Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số : 60.31.01.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng – Năm 2017



8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................... 15
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ............................................... 16
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .............................. 16
1.1.1 Một số khái niệm........................................................................... 16
1.1.2 Đặc điểm của quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng .................. 20
1.1.3 Vai trò của quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc ........................................................................................ 23
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ
NGUỒN VỐN NSNN .................................................................................... 26
1.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tƣ. .................... 26
1.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện các công trình ...................................... 27
1.2.3 Quản lý chất lƣợng công trình ...................................................... 28
1.2.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tƣ .......................................................... 30
1.2.5 Công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tƣ .............................. 33


1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN................................34
1.3.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................................. 34
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................... 34
1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý........................................................................... 35
1.3.4 Các cơ chế chính sách về quản lý đầu tƣ xây dựng............................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1......................................................................................................... 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN................................................ 39
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA
ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ

DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA............................................................................................ 74
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP..................................................................................... 74
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa....................74
3.1.2 Định hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố Tuy Hòa........75
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TUY HÒA......................................................................................................... 76
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý việc xây dựng quy hoạch, lập và thực
hiện kế hoạch đầu tƣ.................................................................................................................... 76
3.2.2 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình........................80
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng........................................................................................................................................................ 86
3.2.4 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn ngân sách cho đầu tƣ xây
dựng CSHT....................................................................................................................................... 89


3.2.5 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng CSHT.......................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3......................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTC


NSTW

: Ngân sách Trung ƣơng

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân trên địa bàn thành
phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 Giai đoạn

42

2.2



58

2.7

Kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng trên địa bàn
thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

63

2.8

Tình hình thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng trên địa bàn
thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

64

3.1

Nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển KT – XH Thành phố Tuy
Hòa đến năm 2020

83

3.2

Tổng hợp số lƣợng dự án ƣu tiên đầu tƣ trên địa bàn
Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020

91

55

2.4.

Tỷ trọng vốn đầu tƣ XDCB trong tổng nguồn vốn NSNN
thành phố Tuy Hòa giai đoạn (2011 - 2015)

62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội luôn là mục tiêu hƣớng tới
của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Để đạt đƣợc mục tiêu
đó thì đầu tƣ phát triển là một yếu tố cực kỳ quan trọng, vì đầu tƣ phát triển,
nói rõ hơn là đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, không những làm gia tăng tài
sản của cá nhân nhà đầu tƣ mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản vật chất cho
nền kinh tế, có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, công tác quản lý các công trình xây dựng cơ bản nói chung
và quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng trên
thực tế hiện nay khá phức tạp, quy trình, thủ tục trong quá trình thực hiện còn
rƣờm rà do có quá nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý. Đây chính
là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tƣ, tăng trƣởng và chất lƣợng tăng
trƣởng. Đó cũng là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi các đơn
vị chức năng cần phải cải tiến phƣơng pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý đầu tƣ các công trình từ nguồn vốn NSNN.
Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của

cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức đƣợc vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy
Hòa, tỉnh Phú Yên” với hy vọng sẽ tìm ra những hạn chế, bất cập, để từ đó
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Tuy Hòa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đánh giá khái quát tình hình thực tế cũng nhƣ đề xuất giải pháp cho
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.


3

* Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở
hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh
Phú Yên.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuy Hòa
có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng?
- Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn
vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua nhƣ thế nào?

nhằm phản ảnh một cách rõ ràng thực trạng và đề xuất một cách có hệ thống
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh
Phú Yên.
* Phương pháp phân tích thống kê:
Phƣơng pháp phân tích thống kê là phƣơng pháp nghiên cứu lấy con số
thống kê làm tƣ liệu và lấy các phƣơng pháp thống kê làm công cụ nghiên
cứu. Nói một cách cụ thể, phƣơng pháp phân tích thống kê đƣợc sử dụng để
tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của luận văn.
Nhờ vào cơ sở lý luận và nguồn số liệu thu thập đƣợc trong giai đoạn 2011 –
2015 trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên
cứu này để phân tích số liệu thống kê, phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố
liên quan, xác định các mối liên hệ, các quy luật, từ đó rút ra những nhận xét,
đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật nội dung chính của luận văn.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích thống kê với mục đích chủ yếu cho


5

việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn
2011 – 2015 và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác
quản lý đầu tƣ xây dựng ở địa phƣơng trong những năm tới.
* Phương pháp phân tích so sánh:
Phƣơng pháp phân tích so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu
phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở. Trong
luận văn này, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích so sánh để đánh giá thực
trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà
nƣớc ở thành phố Tuy Hòa bằng cách so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh
với kế hoạch đã đặt ra và kết quả thực hiện đƣợc.

- PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB
Thông tin và truyền thông.
Giáo trình Kinh tế phát triển đi vào nghiên cứu vấn đề phát triển kinh
tế cho các nƣớc phát triển. Với mục đích giúp ngƣời đọc dễ dàng tiếp cận với
những kiến thức toàn diện về kinh tế phát triển, cuốn sách đã hệ thống hóa
những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận vững chắc xung quanh các lý thuyết
tăng trƣởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng nhƣ chính
sách phát triển kinh tế của các quốc gia.
Nghiên cứu cuốn sách này có thể giúp chúng ta phân tích, đánh giá khái
quát đƣợc tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phƣơng thông qua
các số liệu thu thập của từng năm, từ đó có những giải pháp, đề xuất phù hợp
với tình hình thực tiễn của mỗi địa phƣơng.
- PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư,
NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Quá trình tiến hành một công cuộc đầu tƣ kể từ khi bắt đầu chi phí các
nguồn lực đến khi các thành quả của quá trình đầu tƣ phát huy tác dụng và
ngừng hoạt động có rất nhiều công việc phải làm với tính chất kỹ thuật rất đa
dạng. Trong thực tế, vấn đề trang bị các kiến thức về kinh tế đầu tƣ chỉ mới
đƣợc chú trọng trong những năm gần đây. Tuy nhiên việc trang bị các kiến


7

thức này chỉ mang tính chấp vá theo từng chuyên đề, theo các lớp đào tạo
ngắn hạn cho các cán bộ đƣơng chức. Do đó, năng lực và hiệu quả quản lý
hoạt động đầu tƣ của đất nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc đòi hỏi của sự phát triển
đầu tƣ một cách có hiệu quả, những hạn chế trong quản lý hoạt động đầu tƣ
là khá nhiều làm cho những thất thoát trong đầu tƣ khá lớn, hiệu quả đầu tƣ
chƣa cao.
Chính vì thế, vấn đề trang bị một cách có hệ thống, toàn diện các kiến

- Bùi Mạnh Cƣờng (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước. Luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế, Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế. Các lý thuyết kinh tế từ trƣớc đến nay đều
khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN
với tăng tƣởng, phát triển kinh tế. Đây là vấn đề đƣợc các nhà nghiên cứu
Việt Nam rất quan tâm.
Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
của đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và
phƣơng pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN và sử
dụng hệ thống chỉ tiêu và phƣơng pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế
và xã hội ở Việt Nam. Đề xuất định hƣớng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đến năm 2020.
Luận án giúp cho ngƣời đọc nhận thức rõ vai trò của đầu tƣ phát triển
từ nguồn vốn NSNN có ảnh hƣởng rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế, ổn
định vĩ mô, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, đảm
bảo an sinh và công bằng xã hội.
- Phan Xuân Bách (2014), Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk. Luận văn Thạc sỹ, Trƣờng Đại
học Đà Nẵng.


9

Đầu tƣ cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nƣớc trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội có vai trò rất quan trọng. Việc quản lý đầu tƣ các công trình
CSHT từ NSNN cho đầu tƣ xây dựng CSHT, đặc biệt là CSHT giao thông ở
nhiều địa phƣơng hiện nay vẫn còn gặp nhiều bất cập, trong đó có tỉnh Đăk

Về thực tiễn, luận văn đã nhận xét phản ánh đúng thực trạng và phân
tích về cơ chế quản lý đầu tƣ của nƣớc ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc nói riêng trong thời gian qua, đồng thời phân tích chỉ ra nguyên nhân
dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tƣ trong xây dựng cơ bản, từ khâu chuẩn
bị đầu tƣ đến thanh quyết toán đƣa công trình đƣợc đầu tƣ vào khai thác sử
dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Triệu Trân Hy (2013). Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng.
Luận văn Thạc sỹ kinh tế kỹ thuật, Trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Trong thời gian qua, đầu tƣ xây dựng cơ bản đã góp phần rất lớn vào sự

nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đạt đƣợc, lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản vẫn còn bộc lộ
nhiều mặt hạn chế, nhiều vụ tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng đầu tƣ đã
đƣợc đăng tải nhiều trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Do vậy, nâng
cao hiệu quả đầu tƣ xây dựng cơ bản đang là thách thức đối với sự nghiệp
phát triển của cả nƣớc nói chung và thành phố Đà Năng nói riêng.
Trên cơ sở lý luận chung về đầu tƣ xây dựng cơ bản, tác giả phân tích
các chỉ tiêu phản ảnh và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động đầu
tƣ trong lĩnh vực xây dựng. Luận văn chủ yếu đánh giá tổng kết công tác đầu
tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua. Nội
dung tập trung chủ yếu là phân tích những mặt hạn chế, thiết sót nhƣ tình
trạng thất thoát, lãng phí, dẫn đến công trình không đảm bảo chất lƣợng, đầu
tƣ kém hiệu quả. Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những định hƣớng và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ xây dựng tại thành phố
Đà Nẵng.


11


12

Báo cáo cũng đã phân tích những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại,
khuyết điểm nêu trên, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực, những công
tác tổ chức triển khai cụ thể để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- ThS Hoàng Văn Thành (2005), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện
Nghiên cứu quản lý Trung ƣơng – Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là bộ phận vô cùng quan trọng thuộc đầu tƣ
phát triển. Để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cũng nhƣ tạo ra các tài sản
cố định, chúng ta phải đầu tƣ xây dựng cơ bản. Và nguồn vốn đầu tƣ, trong
đó nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò chủ đạo, là một trong những
nhân tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình thực hiện đầu tƣ.
Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bốn nhóm giải pháp để
nâng cao hiệu quả đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN. Đề tài đã đi sâu vào các giải
pháp để nâng cao hiệu quả đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc, chia thành bốn
nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con ngƣời, nhóm
giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tƣ từ NSNN và nhóm giải pháp
khác. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các giải pháp đƣợc đề xuất còn mang
tính chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN
và nâng cao hiệu quả của nó, chƣa thể hiện đƣợc giải pháp nào sẽ đƣợc áp
dụng tập trung cho từng địa phƣơng riêng biệt.
Với phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử kết
hợp với phân tích tổng hợp, hệ thống… đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng, đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN. Đề tài nghiệm thu đƣợc Hội đồng đánh giá cao,
đã đạt đƣợc những thành công nhất định về các vấn đề nghiên cứu và giải
quyết các vấn đề đặt ra; các nhận xét, kết luận rút ra có tính khái quát, cụ thể,


hình thành và phát triển; trong đó không thể không nói đến thành phố Tuy
Hòa – trung tâm văn hóa- chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh – một Tuy Hòa


14

nổ lực vƣợt bậc để vƣơn mình từ một bãi đất hoang sơ, ”nhiều không –
không đƣờng nhựa, không điện lƣới quốc gia, không nhà máy công nghiệp
đúng nghĩa...” đã trở thành một khu đô thị phát triển mạnh mẽ của tỉnh nhà.
Ấn phẩm đã đƣa ngƣời đọc khái quát một chặng đƣờng dài thay đổi từ
một tỉnh thƣờng xuyên phải nhận cứu trợ, hiện nay Phú Yên đã vƣơn lên
thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo, kết cấu hạ tầng từng bƣớc đƣợc đầu tƣ cải
thiện đáng kể, nông thôn và đô thị từng ngày đƣợc đổi mới, tốc độ đô thị hóa
đƣợc đẩy nhanh. Đến với ”Phú Yên – 25 năm Trưởng thành và Phát triển”,
chúng ta sẽ thấy đƣợc một Tuy Hòa từ một thị xã nghèo đã vƣơn mình phấn
đấu trở thành một thành phố đô thị loại II đầy tự hào.
- UBND thành phố Tuy Hòa (2010), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa đến năm 2020. Tuy Hòa.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc và tỉnh Phú Yên đã và
đang có nhiều thay đổi và biến động, đặt thành phố Tuy Hòa trƣớc những cơ
hội và thách thức mới. Đặc biệt là sự lựa chọn ƣu tiên phát triển của thành
phố về không gian lãnh thổ, ngành nghề kinh tế và thu hút vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX có đề ra mục tiêu đến
năm 2020: “Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại”. Điều này rất quan trọng đối với Đảng bộ và nhân dân thành phố trong
việc nổ lực, quyết tâm xây dựng thành phố trở thành một trong những đầu tàu
kinh tế của tỉnh.
Báo cáo đã đánh giá những thành tựu và tồn tại trong 10 năm phát triển
kinh tế - xã hội gần đây, từ đó xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải
pháp chủ yếu, các chƣơng trình, dự án đầu tƣ, đảm bảo đến năm 2020 thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status