MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
Luật Doanh nghiệp năm 2014 được được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ
8 thông qua, cụ thể là vào ngày 26 tháng 11 năm 2014. Đây là một sự kiện quan
trọng đánh dấu những đổi mới rất trọng yếu liên quan đến doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa những quy định phù hợp đã
và đang đi vào đời sống của Luật Doanh nghiệp năm 2005, đồng thời sửa đổi, bổ
sung nhiều quy định nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp
tục tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Những đổi mới này có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy, em chọn đề bài số 1:
“Phân tích và đánh giá một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014 so
với Luật Doanh nghiệp năm 2005” làm bài tập lớn học kỳ.
NỘI DUNG
Qua quá trình tìm hiểu về các điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014 so
với Luật Doanh nghiệp 2005, cũng như tham khảo các bài viết của các chuyên
gia, em xin trình bày phần phân tích và đánh giá một số điểm mới của Luật
Doanh nghiệp năm 2014 so với Luật Doanh nghiệp năm 2005 ở các điểm mà cá
nhân em cảm thấy nổi bật nhất. Cụ thể như sau:
1. Tách riêng thủ tục thành lập doanh nghiệp với thủ tục về đầu tư dự án
theo Luật Đầu tư
Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục, điều
kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu
tiên đầu tư vào Việt Nam. Theo đó, “giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
Cùng với Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã chính thức
bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể đồng thời là Giấy chứng
cũng không có việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề. Quy định này
phù hợp với Hiến pháp, đó là đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh ở tất cả
ngành nghề mà pháp luật không cấm. Ngoài ra, theo Luật Doanh nghiệp 2014,
2 Điều 25. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; số quyết định
thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của thành viên hoặc cổ đông
sáng lập là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; họ, tên, địa chỉ
thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ thường trú, số
Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu
công ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
4. Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị
vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư
ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định.
5. Ngành, nghề kinh doanh.
3 Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên,
địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và
địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ
phần chuyển nhượng;
c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của
cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần
và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương
ứng của họ trong công ty;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay
đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng
văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài
thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi Thông báo đăng ký
thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
5
5
Như vậy, nhìn ở khía cạnh tích cực, quy định này thể hiện sự tiến bộ và
hợp lý ở việc mỗi khi Doanh nghiệp thay đổi, bổ sung nhành nghề kinh doanh;
thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần thì sẽ không mất thời gian
cũng như làm những thủ tục để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, theo em, cải cách này của Luật Doanh nghiệp 2014 cũng chỉ ở
mặt hình thức, giấy tờ chứ chưa thực sự giải quyết bản chất của vấn đề. Việc bỏ
nội dung ghi ngành nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp không tạo sự linh hoạt đáng kể nào cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp
Nam.” và khoản 4: “Nếu hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác, người được
ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp trongphạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc,hoặc cho đến khi chủ
sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người
khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”
Đây là điểm mới, tiến bộ của Luật Doanh nghiệp 2014 khi đưa ra cơ chế
giải quyết trong trường hợp người đại diện theo pháp luật thường xuyên vắng
mặt tại Việt Nam.
4. Con dấu của doanh nghiệp
Con dấu của doanh nghiệp là một vấn đề có nhiều thay đổi giữa Luật
Doanh nghiệp 2014 so với Luật Doanh nghiệp 2005.
•
Thứ nhất, quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của
doanh nghiệp .
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 và Nghị định số 58/2001/NĐ-CP thì cơ
quan quản lý nhà nước sẽ quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn hoạt động phải xin phép khắc dấu và
phải được cơ quan quản lý nhà nước đồng ý cho khắc dấu và cấp giấy đăng ký
7
7
mẫu dấu. Doanh nghiệp muốn có con dấu thứ hai thì cũng phải xin phép và phải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận5.
Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2014 đã chuyển quyền quyết định về con
8
Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 44 Luật Doanh nghiệp mới quy định: “Con dấu
được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên
giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.”
Như vậy, có thể thấy rằng Luật Doanh nghiệp mới đã mở ra một khả năng
có giao dịch không cần sử dụng con dấu.
•
Thứ ba, quy định về lưu giữ và bảo quản con dấu
Thay vì quy định phải lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh
nghiệp6 như trong Luật Doanh nghiệp là, Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp
2014 quy định: “việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy
định của Điều lệ công ty”.
Sự đổi mới này sẽ giảm bớt rất nhiều sự vướng mắc trong sử dụng con dấu
ở ngoài trụ sở chính của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật có thể
mang dấu đi bất kỳ địa điểm nào để tiện cho việc quản lý và sử dụng. Theo em,
việc cải cách về con dấu là hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thế giới.
5. Về vốn điều lệ và thời hạn góp vốn
Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2005 quy định thời hạn góp vốn tối đa đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên trở lên là 36
tháng (Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP)7.
6 Khoản 4 Điều 6 Nghị địn số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu: “Người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.
Con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp
thật cần thiết để giải quyết công việc ở xa trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó
có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi cơ quan.”
góp
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã
cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho
công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành
viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ
phần vốn góp như đã cam kết góp.
Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty
2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
10
10
nhân khác. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc
cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Tại khoản 2 điều 40 Nghị định
số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh cũng quy định cụ thể “Không thực
hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên”
Luật Doanh nghiệp 2014 quy định Điều 74, theo đó chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn thành viên không góp đúng và đủ tài sản như đã cam kết
khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, chủ sở hữu công ty
phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
Điểm mới này đã cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
cũng có thể điều chỉnh giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp trong vốn
điều lệ của công ty. Việc Luật quy định hướng mở như vậy tạo điều kiện hơn
sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả
cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Khoản 2 điều 144 Luật Doanh nghiệp 2015 quy định “các nghị quyết khác
được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu
quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1
và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.” Còn tại điểm a
khoản 3 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định “Được số cổ đông đại diện ít nhất
65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể
do Điều lệ công ty quy định”
Đối với trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng
văn bản, Luạt Doanh nghiệp 2014 quy định nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu
12
12
biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Còn Luật Doanh
nghiệp 2005 quy định tại Khoản 5 điều 104 quy định là ít nhất 75% tổng số
phiếu biểu quyết chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”
Theo cá nhân em, đây là một điểm tiến bộ, phù hợp và sự thay đổi này là
rất cần thiết vì có sự thay đổi này thì quy định của Luật Doanh nghiệp nước ta
mới theo đúng thông lệ quốc tế.
7. Doanh nghiệp Nhà nước
Luật Doanh nghiệp 2005 chưa có những quy định cụ thể về những vấn đề
mang tính riêng biệt trong quản trị doanh nghiệp nhà nước. Cụ thể là chưa có
quy định đặc thù trong tổ chức quản trị và quy trình ra quyết định đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu như: quyền và
tuy nhiên do giới hạn của bài tiểu luận, nên em không thể phân tích và đánh giá
các quy định này.
•
Luật Doanh nghiệp năm 2014 bỏ Chương quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, thay bằng một vài điều khoản tại Chương X tổ chức thực hiện, theo
đó các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quyền
hạn đã được pháp luật chuyên ngành quy định, không phải và không cần thiết ghi
điều đó vào Luật Doanh nghiệp.
• Việc quy định biên bản cuộc họp có thể được ghi bằng bản giấy và có thể có thể
ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác đã có bước tiến bộ vượt
bậc so với quy định cũ là chỉ ghi vào sổ biên bản. Đồng thời, đẩy mạnh việc ứng
dụng công nghệ thông tin như việc luật hóa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
• Luật hóa việc dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp, chuyển đổi doanh
nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, tăng cường việc bảo vệ cổ
đông nhỏ.
14
14
•
Thay đổi về thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho các
loại hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn từ 05 ngày làm việc xuống còn 3 ngày
5. Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật
doanh nghiệp
6. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp
16
16
7. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại, Tập 1, Nxb.
Công an nhân dân, 2015
8. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại, Tập 2, Nxb.
Công an nhân dân, 2015
17
17