogurt, thạch, kẹo, bánh, sấy khô ăn liền, dùng tạo màu trong thực phẩm…; nụ hoa có

in

thể dùng như một loại rau để nấu canh, làm món rau trộn hay sử dụng như một loại

cK


đủ nguồn cung để phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến.
Như vậy, tính hiệu quả kinh tế của thanh long nói chung và thanh long ruột
đỏ nói riêng đã được kiểm nghiệm tại rất nhiều quốc gia trên thế giới cũng như một
số địa phương chuyên canh tại Việt Nam; thị trường rộng lớn, nhu cầu cao, việc
phát triển mô hình thanh long ruột đỏ là hoàn toàn có cơ sở.

6


1.1.2. Đặc điểm phát triển chung
- Thanh long ruột đỏ còn có tên gọi là thanh long Nữ Hoàng (tên khoa học là
Hylocereus) thuộc dòng H14, có xuất xứ từ Colombia. Thanh long ruột đỏ là loại
cây nông nghiệp nhiệt đới, thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới, chịu nhiệt giỏi, nên
trồng được ở một số vùng nóng. Một số loài chịu được nhiệt độ từ 50 – 550C, nhưng
không chịu được giá lạnh. Thân cành chứa hàm lượng nước lớn nên cây có thể chịu
được hạn trong thời gian dài. Chúng thích hợp khi trồng ở những nơi có cường độ

uế

ánh sáng mạnh. Nhiệt độ thích hợp từ 20 – 300C và lượng mưa thích hợp nhất trung

H

bình từ 500 – 2.500 mm/năm. Thanh long không kén đất, đặc biệt thích hợp với các

tế

loại đất ở trên núi đá hay bờ rào ở nông thôn và vùng ven biển, đất có tỷ lệ hạt dính
20%, hạt cát 40%, hạt đất 40% sẽ giúp cho cây hấp thụ dinh dưỡng, tầng canh tác từ


g

học hỏi để nâng cao trình độ về kĩ thuật chăm sóc và phát triển cây, không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây. Quy trình chăm sóc không quá cầu kì, do đó, có
thể tận dụng nguồn lao động chủ yếu từ nguồn lao động gia đình, lao động thuê

Tr

ngoài chiếm tỉ trọng tương đối nhỏ.
- Chất lượng trái thanh long ruột đỏ có thể tóm tắt như sau:
+Trái thanh long có độ lớn vừa phải, màu đỏ, tai trái màu xanh tươi có thể
ví như vảy rồng, trái có hình dáng rất đẹp, có vẻ linh thiêng dùng để thờ cúng,
chưng làm cảnh đẹp.
+Về chất lượng, trái thanh long có đặc điểm chung: nghèo năng lượng,
rất giàu kali, phospho, sorbitol, nhiều vi lượng. Thanh long là loại trái cây giàu

7


dinh dưỡng, có tác dụng chống lão hóa và rất phù hợp với người có tuổi và người
béo phì.
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của trái thanh long ruột đỏ
(100gr thịt quả)
Thành phần

85,3

2

Năng lượng


1,34

7

Canxi

Mg

10,2

8

Phospho

9

Natri

10

Magie

11

Kali

12

Sắt

Mg

38,9

Mg

27,2

Mg

3,37

Mg

0,35

Mg

32,7

Nguồn: Viện Công Nghệ Thực Phẩm Singapore

ườ
n

g

Đ

ại


8


Mỗi 100g thanh long ruột đỏ chỉ cung cấp 40kcalo vì trong thanh long thành phần
nước chiếm đến 87,6 %. Hàm lượng nước cao này giúp giữ ẩm cho làn da, giúp da
mịn màng hơn, giảm bớt hiện tượng da khô nứt, sừng hóa và lão hóa, giữ cho làn da
có vẻ đẹp trẻ trẻ trung tươi mát.
- Tiêu hóa tốt: Thành phần chất xơ chứa trong trái thanh long ruột đỏ cũng
rất cao so với các loại trái cây khác, bao gồm cả 2 loại chất xơ không hòa tan
(cellulose) và chất xơ hòa tan (pectin) giúp điều hòa hoạt động của hệ tiêu hóa, làm

uế

giảm các chất nguy hiểm đối với cơ thể như: các chất béo, cholesterol, các độc

H

chất… làm giảm nguy cơ bị mụn, nhọt trên da.

tế

- Giúp giảm béo: Thành phần của thanh long ruột đỏ hoàn toàn không chứa chất
béo, cùng với mức năng lượng thấp và giàu chất xơ giúp giữ gìn cơ thể tránh khỏi hiện

in

h

tượng béo phì, kẻ thù nguy hiểm nhất cho sắc đẹp và sức khỏe của phụ nữ.

Tr

huyết áp.

1.1.4. Kĩ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ
- Chuẩn bị đất: Đất cần phải được cày bừa kĩ trong mùa nắng, phơi đất, trừ cỏ
dại. Cày bừa, làm cỏ không kĩ sau này chi phí trừ cỏ sẽ rất cao, cỏ nguy hiểm trên
đất phèn là: cỏ tranh, cỏ ống, cỏ sâu rọm,…
+ Đất cao: Phần lớn là đất xám bạc màu, nhiều cát. Có nơi khai thác tới sát
chân núi. Công việc chuẩn bị đất tương đối đơn giản: cắm cọc, đào lỗ xuống trụ.

9


Sau khi chôn xong trụ thì đào âm quanh trụ sâu độ 10 – 20 cm, đường kính 1,5 m,
bón lót phân chuồng rồi phủ lớp đất mặt lên sau đó đặt hom.
+ Đất thấp: Tạo mặt liếp, chiều cao mặt liếp so với mặt nước trong mương
độ 40 cm, để đề phòng trong mùa mưa nước có thể dâng cao ngang mặt liếp, nhất là
ở những nơi thấp thì cần phải làm thêm mực nước trước khi xuống giống. Hễ bị
ngập nước một vài tuần, nhánh thanh long sẽ vàng, khi nước rút phải bón phân để
cây phục hồi lại nhưng như vậy năng suất sẽ không cao.

uế

- Mật độ - Khoảng cách và bố trí cây trồng: Trên liếp thanh long trồng xen

H

dứa, hoặc các loại rau như ớt, dưa hấu, cà, xen các loại rau như rau muống,


ườ
n

g

kính sử dụng chỉ còn khoảng 15 cm. Nguyên nhân làm nông dân hạ thấp trụ và tận
dụng cây có đường kính nhỏ là vì các loại gỗ hiếm và đắt, ngoài ra trụ cao khiến
việc chăm sóc trở nên khó khăn và tốn nhiều công hơn. Trong khi đó, trụ thấp có

Tr

lợi: giảm được tiền đầu tư ban đầu, cành thanh long mau lên đến đầu trụ, chăm sóc
và thu hoạch dễ hơn; qua nhiều năm cắt tỉa các cành nhánh chồng chất trên đầu trụ
sẽ làm cây cao dần, việc dùng trụ thấp sẽ hãm bớt sự cao dần lên của cây. Nhưng hễ
trụ thấp quá thì nhánh thanh long sẽ rũ xuống đất vừa tốn công cắt tỉa vừa ít quả do
cành ngắn hơn. Việc trồng cây trụ cần tiến hành sớm, có thể trước thời vụ trồng một
tháng. Sau khi lấp đất, cây trụ phải thẳng đứng, không lệch ngọn. Trên đầu mỗi trụ
người ta đóng một cái khung bằng gỗ, một thanh ngang hay một vòng tròn,… cho

10


thanh long dễ bám để khi đi tới đầu trụ, cành thanh long sẽ rũ đầu xuống nên trông
toàn tán cây có dạng một cái dù (hay dạng hình nấm).
- Thời vụ trồng: Cây thanh long có thể trồng quanh năm, tốt nhất nên trồng
vào mùa xuân và mùa thu.
- Bón lót và đặt hom:
+ Trên đất cao, trước khi đặt hom người ta làm âm xuống một khoảng
quanh trụ có cạnh độ 1,0 – 1,5 m, sâu 20 – 30 cm, rồi bón lót độ 10 kg phân chuồng



long trên các loại đất khác nhau. Lượng phân bón thay đổi theo tính chất đất, theo

Đ

tuổi của cây và theo sản lượng mà cây đã cho. Qua điều tra thu thập số liệu ở các
vườn có năng suất cao cho thấy có hai kiểu bón phân điển hình là Bón theo đợt (3

ườ
n

g

lần/năm) và Bón rải ra nhiều lần trong năm. Riêng phân chuồng thì chỉ cần bón 1
lần sau tỉa cành (tháng 11) và đây là loại phân quan trọng, nhất là đối với các loại
đất thiếu chất hữu cơ, giữ ẩm kém. Ở năm đầu, phân hóa học đạm, lân… và các

Tr

phân bón lá Chelax – Lay – O (hoặc các loại tương đương) được hòa vào nước và
tưới/phun lên cả thân cành để thúc cành mau leo lên đầu trụ. Các năm sau rải phân
quanh gốc rồi tưới nhẹ cho phân hòa tan và ngấm xuống đất.
+ Giai đoạn kiến thiết cơ bản: chỉ kéo dài từ 1 đến 2 năm. Tổng lượng phân
bón thúc thường được áp dụng là 30 kg Ure + 20 kg NPK (16 – 16 – 8)/100
trụ/năm. Chia ra: sau trồng 15 – 20 ngày thúc 1/3 lượng phân; tháng 3 hoặc tháng 4
năm sau thúc 1/3 lượng phân; tháng 6 – 7 thúc nốt 1/3 lượng phân còn lại; cuối năm

11



bằng cách chia nhỏ lượng phân này rải làm nhiều đợt trong thời gian cây nuôi quả.

CHELAX – LAY – O.

họ

Ngoài ra, còn bổ sung các chất vi lượng bằng cách phun CHELAX – COMBI5,

ại

- Bón phân cho các vườn thanh long được xử lí ra hoa bằng đèn: Do kích

Đ

thích cây ra hoa và nuôi quả nhiều đợt trong năm và để cây bớt kiệt sức nên lượng

ườ
n

như sau:

g

phân bón và số lần bón đã phải tăng lên. Lượng phân bón trong năm cho mỗi trụ

+ Phân chuồng hoai: từ 15kg đến 50kg.
+ Phân NPK (16 – 16 – 8 hoặc 20 – 20 – 15) từ 1kg đến 3kg tùy tuổi cây

Tr


số cành già đã cho trái trong những năm trước nếu giữ lại sẽ không cho trái hoặc

in

h

cho trái nhỏ. Sự tỉa cành làm thông thoáng tán cây và giúp cây tập trung dinh dưỡng
nuôi cành mới. Sau tỉa, cành non đâm ra mạnh hơn. Có 3 loại cắt tỉa, gồm tỉa đầu,

cK

tỉa lựa và tỉa sửa cành. Do nhu cầu tạo quả trái vụ, một số cành già trước đây
thường bị tỉa đi, nay được giữ lại để tạo cảm ứng ra hoa bằng thắp đèn.

họ

- Làm cỏ: trước mỗi đợt bón phân trên đất phèn nơi đất ẩm thường xuyên, có

ại

rất nhiều loại cỏ rất khó trị như cỏ tranh, cỏ ống, cỏ Paspalum,… vì vậy muốn bớt

Đ

cỏ cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như cày bừa kĩ vào mùa nắng trước
khi trồng, xen canh, dùng thuốc trừ cỏ kết hợp với làm cỏ thủ công sớm,…

ườ
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status