TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
----------o0o---------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
NGÂN HÀNG VIETINKBANK – KCN TIÊN SƠN
Giáo viên hướng dẫn
:
Sinh viên thực tập
:
Lớp
:
Mã sinh viên
:
HÀ NỘI - 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................5
Bảng 2.7: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tiền lương của Ngân hàng Vietinbank –
chi nhánh KCN Tiên Sơn trong giai đoạn 2013-2015....Error: Reference source not
found
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
`
STT
1
TỪ VIẾT TẮT
CN
Ý NGHĨA
Chi nhánh
2
KCN
Khu Công Nghiệp
3
PGD
Phòng giao dịch
4
đi vào hoạt động. Nắm bắt được những thế mạnh và chiến lược phát chiển của tỉnh,
năm 2003 Ngân hàng Công Thương Bắc Ninh đã thành lập PGD KCN Tiên Sơn.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Tiên Sơn được thành lập
ngày 1/12/2004 theo quyết định số 184/QĐ/HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng
Công Thương Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Công thương Bắc Ninh
Ngày 01/01/2006, theo quyết định số 388/QĐ – HĐQT – NHCT1 của Hội đồng
quản trị Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Chi nhánh KCN Tiên Sơn chính thức trở
thành chi nhánh cấp 1 phụ thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Vietinbank chi nhánh KCN Tiên Sơn có trụ sở chính đặt tại số 18 - Đường TS11 KCN Tiên Sơn.Chi nhánh hiện có 06 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc bao gồm: PGD
Đại Phúc, PGD VSIP, PGD Đông Ngàn, PGD KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh, PGD KCN
Yên Phong, PGD Thị trấn Lim. Sau gần 10 năm hoạt động, chi nhánh đã đạt được rất
nhiều thành tựu. Chi nhánh có uy tín đứng đầu trong hệ thống các tổ chức tín dụng trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietinbank chi nhánh
KCN Tiên Sơn
Chức năng của chi nhánh:
Vietinbank chi nhánh KCN Tiên Sơn là đơn vị trực thuộc của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), chịu sự lãnh đạo và
điều hành tập trung, thống nhất của Ban lãnh đạo có chức năng tham mưu, giúp Ban
lãnh đạo quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng trên địa bàn, thực hiện
một số nghiệp vụ Ngân hàng Công thương theo ủy quyền của Ban lãnh đạo.
Vietinbank Chi nhánh KCN Tiên Sơn là đơn vị hạch toán, kế toán phụ thuộc, có con
dấu và bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của chi nhánh:
Tổ chức phổ biến, chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nước, của Ngân hàng Công thương Việt Nam về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến
các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn.
1
PHÒNG KHÁCH
HÀNG DOANH
NGHIỆP
PGD THỊ
TRẤN
LIM
PHÒNG KẾ
TOÁN
PGD
VSIP
BẮC
NINH
PGD
YÊN
PHONG
PHÒNG TIỀN
TỆ KHO QUỸ
PGD
NAM
SƠN
PHÒNG BÁN LẺ
Nhận tiền gửi: Mở tài khoản, nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm
bằng VNĐ và ngoại tệ với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn;
Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung dài hạn với các tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp, cho vay ủy thác, đồng tài trợ, hợp vốn;
Tài trợ thương mại: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh nhận hàng.
Các dịch vụ thanh toán: Thanh toán trong nước và quốc tế, ủy nhiệm chi, séc,
chi trả kiều hối.
Dịch vụ ngân quỹ: Mua bán giấy tờ có giá, thu chi hộ tiền mặt, quản lý tài sản hộ;
Dịch vụ thẻ: Phát hành, thanh toán thẻ ghi nợ quốc tế, tín dụng quốc tế, thẻ
ATM, chi trả lương qua tài khoản E-Partner.
Các dịch vụ ngân hàng điện tử.
4
1.4.2: Nguồn lực của chi nhánh:
Bảng 1.1: Bảng tình hình nhân lực của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh
KCN Tiên Sơn giai đoạn 2013-2015
(Đơn vị : Người)
Năm
STT
Chỉ tiêu
So sánh
2013
2014
13
3
2014/2013
Số lượng Tỷ lệ (%)
4
16.0
4
10.8
1
2015/2014
Số lượng Tỷ lệ (%)
6
20.6
3
7.3
10.0
2
Đại học
46
53
58
7
15.2
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Số tiền
Số tiền
Số tiền
8.061
10.799
18.883
1.901.491
2.281.121
2.859.917
tư cho vay
Tài sản cố định
26.633
23.223
19.471
Tài sản khác
510.335
644.344
2013 2014
2015
Số lượng
lượng
(%)
(%)
510
21.7
51
1.8
1 Tổng nguồn vốn huy động 2351
2861
2912
2
Tổng dư nợ cho vay
1901
2281
2859
3
Tổng doanh thu
328
388
578
18
25.3
4.6
52
18.7
11
3.3
0.8
10.0
2.1
23.9
8.8
10.9
8
16.0
7
12.1
58
65
0.1
9.1
0.4
33.3
1.2
1.6
Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên
Nam
Nữ
tính
So sánh
2013
2014
2015
3
3
3
4
4
5
2014/2013
Số lượng Tỷ lệ (%)
0
0
1
33,3
Đại học
33,3
0
0
0
0
0
0
1
33.3
1
16,7
2
28,6
Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên
Sơn)
Từ cơ cấu nhân lực trên có thể thấy, hiện nay, tại phòng HCNS của ngân hàng
Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn, số nhân viên nữ chiếm 55,5% còn lại là nhân
viên nam chiếm 44,5%. Trên thực tế, số nhân viên nam tại phòng HCNS đều là những
lao động phổ thông làm các công việc lái xe và bảo vệ. Số nhân viên nữ còn lại chính
là trưởng phòng HCNS, nhân viên làm công tác lao động tiền lương, hành chính, số
nhân viên này đều có trình độ cao đẳng hoặc đại học.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng HCNS
Chức năng:
Tham mưu cho Ban Giám Đốc chi nhánh trong công tác quản lý cán bộ, văn
phòng, hành chính quản trị của chi nhánh.
Nhiệm vụ:
Trực tiếp phối hợp với bộ phận quản lý nhân sự, quản lý tiền lương và đào tạo tại
trụ sở chính để phổ biến, triển khai thực hiện và theo dõi giám sát kết quả thực hiện
văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần
thiết; hỗ trợ cho các cuộc họp nội bộ của ngân hàng; lên kế hoạch mua sắm, chịu trách
nhiệm theo dõi và quản lý các tài sản, thiết bị tại văn phòng.
Nhân viên bảo vệ có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự khu vực để xe và các khu
vực khác trong ngân hàng; hỗ trợ khách hàng dắt xe, giữ xe; đóng, mở cửa công ty
theo đúng giờ quy định.
Nhân viên lái xe có nhiệm vụ vận chuyển tiền của CN đi các PGD, đưa đón cán
bộ và Ban giám đốc đi làm; đưa đón cán bộ, Ban giám đốc đi làm nhiện vụ của ngân
hàng.
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động
quản trị nhân lực của Chi nhánh
2.2.1. Nhân tố bên ngoài
Thứ nhất, thị trường lao động. Hiện nay, Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ “dân
số vàng” với số người trong độ tuổi lao động chiếm hơn 60% đã tạo nên một thị
trường lao động dồi dào. Điều này đã tạo cơ hội Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh
KCN Tiên Sơn tiến hành các hoạt động tuyển dụng một cách hiệu quả nhất khi công
ty sử dụng đa phần là lực lượng lao động trẻ, có độ tuổi từ 22 – 35. Với nguồn tuyển
dụng phong phú, bộ phận nhân sự của CN dễ dàng thu hút được những lao động có
chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đề ra của ngân hàng.
Thứ hai, hoạt động quản trị nhân lực còn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các cơ chế,
chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Đường lối, chính sách pháp luật của Đảng
và Nhà nước có vai trò tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản trị nhân lực không
chỉ với chi nhánh mà còn với nhiều ngân hàng khác. Ở nước ta, hệ thống pháp luật
được coi là khá hiện đại, đặc biệt là Bộ Luật Lao động. Những nội dung của bộ luật tác
động trực tiếp tới các chính sách nhân sự của ngân hàng thông qua những điều chỉnh
có liên quan tới chính sách lương, thưởng, bảo hiểm, phụ cấp… sao cho phù hợp với
quy định của Bộ luật.
Thứ ba, đối thủ cạnh tranh. Trên địa bàn Bắc Ninh có rất nhiều ngân hàng đang
hoạt động, họ đều là những đối thủ cạnh tranh lớn mà CN đang phải đối mặt. Với tình
gian qua, cùng với sự trượt giá của đồng tiền và hiệu quả kinh doanh của CN, Ban
giám đốc đã điều chỉnh tăng lưởng cho nhân viên, tăng các khoản phúc lợi lên mức
hợp lý nhất.
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Chi nhánh
10
2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Chi nhánh
Tình hình quan hệ lao động tại ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn
diễn ra theo cơ chế hai bên: một bên là nhân viên và một bên là Ban giám đốc. Đa
phần nhân viên và Ban giám đốc trong CN đều có trình độ cao đẳng trở lên nên họ
cũng có những hiểu biết nhất định về những quy định của Bộ luật lao động cũng như
những kiến thức cơ bản về quan hệ lao động.
CN đã ký kết hợp đồng lao động với nhiều nhân viên đảm nhận các chức danh
trong công ty, một số ít lao động còn lại khi được nhận vào làm thì chưa được ký kết
bất kỳ hợp đồng lao động nào.
Tính đến nay, CN đã thành lập được 10 năm với số lượng nhân viên hiện tại là 76
người chưa tính những nhân viên chưa vào biên chế. Tuy nhiên, việc đối thoại giữa
nhân viên với Ban giám đốc vẫn được thực hiện trực tiếp, thông qua văn bản hoặc
trong những cuộc họp. Vì vậy, trong CN mối quan hệ giữa mọi người rất tốt, hầu như
không xảy ra mâu thuẫn.
2.3.2.
Thực trạng về tổ chức lao động của Chi Nhánh.
Nhân viên trong CN được phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể, phù hợp với
năng lực chuyên môn của mình, được hướng dẫn, thực hiện nội quy lao động, được
phổ biến quy chế làm việc, thời gian làm việc và các quy định khác liên quan tới
quyền lợi, trách nhiệm của nhân viên. Thời gian làm việc đối với nhân viên: Sáng từ
hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Tuy nhiên thì
cạnh tranh nhân lực ngày càng gay gắt trên thị trường hiện nay cũng phần nào làm cho
việc hoạch định nhân lực của CN trở nên khó khăn hơn.
Năm 2015 CN có dự định mở rộng quy mô, tăng số lượng người ở trụ sở chính
cũng như các PGD. Theo đó CN có nhu cầu tuyển dụng các vị trí để đáp ứng mục tiêu
đã đề ra.
Bảng 2.2: Bảng nhu cầu tuyển dụng của Chi nhánh – Năm 2015
STT
Vị trí tuyển dụng
Bộ phận
Số lượng
1
Nhân viên nhân sự
Hành chính nhân sư
2
2
Nhân viên vận hành IT
Kế toán
1
3
7
Tổng số lượng người cần tuyển
10
(Nguồn Phòng HCNS Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn)
2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc của Chi nhánh
CN cũng có thực hiện các hoạt động liên quan đến việc phân tích công việc. Tại
12
các vị trí công việc của CN đều có bản mô tả công việc, tiêu chuẩn công việc rơ ràng,
chi tiết và bộ phận tổ chức cán bộ thường xuyên kiểm tra, xem xét và bổ sung, bám sát
được tình hình kinh doanh của CN. Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
luôn được cập nhật kịp thời cho phù hợp với tình hình hoạt động và chiến lược của
CN, đồng thời làm cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ
trong hệ thống.
2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực
Quy trình tuyển dụng của ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn
được tiến hành như sau
Sơ đồ 2.3: Quy trình tuyển dụng của ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN
Tiên Sơn
(Nguồn Phòng HCNS Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn)
Hồ sơ dự tuyển:
Sau khi tìm hiểu kỹ vị trí tuyển dung (mô tả công việc, yêu cầu của vị trí tuyển
đích và yêu cầu nội dung công việc. Nội dung đào tạo chủ yếu của CN là chuyên môn
– nghiệp vụ và phương pháp công tác.
Ngoài ra, trong quá trình làm việc, nhân viên có trách nhiệm tham gia các đợt
sát hạch định kỳ về từng nội dung nghiệp vụ được quy định trong chương trình đào tạo
do CN ban hành. Khi xét thấy cần thiết phải kiểm tra lại kiến thức nghiệp vụ của nhân
viên thuộc một hay một số bộ phận nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch luân chuyển
nhân sự của công ty, trưởng phòng HCNS quyết định tổ chức các cuộc kiểm tra, sát
hạch bất thường. Phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm chuẩn bị đề thi và tổ chức sát hạch
lại theo định kỳ các nội dung nghiệp vụ mà CN đã đào tạo cho nhân viên. Đề thi và kết
quả sát hạch phải trình Ban Giám đốc phê duyệt. Những nhân viên không vượt qua
được kỳ sát hạch hoặc trong quá trình làm việc mắc nhiều lỗi nghiệp vụ sẽ phải tham
gia một khóa đào tạo nội bộ do CN tổ chức
14
Bảng 2.3: Số lượng và chi phí nhân lực được đào tạo của Ngân hàng Vietinbank –
Chi nhánh KCN Tiên Sơn trong 3 năm 2013-2015
Năm
2014
2013
2015
So sánh
So sánh
2014/2013
viên kế
viên
viên kế
toán
phòng bán toán,
- 2 nhân
lẻ,
- 4 nhân
viên nhân
- 4 giao
viên nhân
sự
dịch viên
sự
- 5 nhân
Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn sử dụng phương pháp KDI –
bộ chỉ số đánh giá công việc. Mỗi chức danh sẽ có bản mô tả công việc hoặc kế hoạch
làm việc hàng tháng. Qua đó cấp quản lý sẽ áp dụng các chỉ số để đánh giá hiệu quả
của chức danh đó. Dựa trên việc hoàn thành KPI, CN sẽ có chế độ thưởng phạt cho
từng vị trí cá nhân. Có nhiều loại KDI khác nhau nhưng CN sử dụng chủ yếu là:
- Hệ thống KPI hành vi (behaviour): Các KPI xây dựng theo tiêu chuẩn hành vi
15
thích hợp với các đầu ra mang tính tính định tính cao, hay nói cách khác là khó lượng
hóa đầu ra. Ví dụ tại vị trí nhân viên chăm sóc khách hàng CN, thì các hành vi của
nhân viên như tích cực làm việc, chăm chỉ, cẩn thận là những yếu tố tiên quyết đảm
bảo đầu ra tại vị trí làm việc.
- Hệ thống KPI năng lực (competencies): Bộ chỉ tiêu KPI về năng lực tập trung
vào đánh giá khả năng của người nhân viên. Hệ thống này chú trọng vào nguyên nhân
thay vì kết quả như trong hệ thống KPI tập trung đầu ra.
Quá trình đánh giá hiệu suất bao KPI gồm 3 bước: chuẩn bị, họp đánh giá và
quyết định xếp hạng. Quá trình này giúp gia tăng đối thoại hai chiều giữa các cấp quản
lý và nhân viên, đảm bảo người nhân viên được đưa ra ý kiến phản hồi.
2.3.9. Thực trạng về trả công của Chi nhánh
Tiền lương :
Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn trả lương cho lao động biên
chế, lao động kí hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn đều áp dụng cách trả lương giống
nhau và tiền lương của họ được tính theo một trong hai cách: trả lương theo doanh thu
và trả lương theo công việc. Tùy theo vị trí công việc mà họ đảm nhận để áp dụng hình
thức trả lương: nếu là cán bộ tại phòng Bán lẻ thì trả lương theo doanh thu trực tiếp;
nếu là cán bộ gián tiếp (làm việc tại văn phòng, quản lý) thì được tính lương theo chế
độ,chức danh công việc.
Đối với nhân viên thời vụ tiền công được tính theo giờ làm việc và tùy vào từng
1
Doanh thu
thuần
2
Tổng số
nhân viên
(người)
2013
2014
328.000
388.000
62
70
2015
So sánh
So sánh
9
12,8
18,7
11.000
3,3
(%)
3
Tổng chi phí
278.000
330.000
341.000 52.000
4
Lợi nhuận
sau thuế
50.000
58.000
-7,27
6
Lợi nhuận
bình quân
806
830
886
24
2.97
56
6.7
(triệu
đồng /người)
(Nguồn Phòng HCNS Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên
17
Sơn)
Năng suất lao động giai đoạn 2013-2014 tăng 252 triệu đồng/người tương
đương 4,76%, giai đoạn 2013-2014 giảm 403 triệu đồng/ người, tương đương 7,27%.
Tốc độ tăng năng suất lao động giảm trong giai đoạn 2013-2015.
Về khả năng sinh lời của lao động, từ bảng ta thấy: trong 3 năm 2013, 2014,
2015, lợi nhuận do 1 lao động tạo ra lần lượt là 806 triệu đồng; 830 triệu đồng; 886
triệu đồng. Lợi nhuận do 1 lao động tạo ra tăng qua các năm, do đó, có thể thấy hiệu
quả sử dụng lao động của công ty tăng, cần phát huy.
2.3.11. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Chi nhánh
Bảng 2.5: Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Ngân hàng
(%)
328.000
388.000
406.000
60.000
18,3
18.000
4,6
62
70
79
8
12,9
9
12,8
45,6
62,302
11,1
32,1
16,7
36,6
0,556
0,651
0,788
0,095
17
,0137
21
0,015
0,012
Tỷ lệ
So sánh
Tỷ lệ chi phí tuyển
dụng/ doanh thu
(%)
(Nguồn Phòng HCNS Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn)
18
Chi phí tuyển dụng của Chi nhánh tăng qua các năm, do tăng cường tuyển nhân
viên thực hiện chiến lược kinh doanh của Chi nhánh, tuy nhiên, mức tăng của năm sau
lớn hơn năm trước, gây tăng chi phí của Chi nhánh.
Chi phí tuyển dụng bình quân của Chi nhánh lớn, tăng liên tục trong giai đoạn
2013 - 2015. Cụ thể, năm 2013 – 2014 tăng 0,095 triệu đồng/ người tương đương
17%; giai đoạn 2014 – 2015 tăng 21. Như vậy, công ty quản lý chi phí tuyển dụng khá
hiệu quả và cần phát huy trong những năm tiếp theo.
2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Chi nhánh
Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên Sơn luôn tạo điều kiện tốt nhất
cho nhân viên thể hiện năng lực của mình để phát triển bản thân. Qua quá trình làm
việc và công tác đánh giá hiệu quả làm việc, tùy thuộc vào năng lực của từng người sẽ
được thăng chức, tăng lương, luân chuyển công việc phù hợp.
Hàng năm, số lượng nhân viên trung bình mỗi năm được đào tạo là khoảng 15
người chủ yếu là cán bộ nghiệp vụ. Chi phí đào tạo cho một nhân viên là khoảng 6
triệu/ người trên một năm. Do cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng
khốc liệt, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường xuyên phải đổi mới phù hợp với
nhu cầu của khách hàng thì việc đào tạo nhân viên là rất cần thiết.
406.000
60.000
18,3
18.000
4,6
10
14
16
4
40
2
14,3
62,5
85,6
95,88
15,7
0,001
4,5
Chỉ tiêu
Doanh thu
thuần
So sánh
2014/2013
Số lượng Tỷ lệ
(%)
(Nguồn Phòng HCNS Ngân hàng Vietinbank – chi nhánh KCN Tiên
19
Sơn)
Số lượng người được đào tạo của công ty tăng dần qua các năm, năm 2013 : 10
người, đến năm 2015: 16 người được đào tạo trong năm.
Chi phí đào tạo của Chi nhánh tăng, giai đoạn 2013 – 2014 tăng 23,1 triệu đồng
tương đương 23%, giai đoạn 2014 – 2015 tăng 10,28 triệu đồng, tương đương 12%.
Chi phí đào tạo bình quân của Chi nhánh giảm qua các năm. Giai đoạn 2013 –
2014 giảm 0,39 triệu đồng/ người tương đương 6%. Giai đoạn 2014 – 2015 giảm 0,137
triệu đồng/ người tương đương 6 %. Như vậy, Chi nhánh sử dụng chi phí đào tạo
tương đối hiệu quả, tuy nhiên mức đầu tư cho đào tạo còn thấp, chỉ chiếm khoảng