Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LƢƠNG THANH
MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY
ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Chƣơng trình định hƣớng thực hành
Hà Nội - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LƢƠNG THANH
MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY
ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc sỹ Quản lý kinh tế tại trƣờng Đại
học kinh tế, đƣợc sự đồng ý của Khoa Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học kinh tế và
sự nhất trí của giảng viên hƣớng dẫn PGS.TS Nguyễn Trúc Lê, tôi đã tiến hành thực
hiện luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế với đề tài: “Mô hình quản lý vốn của Tổng
công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp”.
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô, Lãnh đạo và các đồng nghiệp
trong SCIC, các anh chị trong tập thể lớp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi
xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học kinh tế - ĐHQGHN, Khoa kinh tế chính trị và
các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn;
PGS.TS Nguyễn Trúc Lê, ngƣời thầy đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia
đình, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong SCIC,các anh/chị trong lớp cao học
QLKT3-K23 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi
những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốn
sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website hữu ích đƣợc đề cập trong danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn này.
Hà Nội, tháng 02 năm 2017
Nguyễn Thị Lƣơng Thanh
1.3.4. Nhân tố khoa học- công nghệ và con người ................................. 32
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
1.3.5. Các cam kết hội nhập khi Việt Nam tham gia các tổ chức thương mại
Quốc tế ..................................................................................................... 32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀIError! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu .............. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Nguồn tài liệu sơ cấp .................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Nguồn tài liệu thứ cấp ................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Thu thập và xử lý tài liệu .............. Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp xử lý tài liệu, dữ liệu ...... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG
CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚCError! Bookmark not def
3.1. Tổng quan về Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn Nhà nƣớc (SCIC)
..................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Cơ sở pháp lý và mục tiêu thành lập SCICError! Bookmark not
defined.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, nghĩa vụ của SCIC....... Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của SCIC ............ Error!
Bookmark not defined.
3.1.4. Nguồn nhân lực ............................. Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Tài chính của SCIC ....................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Phân tích về mô hình quản lý vốn của SCICError!
defined.
3.3.2. Một số khó khăn, vướng mắc cơ bản và nguyên nhân ........... Error!
Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚCError! Bookmar
4.1. Bối cảnh thực hiện phân công của Chính phủ về thực hiện quyền đại diện
chủ sở hữu vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp hiện nayError! Bookmark not
defined.
4.2.Đề xuất về mô hình đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc tại doanh nghiệp ở
Việt Nam thông qua thực tiễn hoạt động của SCICError! Bookmark not
defined.
4.2.1. Lựa chọn mô hình.......................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp...................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý vốn của Tổng công ty
đầu tƣ và kinh doanh vồn Nhà nƣớc trong thời gian tớiError!
Bookmark
not defined.
4.3.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụcủa Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn
Nhà nước .................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn
3.
DN
Doanh nghiệp
4.
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
5.
Khazanah
Khazanah National Berhad
6.
NN
Nhà nƣớc
7.
SASAC
Ủy ban Quản lý và Giám sát tài sản Trung Quốc
i
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
DANH MỤC BẢNG
Số TT
Tên bảng
1. Bảng 3.2: Báo cáo tổng kết hoạt động 10 năm 2006-2015
Trang
59
của SCIC
DANH MỤC HÌNH
Số TT
Tên hình
Trang
1.
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành SCIC
1. Về tính cấp thiết của đề tài
Quản lý và đầu tƣ kinh doanh vốn nhà nƣớc hiệu quả đóng vai trò quan trọng
đối với nền kinh tế Việt Nam. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đã thực
hiện nhiều chủ trƣơng, biện pháp tích cực nhằm hoàn thiện mô hình quản lý doanh
nghiệp nhà nƣớc; đã vừa làm vừa tìm tòi, rút kinh nghiệm, có sự đổi mới đúng
hƣớng, với bƣớc đi thích hợp.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đất nƣớc đƣợc đổi mới toàn diện và
mạnh mẽ, các DNNN đƣợc chuyển đổi, sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại một cách
triệt để, hoạt động của các doanh nghiệp đƣợc thay đổi một cách mạnh mẽ theo cơ
chế thị trƣờng…để đáp ứng phát triển bền vững và hội nhập thành công, thì mô hình
quản lý vốn nhà nƣớc đầu tƣ tại doanh nghiệp theo phƣơng thức can thiệp hành
chính nhƣ những năm trƣớc đây không còn phù hợp nữa
Một tồn tại lâu nay trong phƣơng thức quản trị doanh nghiệp có vốn nhà
nƣớc ở Việt Nam đó là sự phân tán chức năng và quyền hạn quản trị vốn nhà nƣớc
đầu tƣ vào doanh nghiệp (DN) cho rất nhiều cấp, bộ, ngành, địa phƣơng. Những cơ
quan quản lý nhà nƣớc (NN) này kiêm nhiệm cả chức năng đại diện vốn chủ sở hữu
(CSH), khiến hoạt động quản trị vốn NN không minh bạch trong khi hoạt động
quản lý NN bị quá tải. Nhận diện đƣợc vấn đề này, chính phủ Việt Nam chủ trƣơng
cải cách quản lý doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN) bằng định hƣớng phân tách hai
chức năng trên. Chủ trƣơng này đƣợc ghi nhận tại hội nghị Ban chấp hành Trung
ƣơng khóa X (2008): “tách bạch vai trò của nhà nước với tư cách là bộ máy công
quyền quản lý toàn bộ nền kinh tế xã hội với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của nhà
nước” ; văn kiện Đại hội đảng X (2006): “thu hẹp và tiến tới không còn chức năng
đại diện chủ sở hữu của các bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với DNNN” và
văn kiện Đại hội đảng XI (2001): “nghiên cứu hình thành các tổ chức quản lý đầu
tư, kinh doanh có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của nhà nước; khắc phục tình
1
Footer Page 11 of 126.
thiện mô hình SCIC, tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu Luận văn là: “Mô
2
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
hình quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các
doanh nghiệp”.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:
Từ phân tích thực trạng và tìm hiểu nguyên nhân những hạn chế của mô hình
quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc tại các doanh
nghiệp, cần có những giải pháp gì để hoàn thiện mô hình quản lý vốn của Tổng công
ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc trong thời gian tới?
2. Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn
Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu thực trạng mô hình quản lý vốn nhà nƣớc của Tổng công
ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc (SCIC) tại các doanh nghiệp. Từ đó đƣa ra
kiến nghị giải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động quản lý vốn của SCIC tại các
doanh nghiệp. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn sẽ lần lƣợt giải quyết các nhiệm
vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về mô hình quản lý vốn nhà nƣớc và thực tiễn
mô hình quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp của Việt Nam;
- Phân tích thực trạng của mô hình quản lý vốn nhà nƣớc của Tổng công ty
Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc;
- Đánh giá những mặt đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nƣớc
của Tổng công ty Đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu Luận văn là: “Mô hình quản lý vốn của Tổng công ty
Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp”
Đề tài gồm 4 phần:
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ
HÌNH QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƢỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNHQUẢN LÝ VỐN
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƢ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƢỚC
5
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH
QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƢỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu về mô hình quản lý vốn nhà nƣớc tại DN
1.1.1 Tổng quan về nghiên cứu
Thời gian qua, về mô hình hoạt động của cơ quan quản lý vốn nhà nƣớc tại
Đồng thời thực tế cho thấy, các DNNN hoạt động thƣơng mại thuần túy
thƣờng đƣợc giao cho một cơ quan/tổ chức chuyên trách thực hiện chức năng đại
diện chủ sở hữu nhà nƣớc. Các DNNN hoạt động phi thƣơng mại vẫn do một bộ
phận chuyên trách thuộc bộ quản lý ngành quản lý trực tiếp thực hiện chức năng đại
diện chủ sở hữu nhà nƣớc. Ví dụ, tại Thụy Điển, Bộ Y tế và Các vấn đề xã hội có
một vụ chuyên trách giúp Bộ trƣởng thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà
nƣớc đối với các DNNN, phần vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp có mục tiêu liên
quan đến chính trị - y tế, xã hội. Tƣơng tự nhƣ vậy, Bộ Văn hoá có một vụ chuyên
trách giúp Bộ trƣởng thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc đối với các
DNNN, phần vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp có mục tiêu liên quan đến chính trị
- văn hoá; Bộ Môi trƣờng có một vụ chuyên trách chuyên trách giúp Bộ trƣởng thực
hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc, phần vốn nhà nƣớc tại các doanh
nghiệp có mục tiêu liên quan về môi trƣờng.
Trong trƣờng hợp khu vực DNNN có quy mô không quá lớn, số lƣợng không
nhiều, hoạt động tập trung trong một số ngành lĩnh vực thì việc thiết lập mô hình
một cơ quan, tổ chức chuyên trách thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở
hữu nhà nƣớc đối với toàn bộ khu vực DNNN sẽ không quá phức tạp. Ví dụ trƣờng
hợp của Indonesia, việc thành lập và giao cho Bộ DNNN thực hiện chức năng đại
diện chủ sở hữu nhà nƣớc đối với toàn bộ khu vực DNNN đƣợc cho là thành công
khi số lƣợng DNNN giảm từ 557 doanh nghiệp (1960) xuống còn khoảng 140
doanh nghiệp trong giai đoạn 2004 -2012 (BUMN, 2014).
Trong trƣờng hợp khu vực DNNN có quy mô còn lớn và đa dạng về ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động thì việc thiết lập mô hình một cơ quan thực hiện chức
năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc đối với toàn bộ khu vực DNNN sẽ khá phức tạp.
Ví dụ Trung Quốc, khi số lƣợng DNNN giảm mạnh từ 262.000 (1997) xuống còn
116.000 (2004), tạo tiền đề thành lập Uỷ ban Giám sát, quản lý tài sản nhà nƣớc -
7
Footer Page 17 of 126.
nhiều ƣu điểm và phù hợp hơn về quản trị doanh nghiệp hiện đại so với các mô hình
8
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
khác. Mô hình thực hiện tập trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc có thể
đƣợc tổ chức dƣới hình thức tổ chức, cơ quan nhà nƣớc hoặc doanh nghiệp.
Trên thực tế, mô hình tập trung thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà
nƣớc đối với các DNNN và phần vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp có thể
đƣợc tổ chức dƣới 2 hình thức chủ yếu sau: (i) một tổ chức, cơ quan nhà nƣớc
(trƣờng hợp Bộ DNNN ở Indonesia hoặc SASAC ở Trung Quốc và trƣờng hợp
cục/vụ thuộc bộ ở các nƣớc Bắc Âu, Đức,…); hoặc (ii) dƣới hình thức một doanh
nghiệp (trƣờng hợp Temasek ở Singapore hoặc Khazanah ở Malaysia,…).
1.1.2.1. Mô hình tổ chức dưới hình thức tổ chức, cơ quan Nhà nước.
Mô hình cơ quan chuyên trách chủ sở hữu nhà nƣớc có thể đƣợc tổ chức
dƣới hình thức tổ chức, cơ quan nhà nƣớc và bao gồm hai hình thức chủ yếu sau: (i)
bộ hoặc cơ quan cấp bộ; và (ii) đơn vị thuộc Bộ.
(i). Mô hình bộ hoặc cơ quan cấp bộ
Qua quá trình phát triển và từ kinh nghiệm thực tiễn, mô hình thực hiện tập
trung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc vào một tổ chức đầu tƣ kinh doanh
vốn nhà nƣớc hoạt động dƣới hình thức doanh nghiệp đang dần trở thành xu thế,
ngày càng đƣợc nhiều các quốc gia lựa chọn do có nhiều ƣu điểm và phù hợp hơn
về quản trị doanh nghiệp hiện đại so với các mô hình khác.
(ii). Mô hình đơn vị thuộc bộ
Hình thức một đơn vị chuyên trách thuộc bộ đƣợc sử dụng phổ biến hơn là
thiết lập một bộ hoặc một cơ quan hoặc hệ thống cơ quan mới. Theo đó, một đơn vị
thuộc Bộ Tài chính hoặc thuộc các Bộ quản lý ngành đƣợc thành lập để thực hiện
hoặc miễn nhiệm. Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành các văn bản quy định về chế
độ báo cáo, thống kê đối với các loại hình DNNN cũng nhƣ yêu cầu Bộ trƣởng phải
xây dựng Báo cáo sở hữu nhà nƣớc.
Khu vực DNNN tại các nƣớc Bắc Âu vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn. Ví dụ, năm
2001, cổ phần của Chính phủ Thụy Điển tại khu vực kinh doanh chiếm tới khoảng
25% tổng số cổ phần tại các doanh nghiệp. Năm 2010, Thụy Điển có 60 DNNN;
trong đó, Chính phủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ tại 46 doanh nghiệp và nắm phần
vốn chi phối tại 14 doanh nghiệp với tổng giá trị tài sản khoảng 236 tỷ USD, doanh
thu khoảng 56,5 tỷ USD, lợi nhuận trƣớc thuế khoảng 9,97 tỷ USD và khoảng
190.000 lao động (chiếm khoảng 4% tổng số lao động), cổ tức trả cho Nhà nƣớc là
hơn 5,76 tỷ USD.
10
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
Tuy nhiên, việc các bộ thực hiện chuyên trách chức năng đại diện chủ sở
hữu, cổ đông, thành viên nhà nƣớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nƣớc hoạt động
trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình quản lý đã bộc lộ nhiều bất cập. Vì vậy, Chính
phủ Thụy Điển có xu hƣớng chuyển dần việc thực hiện chức năng đại diện chủ sở
hữu, cổ đông, thành viên nhà nƣớc tại các doanh nghiệp hoạt động thƣơng mại về
một cơ quan nhà nƣớc (dự kiến là Bộ Tài chính). Đây là những doanh nghiệp hoạt
động đơn thuần vì mục tiêu lợi nhuận, hoạt động trong môi trƣờng thị trƣờng cạnh
tranh đƣợc mở cửa hoàn toàn với sự tham gia của các doanh nghiệp tƣ nhân, các
doanh nghiệp nƣớc ngoài. Những doanh nghiệp đƣợc giao thực hiện mục tiêu chính
trị - xã hội, thực hiện chính sách ngành và thị trƣờng chƣa mở cửa hoàn toàn sẽ tiếp
tục do các Bộ Công nghiệp, Năng lƣợng và Truyền thông, Bộ Y tế và Các vấn đề xã
hội, Bộ Văn hóa thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nƣớc.
Singapore năm 2014, tăng gần 3 lần so với năm 2004 (65 tỷ S$).
- Trƣờng hợp Khzanah, Malaysia: Khzanah là tổ chức đầu tƣ vốn nhà nƣớc
có cơ cấu gồm công ty mẹ (Khazanah Nasional Berhad), các công ty con và các
công ty có cổ phần, vốn góp của công ty mẹ. Khazanah Nasional Berhad đƣợc giao
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: (i) quản lý các khoản vốn đầu tƣ do Chính phủ
Malaysia giao; (ii) thực hiện các khoản đầu tƣ mới trong các ngành, lĩnh vực mang
tính chiến lƣợc, lĩnh vực công nghệ cao và tìm kiếm các khoản đầu tƣ chiến lƣợc ở
nƣớc ngoài; (iii) quản lý có hiệu quả vốn, tài sản của Chính phủ Malaysia tại các
doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp khác (trừ Tập đoàn Petronas và một số
DNNN do Chính phủ trực tiếp quản lý). Khazanah Nasional Berhad có cơ cấu gồm
Hội đồng quản trị, Ban kiểm toán, Ban Điều hành, Tổng giám đốc và các ban
chuyên môn: Tài chính và Quản trị, Đầu tƣ và giám sát và Phòng thƣ ký và pháp
chế. Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ cổ đông tại các công ty quy định
tại Luật Công ty.
Hiện nay, Khazanah Nasional Berhad là cổ đông chi phối của 9 công ty chiến
lƣợc quốc gia: Tenaga Nasional, Telekom Malaysia, Proton, Tập đoàn UEM, Plus,
Ngân hàng RHB, Malaysia Airports, PMB và Malaysia Airlines. Khazanah cũng là
nhà đầu tƣ chủ yếu trong các ngành, lĩnh vực chiến lƣợc nhƣ: cơ sở hạ tầng, dịch vụ
công cộng, dịch vụ tài chính, hàng không, công nghệ và truyền thông. Các tài sản
do Công ty quản lý có giá trị khoảng trên 50 tỷ Ringit (tƣơng đƣơng khoảng 12 tỷ
USD). Các công ty mà Khazanah Nasional Berhad là cổ đông đa số có nguồn vốn
trên 200 tỷ Ringit, chiếm 1/3 thị trƣờng vốn của Malaysia.
12
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
Qua quá trình phát triển và từ kinh nghiệm thực tiễn, mô hình thực hiện tập
Header Page 24 of 126.
Giám sát và quản lý việc bản toàn và gia tăng giá trị tài sản nhà nƣớc thuộc
sự giám sát của SASAC thông qua hoạt động thống kê và kiểm toán. Cử các tổ/ban
giám sát đến một số doanh nghiệp lớn để thay mặt nhà nƣớc thực hiện việc giám sát
hoạt động của doanh nghiệp.
- Với vị thế là một nhà đầu tƣ của Chính phủ, SASAC thực hiện các chính
sách đầu tƣ của mình vào doanh nghiệp và thông qua chính sách cải cách doanh
nghiệp của mình. Các SASAC địa phƣơng cũng đƣợc trao quyền sử dụng lợi từ
DNNN địa phƣơng để thực hiện những dự án đầu tƣ của địa phƣơng
Nhƣ vậy, có thể thấy mô hình SASAC giống nhƣ một “siêu bộ”, quản lý các
DNNN về mọi mặt (hoạt động, nhân sự và vốn).
Sau khi thành lập SASAC, vị thế độc quyền của DNNN ở Trung Quốc
tăng lên rõ rệt. Trong khi DNNN trung ƣơng nắm giữ độc quyền ở một số ngành
có thể lý giải từ mục tiêu chiến lƣợc quốc gia thì các DNNN địa phƣơng cũng trở
nên độc quyền hơn và nắm giữ chủ yếu đối với các lĩnh vực về khai thác tài
nguyên của địa phƣơng.
Việc SASAC quản lý quá nhiều mặt đối với doanh nghiệp có thể đã không
tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình hoạt động của mình. Do
vậy, để tăng cƣờng hiệu quả quản lý DNNN, hiện nay SASAC cũng đang đi theo
hƣớng thông lệ quốc tế qua việc hình thành các hội đồng quản trị của các doanh
nghiệp. Một phần định hƣớng đổi mới của SASAC là căn cứ trên định hƣớng mô
hình nhƣ Temasek của Singapore. Có thể đánh giá về mặt này Việt Nam đã đi trƣớc
Trung quốc.
1.1.3.2. Mô hình Tập đoàn đầu tư vốn Nhà nước tại Temasek (Singapore),
Khazanah (Malaysia) và bài học đối với Việt Nam
Tại Malaysia có mô hình Công ty Khazanah, Singapore có mô hình Công ty
Temasek. Hai Công ty này là các Công ty có chức năng là nhà đầu tƣ nhà nƣớc tại
doanh nghiệp. Temasek và Khazanah không can thiệp vào hoạt động của doanh
Trọng tâm chiến lƣợc của Temasek đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng
các “doanh nghiệp thành công”. Phát triển tập trung vào sự quản trị và đầu tƣ năng
động hiệu quả tại các Công ty mà Temasek có cổ phần. Mục tiêu của Temasek
nhằm khuyến khích các Công ty thành viên kinh doanh thành công và tạo tiếng
15
Footer Page 25 of 126.