Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 42

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƯ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số : 60.31.01.05

Đà Nẵng - Năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Phản biện 1: PGS.TS. Võ Xuân Tiến
Phản biện 2: TS. Hoàng Văn Long

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế phát triển họp tại trường
Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 26 tháng 3
năm 2017.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện, Trường đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.


2
Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa
bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” với hy vọng sẽ tìm ra
những hạn chế, bất cập, để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN
tại thành phố Tuy Hòa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đánh giá khái quát tình hình thực tế cũng như đề xuất giải pháp
cho công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
* Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh
Phú Yên.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Tuy Hòa có ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng?
- Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua như
thế nào?
- Giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tư

phố Tuy Hòa.
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng


4
từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua, phân
tích những mặt làm được, chưa làm được trong công tác quản lý đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN
- Luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa
bàn thành phố Tuy Hòa
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò rất quan trọng đối với
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nên vấn đề
quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm, nghiên cứu của
các nhà khoa học, nhà kinh tế học, nhà làm chính sách… và từ đó đã
có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng đã góp phần
không nhỏ trong việc phân tích, đánh giá cũng như đề xuất những
kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng .
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo,
cấu trúc của luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể:
- Chương 1. Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Chương 2. Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Chương 3. Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Tuy Hòa.



6
1.1.2 Đặc điểm của quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
Trước hết, chúng ta tìm hiểu khái quát đặc điểm của đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng. Đó là:
- Khối lượng vốn bỏ ra để đầu tư các công trình lớn; thời
gian xây dựng kéo dài trong nhiều năm.
- Chu kỳ hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng thường dài, chi phí sản xuất lớn nên các nhà thầu dễ gặp phải rủi
ro khi bỏ vốn không thích hợp.
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thường bị tác
động bởi các yếu tố tự nhiên.
- Một công trình đầu tư xây dựng thường có rất nhiều cơ
quan, đơn vị, địa phương cùng tham gia thực hiện.
* Từ những đặc điểm trên của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
có thể khái quát công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước gồm 04 đặc điểm cơ bản sau:
- Tính khoa học:
- Tính đồng nhất:
- Tính thực tiễn:
- Tính pháp lý:
1.1.3 Vai trò của quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng có vai trò rất quan trọng đối
với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
a. Tác động đến tăng trưởng kinh tế
b. Tác động đến phát triển xã hội
Từ việc phân tích vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản, ta có

Quản lý tiến độ thực hiện các công trình CSHT từ nguồn vốn


8
NSNN nhằm mục đích thiết lập trình tự thực hiện các nhiệm vụ theo
mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể, những yêu
cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của
pháp luật để hoàn thành các công trình xây dựng với chất lượng tốt
nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất.
1.2.3 Quản lý chất lƣợng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là quá trình quản lý
có hệ thống việc thực hiện dự án các công trình đầu tư nhằm đảm bảo
đáp ứng được yêu cầu về chất lượng.
Công tác quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây
dựng được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ, bao gồm các giai đoạn sau:
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng.
- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
- Bảo trì công trình xây dựng.
1.2.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tƣ
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn
NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước điều khiển và hướng dẫn
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN để đạt mục
tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Công tác quản lý tình hình sử dụng các nguồn vốn NSNN để
đầu tư xây dựng được thực hiện gồm các giai đoạn sau:
- Thẩm định nguồn vốn đầu tư, thẩm tra phân bổ vốn đầu tư.
- Thanh toán vốn đầu tư.
- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý
* Đặc điểm địa hình
* Khí hậu
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
* Về tăng trưởng kinh tế
Trải qua quá trình phát triển, với nhiều cố gắng nổ lực, đến
nay, thành phố Tuy Hòa đã có chuyển biến tích cực trong quá trình
phát triển kinh tế. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt ở mức
tương đối cao, tạo được sự chuyển biến trong cơ cấu nền kinh tế, quy
mô nền kinh tế được mở rộng, chiếm vị trí, vai trò quan trọng trong
nền kinh tế tỉnh Phú Yên, kết cấu hạ tầng được đầu tư tương đối hiện
đại, mức sống người dân được cải thiện đáng kể.
* Về cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế của thành phố thể hiện nền kinh tế từng bước
đi vào khai thác lợi thế so sánh của đô thị, một trung tâm kinh tế lớn
của tỉnh, với sự tăng nhanh tỷ trọng của khối ngành công nghiệp và
dịch vụ. Đây là sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với thực trạng
chung của tỉnh Phú Yên, của cả nước và nền kinh tế đô thị.


11
* Về thu – chi ngân sách và đầu tư phát triển:
- Thu ngân sách: Tuy Hòa là địa phương có nguồn thu ngân
sách lớn và ổn định nhất của tỉnh Phú Yên, quy mô ngày càng được
mở rộng, tăng qua các năm.
- Chi ngân sách: Do nhu cầu phát triển, nguồn chi cũng tăng
mạnh qua các năm.
- Đầu tư phát triển: Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
trong tổng vốn đầu tư chiếm bình quân 50 – 60%/năm, tập trung vào

- Cấp nước nông thôn: Phần lớn dân cư sử dụng nước từ giếng
khoan, giếng đào.Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch năm 2015 đạt
85,7%.
+ Thoát nước:
Trong những năm qua, thành phố Tuy Hòa đã tập trung đầu
tư mạng lưới cống rãnh nước.
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý xây dựng quy hoạch,
lập kế hoạch đầu tƣ
Công tác quy hoạch xây dựng có nhiều chuyển biến tích cực,
khai thác được các tiềm năng và lợi thế trong việc phát triển đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác lập quy hoạch
xây dựng và quản lý xây dựng theo quy định trên địa bàn thành phố
Tuy Hòa vẫn còn có những tồn tại, hạn chế. Đó là:
Chất lượng quy hoạch đô thị chưa cao, tỷ lệ quy hoạch phân
khu và quy hoạch chi tiết còn thấp so với bình quân chung cả nước.
Chưa quy hoạch xây dựng các công trình công cộng, công
trình phúc lợi xã hội


13
Trong quy hoạch đô thị, vai trò quản lý Nhà nước của các
cấp chính quyền phát huy chưa đều.
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện các
công trình
Công tác quản lý tiến độ thực hiện các công trình xây dựng
trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong những năm qua có nhiều

Chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết
kế kỹ thuật- tổng dự toán chưa được quan tâm.
Một số dự án công trình không lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo
sát, nhiệm vụ thiết kế, quy trình bảo trì công trình; vẫn còn một số
công trình chưa thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong thi công.
Năng lực tài chính của một số nhà thầu còn hạn chế nên việc
thi công công trình còn manh mún, kéo dài thời gian hợp đồng
2.3.4 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn đầu tƣ
a. Công tác xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư
Đã tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương, các
chủ đầu tư trong tổ chức triển khai thực hiện; nguồn vốn NSNN cho
đầu tư xây dựng cơ bản được phân bổ đúng mục đích, tập trung, thực
hiện theo đúng mục tiêu tăng trưởng của thành phố.
b. Công tác thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình đang từng
bước nâng cao, thực hiện đúng quy định hiện hành của nhà nước, đảm
bảo đúng pháp luật.
Bên cạnh đó vẫn còn một số mặt tồn tại là:
Việc bố trí vốn dàn trải, thiếu tập trung.
Nguồn vốn NSNN bố trí cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
còn hạn hẹp và tiến độ giải ngân vốn chậm, nhiều dự án chưa đủ thủ
tục vẫn ghi kế hoạch vốn.
Công tác quyết toán vốn các công trình thực hiện chậm.


15
2.3.5 Thực trạng công tác giám sát và đánh giá kết quả
đầu tƣ
Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường kiểm
tra, giám sát ở tất cả các cấp từ thành phố xuống đến chủ đầu tư.

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
Do đặc điểm của hoạt đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là thời
gian thi công công trình cũng như thời gian thu hồi vốn đầu tư là rất
dài, lại cần khối lượng vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn nên ít thu hút
được các nhà đầu tư tư nhân tham gia vào lĩnh vực này.
b. Nguyên nhân chủ quan
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của một số tổ chức
chính quyền cơ sở có lúc chưa tập trung, chưa thể hiện sự quyết tâm
cao trong việc thực hiện các chủ trương của cấp trên trong công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi đầu tư, khuyến khích khai
thác nguồn lực xã hội chưa thật sự hấp dẫn để thu hút nguồn lực xã
hội hóa vào đầu tư phát triển.
Công tác quản lý đầu tư xây dựng chưa phát huy hết hiệu quả
là do lực lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, về tư vấn giám
sát đầu tư năng lực còn hạn chế dẫn đến chất lượng dự án không cao,
có khi thẩm định còn sai sót.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


17
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa
a. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội

quan trọng của quy hoạch
Trên cơ sở nội dung quy hoạch được xây dựng cần tuyên
truyền phổ biến, nêu cao tầm quan trọng, ý nghĩa thiết thực trong
nhận thức của các tầng lớp xã hội, xem đây là công cụ cơ bản để chỉ
đạo việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2020.
b. Thường xuyên cập nhật cụ thể các nội dung quy hoạch
Quá trình thực hiện quy hoạch có nhiều vấn đề mới nảy sinh
mà bản than nó không thể lường hết được. Hơn nữa, quy hoạch
không thể mô tả được mọi vấn đề phát triển trong thời gian dài. Do
vậy, việc thường xuyên bổ sung, cập nhật và cụ thể hóa cần được chú
trọng.
c. Cụ thể hóa quy hoạch các kế hoạch 5 năm, hằng năm
Quy hoạch là kế hoạch mang tính dài hạn, do vậy, căn cứ vào
các tình hình cụ thể trong từng giai đoạn tiến hành xây dựng kế
hoạch triển khai cụ thể.
d. Rà soát lại các khu dân cư đã và chưa lập quy hoạch xây dựng
Điều chỉnh quy hoạch xây dựng các khu dân cư phía Nam thành
phố. Kiến nghị tỉnh cho lập quy hoạch điều chỉnh các khu vực trong đô
thị mà quá trình phát triển không còn phù hợp chức năng sử dụng.


19
3.2.2 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình
a. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để nâng cao
tiến độ các dự án
Một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện các công trình xây dựng là do công tác giải phóng mặt bằng
thực hiện chậm. Vì vậy, để đẩy nhanh tiến độ triển khai quá trình
thực hiện các dự án, đặc biệt là các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn

các dự án đầu tư; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xây
dựng; xác định rõ trách nhiệm các chủ thể tham gia quá trình đầu tư.
Tổ chức tốt công tác đấu thầu, tăng nhanh tỷ lệ dự án đấu thầu
rộng rãi ở các khâu tư vấn, thi công và giám sát.
Xây dựng và ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật riêng đối
với từng ngành, từng lĩnh vực phù hợp với điều kiện thực tế để nâng
cao tính khả thi của dự án.
Để thực hiện tốt những giải pháp trên, chính quyền địa phương
cần phải tập trung chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các tổ chức
chính trị - xã hội của địa phương và các tổ chức, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản. Đó là:
- Đối với các cơ quan chức năng quản lý nhà nước thuộc lĩnh
vực đầu tư xây dựng
- Đối với các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án
- Đối với các đơn vị tư vấn
- Đối với các đơn vị thi công
3.2.4 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn ngân sách cho
đầu tƣ xây dựng CSHT
a. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn
Để khắc phục tình trạng vốn đầu tư phân bổ dàn trải và công
tác triển khai kế hoạch phân bổ vốn kịp thời, ngay từ thời điểm bắt


21
đầu triển khai danh mục đầu tư xây dựng cho năm tiếp theo, chính
quyền địa phương cần chủ động chỉ đạo các cấp, các ngành thực
hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng dựa trên những
nguyên tắc sau:
- Bố trí vốn cho các dự án đã dự kiến đưa vào kế hoạch đầu

ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tƣ xây dựng CSHT
Các cấp chính quyền địa phương cần quan tâm, chú trọng
hơn nữa đến công tác đào tạo cán bộ làm công tác quản lý, đặc biệt là
cán bộ phường xã. Hiện nay, theo quy định mới của Chính phủ về
xây dựng cơ bản, các dự án thuộc xã, phường giao cho UBND các
xã, phường làm chủ đầu tư nên hiệu quả đưa lại chưa cao.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN
Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội lên hàng đầu và Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII đã
đề ra mục tiêu tổng quát là: “… Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công
cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại …”.
Để đạt được mục tiêu đó, phát triển cơ sở hạ tầng đóng vai trò đặc
biệt quan trọng, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước nói chung và thành phố Tuy Hòa nói riêng. Quản lý đầu tư xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển hệ thống cơ sở hạ
tầng đồng bộ, hiện đại để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng
suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã
hội của thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay cánh cửa thu hút các nhà đầu tư của Tuy Hòa đang
rộng mở, sẵn sàng chào đón các nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài. Tuy Hòa luôn tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư được hưởng
những quyền lợi cao nhất, với nghĩa vụ thấp nhất (theo khung chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status