TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
SẢN PHẨM HOA ĐÀ LẠT
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Danh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp
: KHĐT 02 – K33
MSSV
: 107205833
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2011
1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
2.2 Các hoạt động hỗ trợ ................................................................................................. 5
3. Những mối liên kết dọc của chuỗi giá trị .................................................................... 5
CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH TRỒNG HOA TẠI ĐÀ LẠT .......... 7
1. Giới thiệu về Đà Lạt.................................................................................................... 7
1.1 Điều kiện tự nhiên ..................................................................................................... 7
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................................ 8
1.3 Con người Đà Lạt...................................................................................................... 9
1.4 Chiến lược định hướng phát triển của Tp. Đà Lạt .................................................... 9
2. Thị trường sản xuất hoa cắ t cành ta ̣i Đà Lạt ............................................................. 10
3. Phân tích SWOT ngành trồng hoa tại Đà Lạt ........................................................... 12
4. Chuỗi giá trị hoa cắt cành tại Đà Lạt ........................................................................ 13
4.1Chuỗi giá trị 1 .......................................................................................................... 13
4.2 Chuỗi giá trị 2 ......................................................................................................... 17
4.3 Chuỗi giá trị 3 ......................................................................................................... 20
CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHUỖI GIÁ TRỊ
HOA ĐÀ LẠT.............................................................................................................. 29
1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm hoa trong nước và thế giới......................................... 29
1.1 Trong nước .............................................................................................................. 29
1.2 Thế giới ................................................................................................................... 29
2. Giải pháp cho việc nâng cao trình độ và nhận thức của người trồng hoa về tiềm năng
của ngành sản xuất hoa ở Đà Lạt – Lâm Đồng ............................................................. 30
3. Giải pháp xây dựng chuỗi giá trị tối ưu cho sản phẩm hoa cắt cành Đà Lạt ............ 33
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN ......................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 37
3
CHƢƠNG I
Xây dựng nhận thức mới cho người trồng hoa Đà Lạt về việc phát triển ngành
trồng hoa theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
-
Định hình chuỗi giá trị sản phẩm hoa Đà Lạt phù hợp.
3. Bố cục đề tài:
Kết cấu của đề tài gồm 5 chương:
Chƣơng I: Chương mở đầu
Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng III: Thực trạng về ngành trồng hoa tại Đà Lạt
4
Chƣơng IV: Giải pháp xây dựng và nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm hoa Đà Lạt
Chƣơng V: Kết luận
5
CHƢƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Xuất bản lần đầu tiên năm 1985, Lợi thế cạnh tranh ( Competitive Advantage) của Michael E.
Porter đã xây dựng những khái niệm đầu tiên về chuỗi giá trị. Trong quyển sách, tác giả đã sử
dụng một công cụ mang tên “chuỗi giá trị” nhằm tách người mua, nhà cung cấp, doanh nghiệp
thành một loạt các hoạt động phân biệt nhưng kết nối với nhau, từ đó tạo ra chuỗi giá trị.
1. Các khái niệm cơ bản:
Giá trị là mức tiền mà người mua sẵn lòng thanh toán cho những sản phẩm mà doanh nghiệp
6
(Nguồn: />
2. Xác định các hoạt động giá trị:
Hoạt động giá trị có thể chia làm hai loại chính: hoạt động sơ cấp và hoạt động hỗ trợ.
Hoạt động sơ cấp là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến việc tạo ra sản
phẩm, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng như những công tác hỗ
trợ sau bán hàng.
Hoạt động hỗ trợ là những hoạt động mang tính hỗ trợ cho việc cạnh tranh trong ngành.
Các hoạt động sơ cấp: có 5 loại tổng quát, mỗi loại chia ra thành nhiều hoạt động riêng
2.1.
rẽ, tùy thuộc vào từng ngành và từng chiến lược riêng của doanh nghiệp.
Logictics đầu vào (inbound logictics): Các hoạt động liên quan đến tiếp nhận, tồn kho,
phân phối các đầu vào của sản phẩm, chẳng hạn như quản lý nguyên vật liệu, lưu kho và
quản lý tồn kho, lập trình hoạt động cho các phương tiện và hoàn trả cho nhà cung cấp.
Vận hành (operations): Các hoạt động liên quan đến chuyển hóa các đầu vào thành hình
thái sản phẩm sau cùng như: gia công, đóng gói, lắp ráp, bảo trì,…
Logictics đầu ra (outbound logictics): các hoạt động liên quan đến thu gom, lưu trữ và
Phát triển công nghệ (technological development): mọi hoạt động giá trị đều là hiện thân
của công nghệ, đó là bí quyết, quy trình, hoặc công nghệ hiện thân trong các thiết bị của
quy trình. Phát triển công nghệ bao gồm nhiều hoạt động có thể tập hợp lại trên diện rộng
thành những nổ lực để cải tiến sản phẩm và quy trình.
Quản trị nguồn nhân lực (human resource management): bao gồm nhiều hoạt động liên
quan đến tuyển dụng, thuê lao động, huấn luyện, phát triển và vấn đề thu nhập của tất cả
các loại nhân sự. Quản trị nguồn nhân lực hỗ trợ các hoạt động sơ cấp, hoạt động hỗ trợ
đơn lẻ và toàn bộ chuỗi giá trị.
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp ( firm infrastructure): bao gồm nhiều hoạt động như quản
trị tổng quát, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, pháp lý, công tác với các cơ quan nhà nước
và quản trị chất lượng. Không giống như các hoạt động hỗ trợ khác, cơ sở hạ tầng thường
hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị chứ không chỉ cho các hoạt động riêng lẻ nào.
3. Những mối liên kết dọc của chuỗi giá trị:
Mối liên kết không chỉ tồn tại bên trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp mà còn có giữa chuỗi
của doanh nghiệp, chuỗi của các nhà cung cấp và các kênh phân phối, được gọi là liên kết dọc.
Liên kết dọc là phương thức mà các hoạt động của nhà cung cấp hoặc kênh phân phối ảnh
hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp xét về mặt chi phí hoặc hiệu quả (hoặc ngược lại).
Sự liên kết giữa chuỗi giá trị của nhà cung cấp và chuỗi giá trị của doanh nghiệp tạo ra những
cơ hội cho doanh nghiệp tăng cường lợi thế cạnh tranh của họ.
Sự liên kết giữa kênh phân phối và chuỗi giá trị của doanh nghiệp làm tăng thêm giá bán của
doanh nghiệp.
Bắc giáp huyện Lạc Dương, phía Nam
giáp huyện Đức Trọng, phía Đông và
Đông Nam giáp huyện Đơn Dương,
phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lâm
Hà.
Thành phố Đà Lạt có diện tích tự
nhiên 39.105 ha. Điều kiện giao thông
tương đối thuận lợi để mở rộng giao
lưu kinh tế với các vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây
nguyên.
Địa hình: Đà Lạt thuộc dạng sơn nguyên với độ cao trung bình 1520 m so với mực nước biển,
cơ bản có thể phân làm 3 dạng: núi cao, đồi thấp và thung lũng. Nét đặc trưng của địa hình là mức
độ phân cắt mạnh.Khu vực phía Bắc và Tây Bắc bị chắn bởi núi Lang Biang; phía Đông và Đông
Nam thấp dần về thung lũng Đa Nhim; phía Tây và Tây Nam thấp dần về cao nguyên Di Linh.
Khí hậu: Đà Lạt nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nhưng bị chi phối bởi cao độ
và địa hình tự nhiên nên khí hậu mang tính chất đặc thù so với những vùng lân cận. Nhiệt độ trung
bình năm là 18.3 oC, biên độ nhiệt trong ngày 11-12 oC. Khí hậu Đà Lạt chia làm 2 mùa rõ rệt,
mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4
năm sau. Lượng mưa bình quân hàng năm ở Đà Lạt đạt 1800 mm. Cường độ mưa tập trung vào
các tháng 8,9 hàng năm. Mùa khô kiệt nuớc là tháng 12, 1 và 2. Nhìn chung, Đà Lạt có khí hậu ôn
hoà dịu mát quanh năm, mùa mưa nhiều, mùa khô ngắn, không có bão.
Đất đai Đà Lạt được phong hoá từ nhiều nguồn khác nhau như đá macma, đá trầm tích, đá
biến chất… Các loại đất thường gặp ở Đà Lạt là: đất feralit đỏ vàng (Fs), đất feralit vàng đỏ (Fa),
đất mùn vàng xám (Fha), đất feralit nâu vàng (Fda), đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá bazan
(Fk), đất feralit nâu tím phát triển trên đá biến chất (Ft), đất đỏ vàng phát triển trên đá biến chất
(Fj), đất phù sa (P), đất dốc tụ (Dt). Nhìn chung, độ phì nhiêu đất đai ở Đà Lạt tương đối khá, diện
tích đất bị thoái hoá không đáng kể, tầng dầy đất khá sâu. Mặt hạn chế là đất có độ dốc lớn nên rất
dễ bị rữa trôi và xói mòn trong mùa mưa. Khả năng giữ nước và dinh dưỡng không cao.
10
Điều kiện kinh tế xã hội:
Dân số Đà lạt hiện nay khoảng 197.013 người. Dịch vụ
được xem là ngành kinh tế động lực của Thành phố. Tốc độ
ngành này được duy trì và phát triển hàng năm. Cơ sở hạ tầng
của thành phố Đà Lạt được quan tâm đầu tư, nhất là hệ thống
giao thông nội thị, hệ thống giao thông tại các khu dân cư
nông thôn, khu sản xuất công nghiệp, các khu vực tham quan
du lịch. Chính quyền địa phương đang tiến hành quy hoạch các khu vực phát triển kinh tế tại các
địa phương, vùng ven đô thị và vùng nông thôn theo định hướng du lịch và dịch vụ, công nghiệp –
xây dựng, nông – lâm nghiệp.
Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa từng bước được triển khai, cơ sở hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư về giao thông, thủy
lợi, điện... Kinh tế xã hội tại một số khu vực được nâng lên đáng kể, đời sống người dân được
nâng lên rõ rệt.
1.3.
Con người Đà Lạt:
Thiên nhiên và khí hậu ôn hòa của Đà Lạt
cũng giống như con người nơi đây, người Đà Lạt
hiền lành, thật thà, thanh lịch và mến khách. Họ
yêu hoa, nâng niu hoa như một phần không thể
thiếu trong cuộc sống. Hoa được trồng trên từng
con đường, từng góc phố, đâu đâu cũng thấy xuất
11
hiện dáng dấp của hoa. Cũng chính vì vậy mà Đà Lạt được mệnh danh là Thành phố hoa. Trồng
hoa không chỉ trở thành thú vui tao nhã mà còn phát triển trở thành một nghề mang lại giá trị cao
việc phê duyệt dự án quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương giai đoạn 20042010; Quyết định số 2238/QĐ-UBND ngày 21/08/2007 của UBND thành phố Đà Lạt v/v phê duyệt
kế hoạch thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2007-2010.
12
- Nâng cao năng lực sản xuất giống của các
Viện, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, các
cơ sở sản xuất có quy mô lớn. Nhà nước cần hỗ trợ
đầu tư nguồn vốn trong công tác nghiên cứu khoa
học, nhập khẩu, khảo nghiệm, chọn tạo, sản xuất thử
các giống hoa mới. Mở rộng quan hệ họp tác, đầu tư
nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong cả
lĩnh vực giống và kỹ thuật canh tác hoa. Chủ động
nghiên cứu chọn tạo giống hoa mang đặc thù riêng
của Đà Lạt - Lâm Đồng, tạo sản phẩm độc quyền
của địa phương, có như vậy thì mới có sức cạnh tranh cao, giá trị hấp dẫn.
- Xây dựng thương hiệu từng loại hoa Đà Lạt, tăng cường công tác tìm đầu ra cho sản phẩm
thông qua hợp đồng kinh tế để thực hiện Quyết định 80/2002 QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ
tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng,
hình thành các liên minh sản xuất hoa. Mặt khác, đề nghị UBND tỉnh tiếp tục đầu tư kinh phí, cử
các đoàn công tác mang tính chuyên nghiệp cao đi nghiên cứu, tham quan, học tập trong việc sản
xuất và tiêu thụ hoa ở các nước trồng và thương mại hoa nổi tiếng trên thế giới và khu vực để
tăng cường hợp tác, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm hoa. Tạo điều kiện, khuyến khích các thành
phần kinh tế, kể cả nông dân đi nước ngoài tìm hiểu về kỹ thuật, thị trường tiêu thụ hoa.
2. Thị trƣờng sản xuất hoa cắt cành tại Đà Lạt:
Ngành trồng hoa Đà Lạt đã được hình thành từ năm 1940 với các vùng trồng hoa như Thái
Phiên, Hà Đông, Đa Thiện, Xuân Trường... Được mệnh danh là thủ phủ hoa, cây cảnh của cả
nước, Đà Lạt là vùng sản xuất hoa lớn nhất Việt Nam. Sản phẩm hoa cắt cành bao gồm các giống
hoa truyền thống như hoa hồng, cẩm chướng, cúc, glay-ơn, các loại phong lan, địa lan... Diện tích
70
Sản lượng xuất khẩu
(triệu cành)
60
50
Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD)
40
30
20
10
0
2006
2007
2008
2009
Biểu đồ 1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hoa Đà Lạt từ năm 2006 – 2009
14
(Nguồn: tổng hợp thông tin từ các tài liệu tham khảo)
3. Phân tích SWOT ngành trồng hoa tại Đà Lạt:
SWOT
- - - CƠ HỘI - - - Có nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học
của trung ương và địa phương tham gia
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
trồng hoa
- Tỉnh Lâm Đồng phê duyệt các chương
trình và dự án phát triển ngành trồng hoa
- Nhiều công ty nước ngoài đã đầu tư khai
thác tiềm năng lợi thế của ngành trồng hoa
Đà Lạt
- - - THÁCH THỨC - - - Chưa tạo được sự chuyên biệt hóa trong
sản xuất hoa cắt cành
- Xu hướng tiêu dùng hoa đang có sự thay
đổi
- Sản phẩm hoa Đà Lạt chưa thể đáp ứng
được những tiêu chuẩn kỹ thuật khắc khe
- Chi phí cho việc bảo quản và vận chuyển
hoa cao
4. Chuỗi giá trị hoa cắt cành tại Đà Lạt:
Hiện tại , ngành trồng hoa cắt cành tại Đà Lạt có thể chia làm 3 mô hình chuỗi giá trị:
4.1.
Chuỗi giá trị 1:
NGƢỜI TRỒNG HOA THƢƠNG LÁI/ NGƢỜI THU GOM THỊ TRƢỜNG
Hiện nay, đa số người trồng hoa ở Thành phố Đà Lạt đang sản xuất hoa theo chuỗi giá trị 1.
Giống hoa được người trồng hoa lựa chọn chủ yếu dựa trên truyền thống và kinh nghiệm, chủ yếu
là những giống hoa mang lại lợi nhuận cao và ít tốn chi phí canh tác như hoa cúc các loại, hoa
Người trồng hoa sản xuất hoa không có kế hoạch
Chất lượng hoa không đảm bảo
Bị thụ động trong việc thương lượng giá cả
Thường gặp rủi ro
Mô hình chuỗi giá trị hoa được định hình như sau:
Chuỗi giá trị nhà sản xuất được phân chia thành các hoạt động giá trị và hoạt động bổ trợ:
Chuỗi giá trị người trồng hoa
Cơ sở hạ tầng: hệ thống nhà kính, hệ thống tưới nước,
hệ thống đèn chiếu sáng
-Giống
-các yếu tố đầu
vào khác
-tìm kiếm
-chăm sóc
-thu hoạch
Trong chuỗi giá trị này, những người trồng hoa chủ yếu
sản xuất hoa theo truyền thống, phụ thuộc vào thời tiết, cơ sở hạ
tầng không đạt yêu cầu, việc chọn lựa giống chủ yếu dựa trên
kinh nghiệm, một số người trồng hoa còn sử dụng giống đã thoái
hóa. Chuỗi giá trị này rất đơn giản, sản phẩm hoa tạo ra có giá trị
không cao, chất lượng thấp và không đồng đều.
Kênh trung gian phân phối: bao gồm những người thu
gom trực tiếp hoặc các vựa đầu mối tại các tỉnh thành. Họ dựa
Hình 3: Người trồng hoa mang
hoa đi tiêu thụ
trên mức tiêu thụ hoa của thị trường mà ấn định giá thu mua hoa
cho người trồng hoa. Đây là khâu quan trọng trong việc kết nối
chuỗi giá trị giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chuỗi giá trị của người mua: đối tượng tiêu thụ hoa chủ yếu trong chuỗi giá trị này là hộ gia
đình, người theo đạo có thờ cúng , người có thu nhập thấp có yêu cầu sử dụng hoa đơn giản.
Theo kết quả khảo sát một số người trồng hoa tại khu vực Thái Phiên và Mai Hoa Thôn,
người trồng hoa chỉ quan tâm đến diễn biến giá cả thị trường hoa mà không quan tâm đến việc
hoa phân phối đến tay người tiêu dùng và phản hồi về chất lượng hoa của người tiêu dùng ra sao.
Giống hoa cũng không đổi mới theo thị hiếu của người tiêu dùng. Hầu hết những người trồn hoa
sử dụng những giống hoa đã bị thoái hóa. Tư tưởng của người dân vẫn còn ở mức “trồng cái gì
thì bán cái đó”, chưa chủ động cung cấp theo nhu cầu của thị trường, chưa tạo được sự khác biệt
cho sản phẩm hoa. Vai trò truyền tải thông tin giữa người cung cấp và người tiêu dùng của trung
gian phân phối chưa được phát huy, người sản xuất không biết được thị hiếu người tiêu dùng như
thế nào, giá cả thay đổi ra sao. Những nguyên nhân trên làm cho thị trường sản xuất hoa ở chuỗi
giá trị này thường xuyên gặp phải tình trạng cung vượt quá cầu, giá cả bấp bênh và không ổn
định.
Chuỗi giá trị 1 không có sự liên tục trong việc tạo ra giá trị hoa, giá cả vẫn là mối quan tâm
hàng đầu của người trồng hoa nhưng họ lại không xác định được nguyên nhân dẫn đến giá cả
sản phẩm
(doanh
nghiệp)
(doanh
nghiệp)
phân phối
(doanh
nghiệp)
Đơn vị doanh nghiệp chịu trách nhiệm cung ứng cây giống, hướng dẫn kỹ thuật canh tác và tổ
chức thu mua sản phẩm do nông dân sản xuất. Hộ sản xuất chịu trách nhiệm đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, tổ chức sản xuất sản phẩm theo kỹ thuật được hướng dẫn và hoàn toàn yên tâm về đầu ra
và giá cả của sản phẩm nếu đạt các yêu cầu về chất lượng đã thỏa thuận. Theo Hiệp hội Hoa Đà
Lạt, hiện nay có khoảng 25% hộ trồng hoa liên kết với một số công ty (Công ty Đà Lạt Hasfarm,
Cty TNHH LangBiang Farm, Cty CP NCSH Rừng Hoa, Cty TNHH Hương Sắc Đà Lạt, Cty
TNHH Phượng Trung, Cty CP Hoa Đại Việt, …) để tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng.
Quy trình sản xuất hoa như sau:
Người trồng hoa sau khi ký hợp đồng hợp tác trồng với công ty sẽ được chuyển giao kỹ thuật
sản xuất, chủng loại và giống hoa. Người dân tự trang bị hệ thống thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn của
từng loại hoa.
Hình 4: Bảng hiệu chứng nhận người trồng hoa hợp tác với công ty sản xuất
Giống hoa được lấy trực tiếp từ nhà ươm của công ty và mang về vườn trồng. Người trồng hoa
tự do trong việc tổ chức sản xuất sao cho chất lượng hoa khi thu hoạch đáp ứng tiêu chuẩn hoa đã
hợp đồng với công ty.
19
xuất. Người nghèo khó tiếp cận với kênh hàng này.
Khó khăn trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm, việc thỏa thuận giá cả thu mua theo
thời điểm, cung ứng sản lượng theo hợp đồng đã thống nhất.
Mô hình chuỗi giá trị hoa được tạo ra:
20
chuỗi giá trị của nhà cung cấp
chuỗi giá trị của doanh nghiệp
hệ thống nhà kính, hệ thống tưới nước,
chuỗi giá trị của người mua
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng
Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển công nghệ
Thu mua
-bảo quản
-phân phối
-các dịch
-lưu kho
theo đơn đặt
vụ kèm
-phân loại
hàng
theo như
logictics
vận
logictics
-đóng gói
-marketing
tạo ra sự khác biệt so với hoa của nông hộ. Sau đó, thông qua các khâu đóng gói, bảo quản, sản
phẩm hoa càng được nâng cao giá trị. Bộ phận marketing và bán hàng của công ty luôn tìm kiếm
thị trường tiêu thụ thích hợp cho từng loại hoa, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Vì vậy
mà, sản phẩm hoa luôn cân bằng giữa cung và cầu, ít gặp biến động về giá cả.
Chuỗi giá trị của người mua: phân khúc người tiêu dùng ở chuỗi giá trị này cao cấp hơn nhờ
sự tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng của bộ phận marketing và bán hàng của doanh nghiệp. Hoa được
chuyển đến cho các shop hoa, các cửa hàng phân phối hoa của công ty. Người mua hoa từ kênh
phân phối và tiêu thụ này chủ yếu là người có thu nhập cao, cơ quan, văn phòng, nhà hàng, khách
sạn,…
Dựa trên mô hình, chúng ta thấy mối liên kết dọc giữa 3 chuỗi giá trị phát huy hiệu quả, làm
gia tăng giá trị hoa từ lúc bắt đầu vào nhà vườn cho đến khi đến tay người tiêu dùng. Ở đây, vai
trò liên kết ngược dòng và liên kết xuôi dòng là rất lớn. Chúng đảm bảo cho việc vận hành tất cả
các hoạt động một cách thông suốt. Chất lượng hoa đã được nâng cao, sản phẩm hoa có thể đưa
vào tiêu thụ ở thị trường cao cấp. Tuy nhiên, các khâu trong chuỗi giá trị vẫn chưa tích hợp được
và còn nhiều vướng mắc khiến mô hình không thể triển khai rộng rãi.
4.3.
Chuỗi giá trị 3:
21
dịch
vụ
CƠ SỞ HẠ TẦNG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Cung cấp các yếu
tố đầu vào
LOGICTICS ĐẦU VÀO
đến đầu ra của sản phẩm hoa. Hiện nay chỉ có một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc
những doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư lớn mới có thể thực hiện được.
22
Hình 6: Quy trình sản xuất hoa của công ty Đà Lạt Hasfarm
Ưu điểm:
Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động về giống, kỹ thuật chăm sóc, chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm đáp ứng yêu cầu của các thị trường khó tính , chủng loại hoa đa dạng, chất
lượng hoa cao.
Nhược điểm:
23
Người nông dân khó tiếp cận vì muốn tham gia cần phải có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất,
kỹ thuật canh tác, ứng dụng những công nghệ hiện đại.
Một trong những đơn vị tạo được thành công vượt bậc khi áp dụng quy trình khép kín này là
công ty TNHH Dalat Hasfarm Agrivina, thành viên của Hiệp hội hoa Quốc Tế, được tạp chí
Flowers Tech bình chọn là công ty sản xuất hoa hàng đầu Đông Nam Á. Hàng năm, khoảng 70%
sản lượng hoa được xuất khẩu sang các nước như Úc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc,
người nước ngoài, chưa có công ty nào ở Việt Nam theo kịp công nghệ canh tác. Các
Phát triển
công nghệ
giống hoa và củ đều được nhập từ Châu Âu thông qua quy trình kiểm soát nghiêm ngặt.
-Xây dựng quy trình sản xuất, quản trị tồn kho, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong tất cả các
hoạt động.
-Hàng năm đều cho ra đời các sản phẩm mới đáp ứng thị hiếu của khách hàng. Sản phâm
đa dạng: hoa chậu, hoa cắt cành, phụ liệu trang trí…
-Thu mua sản phẩm hoa của những nông hộ hợp tác sản xuất hoa đã ký kết hợp đồng với
Thu mua
công ty.
-Nhập khẩu ngọn cây mẹ, giống hoa và củ từ Châu Âu.
-Cung cấp các trang thiết bị, máy móc cần thiết cho sản xuất.
24
-Tiếp nhận
-Sản xuất
-Áp dụng kỹ
-Xây dựng website
-Cung cấp sỉ và
lạnh hiện
của công ty với slogan
…
đại.
“Dalat Hasfarm Hoa từ
-Phát triển các
trái tim Việt Nam”.
dịch vụ hoa tươi
tác sản xuất
đã cung cấp.
-Kiểm soát
chất lượng
như hoa văn
-Tiếp nhận
hoa từ các
-Kiểm soát
khách hàng.
thị hiếu của nhiều phân
hoa biếu tặng,
khúc khách hàng.
hoa chia
-Thu hoạch
và xử lý sau
- Kiểm định
thu hoạch
an toàn sức
-Hệ thống cửa hàng bán
cấp điện hoa
đúng
khỏe và môi
lẻ và trung tâm phân phối
khách hàng, tổ
công ty vận
code tự động kèm theo
chức các hoạt
tải và hãng
thông tin chi tiết về chất
động chăm sóc
hàng không.
lượng, quy cách đóng
khách hàng.
hoa sau thu
hoạch.
buồn,… cung
gói.
-Quản trị tồn
kho, quản lý
đơn đặt
hàng.
25