Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số : 60.31.01.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng – Năm 2017


1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN ....................... 34
1.3.1 Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 34
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 34
1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý........................................................ 35
1.3.4 Các cơ chế chính sách về quản lý đầu tƣ xây dựng ...................... 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................... 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN ................................... 39
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA
ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ....................... 39
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 39
2.1.2 Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 41
2.1.3 Đặc điểm xã hội ............................................................................ 46
2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA .......................... 48
2.2.1 Mạng lƣới giao thông .................................................................... 48
2.2.2 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng ................................. 49
2.2.3 Thủy lợi ......................................................................................... 49
2.2.4 Hệ thống cấp, thoát nƣớc .............................................................. 50
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY
HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 .................................................................... 50
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch
đầu tƣ.............................................................................................................. 51



công tác quản lý đầu tƣ xây dựng CSHT ....................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3............................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTC

: Bộ Tài chính

BXD

: Bộ Xây dựng

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

GTNT

: Giao thông nông thôn

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KBNN

Trang

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân trên địa bàn thành

42

bảng
2.1

phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 Giai đoạn
2.2

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Tuy

44

Hòa giai đoạn 1996 - 2015
2.3

Tình hình thu – chi ngân sách trên địa bàn thành phố

46

Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015
2.4

Tình hình dân số - lao động trên địa bàn thành phố Tuy

47



Nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển KT – XH Thành phố Tuy

83

Hòa đến năm 2020
3.2

Tổng hợp số lƣợng dự án ƣu tiên đầu tƣ trên địa bàn
Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020

91


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

Tên hình

Trang

Thực trạng tăng trƣởng các ngành kinh tế của thành phố

43

hình
2.1

Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

của cá nhân nhà đầu tƣ mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản vật chất cho nền
kinh tế, có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, công tác quản lý các công trình xây dựng cơ bản nói chung
và quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng trên
thực tế hiện nay khá phức tạp, quy trình, thủ tục trong quá trình thực hiện còn
rƣờm rà do có quá nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý. Đây chính
là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tƣ, tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng.
Đó cũng là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi các đơn vị chức
năng cần phải cải tiến phƣơng pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý đầu tƣ các công trình từ nguồn vốn NSNN.
Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của
tỉnh Phú Yên. Trải qua các thời kỳ phát triển, thành phố ngày càng đƣợc mở
rộng và đƣợc đầu tƣ nhiều kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ sản xuất
và dân sinh, thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn đầu tƣ, đời sống nhân dân đƣợc
nâng lên rõ rệt. Đến nay, chính quyền và nhân dân thành phố đã phấn đấu
hoàn thành nhựa hóa 100% các tuyến đƣờng giao thông chính; bê tông hóa
trên 90% các tuyến đƣờng liên thôn, liên xã; nhiều công trình công cộng đã
đƣợc đƣa vào sử dụng đạt hiệu quả nhƣ hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh
công cộng và công viên. Đặc biệt, việc đầu tƣ xây dựng cầu và đƣờng Hùng


2

Vƣơng đã tạo cho thành phố Tuy Hòa một vóc dáng mới văn minh, hiện đại.
Trong những năm gần đây, kinh phí đầu tƣ cho công tác xây dựng phát
triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng nguồn vốn NSNN. Tổng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản năm 1989
thực hiện gần 250 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt trên 2.900 tỷ đồng, tăng hơn
11,6 lần. Công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh
Phú Yên.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuy Hòa
có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng?
- Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn
vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua nhƣ thế nào?
- Giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong thời
gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn liên quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ
nguồn vốn NSNN (chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý đầu
tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đƣợc sử dụng từ nguồn vốn ngân sách địa
phƣơng).
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách địa phƣơng
bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông, điện chiếu sáng đô thị, hệ thống thủy lợi
và cấp thoát nƣớc.


4

- Phạm vi không gian: Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây

tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn
2011 – 2015 và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác
quản lý đầu tƣ xây dựng ở địa phƣơng trong những năm tới.
* Phương pháp phân tích so sánh:
Phƣơng pháp phân tích so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu
phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích so sánh để đánh
giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nƣớc ở thành phố Tuy Hòa bằng cách so sánh các chỉ số qua các năm, so
sánh với kế hoạch đã đặt ra và kết quả thực hiện đƣợc.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng lồng ghép các phƣơng
pháp nghiên cứu trên để tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng cũng nhƣ đề
xuất các giải pháp cho đề tài của mình.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn đã góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN.
- Làm rõ những mặt mạnh, lợi thế tác động tích cực và chỉ ra những
điểm yếu, những bất lợi ảnh hƣởng đến công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ
sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa.
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn
vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua, phân tích những mặt
làm đƣợc, chƣa làm đƣợc trong công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng từ nguồn vốn NSNN
- Luận văn đã đƣa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu
tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy
Hòa


6


7

thức này chỉ mang tính chấp vá theo từng chuyên đề, theo các lớp đào tạo
ngắn hạn cho các cán bộ đƣơng chức. Do đó, năng lực và hiệu quả quản lý
hoạt động đầu tƣ của đất nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc đòi hỏi của sự phát triển
đầu tƣ một cách có hiệu quả, những hạn chế trong quản lý hoạt động đầu tƣ là
khá nhiều làm cho những thất thoát trong đầu tƣ khá lớn, hiệu quả đầu tƣ
chƣa cao.
Chính vì thế, vấn đề trang bị một cách có hệ thống, toàn diện các kiến
thức về đầu tƣ cho đội ngũ những ngƣời đang làm việc trong lĩnh vực đầu tƣ,
cho sinh viên các trƣờng đại học và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kinh tế
đầu tƣ là một vấn đề bức xúc và việc biên soạn cuốn Giáo trình Kinh tế đầu
tư là một yếu tố khách quan.
Giáo trình đã khái quát những vấn đề lý luận chung về kinh tế trong
lĩnh vực hoạt động đầu tƣ; vai trò và đặc điểm của đầu tƣ phát triển trong nền
kinh tế; xem xét các nguồn vốn và các giải pháp huy động các nguồn vốn đó
cho đầu tƣ. Cuốn sách cung cấp cho ngƣời đọc kiến thức về các khái niệm,
phạm trù, các nguyên tắc tổ chức quản lý, các quy luật đặc thù của hoạt động
đầu tƣ trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư,
NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị
trƣờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc, sự đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh
vực quản lý hoạt động đầu tƣ vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang
tính cấp bách. Trong sự đổi mới này, đầu tƣ theo dự án giữ một vai trò cực kỳ
quan trọng. Đây là vấn đề cần và phải đƣợc quan tâm ở nƣớc ta hiện nay.
Nhận thức đƣợc vấn đề này, Giáo trình lập dự án đầu tư đƣợc tác giả biên
soạn với mong muốn cung cấp một số kiến thức cơ bản về vấn đề quản lý dự
án đầu tƣ.


học Đà Nẵng.


9

Đầu tƣ cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nƣớc trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội có vai trò rất quan trọng. Việc quản lý đầu tƣ các công trình
CSHT từ NSNN cho đầu tƣ xây dựng CSHT, đặc biệt là CSHT giao thông ở
nhiều địa phƣơng hiện nay vẫn còn gặp nhiều bất cập, trong đó có tỉnh Đăk
Lăk. Làm thế nào để quản lý đầu tƣ xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế - xã
hội cao đối với các dự án đầu tƣ xây dựng CSHT giao thông trong tình hình
nguồn vốn NSNN đang rất hạn chế là vấn đề mà tác giả Phan Xuân Bách đặt
ra cần phải giải quyết cho luận văn thạc sỹ của mình.
Đề tài đã tập trung khái quát lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng từ
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. Đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng
CSHT giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Đồng thời,
đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện công tác quản lý đầu
tƣ xây dựng CSHT từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk.
Luận văn đã chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tƣ
hiện nay để làm cơ sở cho các nhà kinh tế có những giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn NSNN.
- Lƣu Thị Hoàng Anh (2014), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự
án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn Thạc
sỹ, Trƣờng Đại học Thái Nguyên.
Với cách tiếp cận hệ thống về vấn đề đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu, phân tích các lĩnh vực
quản lý cụ thể của các dự án đầu tƣ trong hệ thống pháp luật hiện hành của
quốc gia và việc triển khai tại địa phƣơng, luận văn đã phân tích đƣợc những
điểm yếu, những điều cần sửa đổi trong tất cả các mặt có liên quan đến đầu tƣ
từ NSNN.

trạng thất thoát, lãng phí, dẫn đến công trình không đảm bảo chất lƣợng, đầu
tƣ kém hiệu quả. Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những định hƣớng và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ xây dựng tại thành phố
Đà Nẵng.


11

- Nguyễn Thế Hùng (2015), Giải pháp quy hoạch, đầu tư xây dựng,
quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển
thủ đô Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hội thảo khoa học
chủ đề “Thủ đô Hà Nội: Truyền thống, nguồn lực và định hƣớng phát triển”.
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nƣớc và Thủ đô Hà Nội có
nhiều khó khăn, thách thức, thời gian qua, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân
Thủ đô đã dành sự quan tâm lớn đến công tác quy hoạch, đầu tƣ xây dựng
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần tăng trƣởng kinh tế, nâng
cao chất lƣợng đời sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách giữa các khu vực
nông thôn, thành thị. Tuy nhiên, tốc độ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ
thuật chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, vẫn còn nhiều công trình chƣa hoàn thành
và ảnh hƣởng đến quá trình phát triển. Các chỉ tiêu phát triển hệ thống hạ tầng
kỹ thuật của Thủ đô đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 nhƣ quy hoạch
đã đề ra sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không tiếp tục có các giải pháp mạnh mẽ,
mang tính đột phá mới và có sự tham gia quyết tâm của cả hệ thống chính trị,
các cấp chính quyền, có đƣợc sự giúp đỡ mạnh mẽ từ trung ƣơng và sự ủng
hộ của nhân dân thủ đô.
Bài viết đã đánh giá thực trạng công tác quy hoạch, đầu tƣ xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thủ đô Hà Nội, trong đó tập trung vào công
tác lập quy hoạch, kế hoạch và công tác đầu tƣ phát triển hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật.
Trong báo cáo này, tác giả đã đánh giá: Với quyết tâm nỗ lực, áp dụng

dụng tập trung cho từng địa phƣơng riêng biệt.
Với phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử kết
hợp với phân tích tổng hợp, hệ thống… đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng, đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả
đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN. Đề tài nghiệm thu đƣợc Hội đồng đánh giá cao,
đã đạt đƣợc những thành công nhất định về các vấn đề nghiên cứu và giải
quyết các vấn đề đặt ra; các nhận xét, kết luận rút ra có tính khái quát, cụ thể,


13

kết quả nghiên cứu có tác dụng tốt, có giá trị tham khảo cao. Xét về nội dung,
yêu cầu của một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, đề tài đã đáp ứng đƣợc
các mục tiêu đề ra.
- Lại Quang Tuyển, Nguyễn Văn Quyết (2013), Tăng cường công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng Hà
Nam.
Chất lƣợng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến
an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tƣ xây dựng
công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nƣớc. Để có đƣợc chất lƣợng công trình xây dựng nhƣ mong muốn, có
nhiều yếu tố ảnh hƣởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý
(của chính quyền, của chủ đầu tƣ) và năng lực của các nhà thầu tham gia các
quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Bài viết đã đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lƣợng công trình
xây dựng của tỉnh Hà Nam, từ đó xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm tăng
cƣờng công tác quản lý chất lƣợng công trình trên địa bàn tỉnh. Đề tài này đã
đem lại hiệu quả tích cực trong lĩnh vực xây dựng nói chung và ngành xây
dựng nói riêng; đã đƣa ra các yêu cầu cần thiết trong lĩnh vực hoạt động xây
dựng đòi hỏi các Sở, ngành và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải

năm 2020: “Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại”. Điều này rất quan trọng đối với Đảng bộ và nhân dân thành phố trong
việc nổ lực, quyết tâm xây dựng thành phố trở thành một trong những đầu tàu
kinh tế của tỉnh.
Báo cáo đã đánh giá những thành tựu và tồn tại trong 10 năm phát triển
kinh tế - xã hội gần đây, từ đó xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải
pháp chủ yếu, các chƣơng trình, dự án đầu tƣ, đảm bảo đến năm 2020 thành
phố Tuy Hòa có mức tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững, là trung tâm kinh
tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại…
để kéo theo sự phát triển chung của cả tỉnh và đáp ứng nhu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ hội nhập. Đồng thời, báo cáo cũng cung cấp


15

các luận cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm nhằm
phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng tài liệu tham khảo trên các tạp chí
chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khác đề cập đến lĩnh vực quản lý
đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn NSNN...
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, cấu trúc
của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng, cụ thể:
- Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
- Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên.
- Chƣơng 3. Hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc tại thành phố Tuy Hòa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status