Skkn sử dụng phương pháp xemina vào giảng dạy chương cacbohidrat – hóa học cơ bản 12 nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT lý - Pdf 42

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
Sử dụng phương pháp xemina vào giảng dạy
chương cacbohidrat – hóa học cơ bản 12
nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh
trường THPT Lý Nhân Tông.

Tác giả: Nguyễn Thị Thơ
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm hóa học
Chức vụ: Giáo viên
Nơi công tác : Trường THPT Lý Nhân Tông

Nam Định, tháng 3 năm 2016
1


1.Tên sáng kiến: Sử dụng phương pháp xemina vào giảng dạy chương cacbohidrat –
hóa học cơ bản 12 nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT Lý
Nhân Tông.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp giảng dạy môn Hóa học. Áp dụng cho đối
tượng học sinh khối 12 trường THPT Lý Nhân Tông.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 6 tháng 9 năm 2015 đến ngày 20 tháng 11 năm 2015
4. Tác giả:
- Họ và tên: NGUYỄN THỊ THƠ
- Năm sinh: 1990
- Nơi thường trú: Yên Phú – Ý Yên – Nam Định
- Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Hóa học.
- Chức vụ công tác: Giáo viên Hóa học

nghiên cứu nghành giáo dục đã tạo những thuận lợi cho người học:
- Tất cả các cơ sở giáo dục đều được đầu tư về trang thiết bị đầy đủ, có phòng
chuyên môn riêng.
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng
tạo của học sinh và “học đi đôi với hành”
- Đội ngũ giáo viên được đầu tư có bài bản, có hệ thống và luôn khuyến khích
nâng cao trình độ học tập.
- Môn Hóa học là môn học quan trọng trong các khối thi (khối A, B) nên luôn
được sự quan tâm từ phía phụ huynh học sinh.
Tuy nhiên Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi khả năng tư duy logic,
sáng tạo, sự cần cù, siêng năng và quan trọng là sự va chạm thực tế. Với các nước phát
triển thì đây là điều tất yếu nhưng với các nước chậm phát triển, điều kiện cơ sở vật chất
thiết bị còn thiếu thốn nên học sinh không có cơ hội thực hành, kiểm chứng lí thuyết và
sáng tạo cái mới. Hơn nữa Hóa học cũng là một môn học khó, nên với những thay đổi về
hình thức thi tuyển như hiện nay thì phần lớn học sinh đã có sự định hướng cho phù hợp
với năng lực của mình ngay từ đầu, nên không lựa chọn môn Hóa dẫn đến các em không
có sự tập trung trong các giờ học này.
2. Quá trình giảng dạy môn hóa học.
Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục đã có những biện pháp và
hình thức chỉ đạo các Sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng đào tạo cán bộ giáo viên thông
qua các cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật, tự thiết kế đồ dùng học tập, các lớp tập huấn
chuyên môn, giúp các thầy cô nâng cao nghiệp vụ.
- Các trường được đầu tư trang thiết bị đầy đủ, có phòng học chuyên môn riêng.
3


- Nhìn chung các em học sinh đã có ý thức trách nhiệm với bản thân, với gia đình
và xã hội.
Khó khăn:

viên cho đến việc lựa chọn những phương pháp và cách thức truyền đạt gây hứng thú, để
không chỉ những em lựa chọn được khắc sâu và nâng cao kiến thức thì những em khác
cũng phải nắm được những kiến thức cơ bản.
- Sau khi giảng dạy, tiến hành kiểm tra đánh giá chương 1: Este – Lipit hoá học 12
và tiến hành giảng dạy bài đầu tiên chương Cacbohidrat với lớp 12A4 là lớp mà tất cả các

4


em đều chọn môn Lịch sử và Địa lý làm môn thi và xét tuyển. Tôi nhận thấy tuy mới
bước vào năm học, đa số các em đã có ý thức học tập nhưng vẫn còn có những em chưa
chịu khó, còn tư tưởng mải chơi, chủ quan và thờ ơ đặc biệt các em không lựa chọn môn
Hóa. Điều này rất nguy hiểm với bản thân các em và chính các thầy cô giáo. Bởi nếu có
tư tưởng này, các em sẽ chỉ chú trọng vào những môn thi, còn những môn không thi thì
không học, mà điểm tổng kết trên lớp quyết định 50% khả năng đỗ tốt nghiệp của các em,
còn với các thầy cô giáo sẽ không hoàn thành nhiệm vụ năm học.
- Phương pháp dạy học của nhóm hóa học chúng tôi luôn có sự thay đổi, kết hợp
các phương pháp dạy học truyền thống với hiện đại, sử dụng tối đa thực hành thí nghiệm,
nhưng vẫn chưa thu hút được nhiều học sinh dẫn đến chất lượng học sinh chung ở môn
Hóa học chưa cao.
- Trong quá trình giảng dạy chương cacbihidrat những năm trước tôi nhận thấy,
các em chủ yếu chỉ nghe giảng trên lớp và về nhà làm bài tập qua loa, chiếu lệ nên hầu
như các em không nhớ kiến thức, không có sự xâu chuỗi kiến thức. Ví dụ như từ cấu tạo
của glucozơ, tuy biết cấu tạo gồm nhóm chức -CHO và nhóm chức – OH nhưng nhiều
học sinh không nêu được cụ thể tính chất của glucozơ phụ thuộc vào thành phần nào,
hoặc từ phần điều chế glucozơ các em cũng không suy ra được tính chất hóa học của tinh
bột...
Và một thực tế đáng buồn là hầu hết học sinh THPT không thích học môn Hóa
học, đây là điều mà tôi luôn trăn trở, luôn mong muốn làm thế nào để các em có cái nhìn
khác về môn môn mình dạy, bởi Hóa học là môn học không khó, dễ lấy điểm và có thể


6


Về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Theo
Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi phương pháp dạy
học này là "Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy
sang đầu trò. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho
tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo, giáo viên là chủ
thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo. Giáo án dạy theo phương pháp này
được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống.
Và do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của phương pháp dạy học truyền
thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức học sinh không có sự sáng tạo: trên lớp thầy
cô dạy những gì, về nhà học thuộc và đi thi lại chép nguyên phần học thuộc do thầy cô đã
dạy, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực
hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế.
Như vậy việc cải tiến phương pháp dạy học này là rất cần thiết .
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
2.1. Vấn đề cần giải quyết:
Với học sinh khối 12, ngay khi bắt đầu vào năm học mới các em đã có sự định
hướng nghề nghiệp, lựa chọn hướng đi riêng cho mình, có những em chỉ thi tốt nghiệp,
nên làm thế nào để bài giảng phong phú lôi cuốn các em tham gia, làm cho quá trình tiếp
thu kiến thức không nhàm chán, và thông qua môn học vẫn định hướng phát triển các kĩ
năng mềm cho học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm chủ, kĩ năng giải quyết vấn
đề để không chỉ những em thi đại học khối A,B mới tập trung nghiên cứu mà cả với
những em khác vẫn nắm được bài một cách nhanh nhất, dễ dàng và hiệu quả nhất.
2.2. Chỉ ra tính mới:
Xêmina là một dạng hội thảo, nghiên cứu chuyên đề, có thể hiểu đơn giản là một
hình thức học tập, mà trong đó người học chủ động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu,
trình bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối

nội dung học tập trước lớp.
+ Các bước cụ thể tiến hành giải pháp:
- Bước 1: Chuẩn bị ( chuẩn bị trước ở nhà):
Giáo viên giới thiệu để học sinh hiểu thế nào là học tập theo phương pháp xemina
(Xêmina : là một dạng hội thảo, nghiên cứu chuyên đề, có thể hiểu đơn giản là một hình
thức học tập, mà trong đó người học chủ động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu, trình
bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối cùng tự
rút ra nội dung bài học hay vấn đề khoa học cũng như đề xuất các ý kiến để mở rộng nội
dung)
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về kiến thức thuộc chương cacbohidrat, tìm tài liệu
xoay quanh kiên thức.

Ví dụ: Một số câu hỏi và phiếu học tập khác dùng cho bài glucozơ saccarozơ,
tinh bột và xenlulozơ.
+ Câu hỏi tự luận
Ví dụ :Bài glucozơ :
Phiếu học tập số 1
- Glucozơ thuộc loại cacbohidrat nào?
- Glucozơ có ở những đâu trong tự nhiên? ở nước ta và trên thế giới vùng nào trồng
nho nổi tiếng?
- Tính chất vật lí của glucozơ ?
- Hàm lượng đường trong máu ở mức cho phép là bao nhiêu? Vượt qua ngưỡng đó
có nguy cơ mắc bệnh gì?
Phiếu học tập số 2

8


-


Trạng thái tự nhiên
Sự phân bố chính
nguồn sasccrozo, tinh
bột, xenlulozơ trong đk
tự nhiên của nước ta.
Giải thích: Tại sao hạt gạo nếp to hơn hạt gạo tẻ, tại sao khi nấu cơm nếp thì cần ít
nước hơn nấu cơm tẻ?
Phiếu học tập số 2
So sánh sự giống và khác nhau về cấu trúc phân tử của saccacarozo, tinh bột và
xenlulozơ
Saccarozơ
Thuộc loại cacbohidrat
Cấu tạo từ monosaccarit
Cấu trúc phân tử

9

Tinh bột

Xenlulozơ


Giải thích: Tại sao chẻ củi dọc đỡ mất sức hơn chặt củi ngang? Nên chẻ củi lúc
còn tươi hay khi đã phơi khô?
Phiếu học tập số 3: Tính chất vật lý của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Tính chất vật lý
Saccarozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Dạng tồn tại

còn thắc mắc để chất vấn.
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá

10


Giáo viên: Sau khi các nhóm trình bày xong và tổng kết bài học. Giáo viên sẽ tiến hành
kiểm tra ngay trên lớp bằng hình thức tổ chức một trò chơi ô chữ đánh giá ngay khả năng
nắm bài của học sinh có trao những phần quà nhỏ cho những em trả lời đúng và đội giành
thắng cuộc sẽ nhận được một phần quà đặc biệt từ phía giáo viên để động viên các em,
sau đó tiến hành kiểm tra 15’ ở tiết học sau để đánh giá toàn diện học sinh.
Học sinh: Tham gia nhiệt tình, có ý thức cao các hoạt động mà giáo viên đề ra.
Ví dụ như: Hình thức chơi: Sau mỗi từ hàng ngang sẽ hiện lên một chữ cái của từ chìa
khóa. Nhóm nào tìm được từ chìa khóa trước khi 4 hàng ngang được mở ra thì nhóm đó
sẽ dành phần thắng chung cuộc và nhận được phần quà đặc biệt.
Số chữ
Nội dung câu hỏi
cái
8
Khí có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây?
Chất dùng để giải thích nguyên nhân làm cho hạt gạo nếp to hơn hạt
11
gạo tẻ và tại sao nấu cơm nếp lại cần ít nước hơn nấu cơm tẻ?
6
Phản ứng tạo thành rượu etylic và khí cacbonic từ glucozơ gọi là gì?
8
Glucozơ có nhiều trong tự nhiên và trong ….?
9
Tên gọi khác của saccarit?
8

M
G
G

Á
H
H
Đ



U


I
O
I

A
L
N
T
Y
G
L
M

C
M
Ê

N
B

O
P
N

N
E

I
C

C
T

I

N

I



N

V

À



11


máu đến các tế bào của cơ thể. Tuy nhiên glucozơ sẽ không thể vào trong tế bào một
mình được nó phải nhờ đến insulin. Nếu không có insulin , tế bào không sử dụng được
năng lượng từ glucozơ, như vậy làm cho hàm lượng glucozơ trong máu tăng lên. Làm
cho glucozơ bị thải ra ngoài cùng với nước tiểu.
Bệnh tiểu đường là một loại bệnh rất nguy hiểm, tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì ,
bệnh tim, cản trở chức năng miễn dịch của cơ thể vì nếu bạn ăn quá nhiều thực phẩm hay
thức ăn nhanh chứa nhiều cabohidrat đã qua tinh chế, cơ thể bạn sẽ bị thiếu crom mà một
trong những chức năng chính của nó là điều hòa lượng đường trong máu. Đặc biệt với trẻ
em tình trạng thừa cân béo phì đang phát triển nghiêm trọng gây ra chính là sự cong vẹo
cột sống, mặc cảm, tự ti trong giao tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ
nhỏ, những mầm xanh tương lai của đất nước.
* Điều kiện áp dụng giải pháp này là:
+ Về con người: được sự ủng hộ và tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của
các em học sinh khối 12, sự giúp đỡ đóng góp ý kiến, kinh nghiệm của Ban giám hiệu,
đồng nghiệp giúp cho tiết học thành công rực rỡ.
+ Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Sử dụng phòng đa năng với đầy đủ bàn ghế,
máy tính, máy chiếu và dụng cụ học tập từ phòng thí nghiệm nhà trường.
Quá trình tôi nghiên cứu đưa ra giải pháp như sau:
- Kết quả khảo nghiệm, thí nghiệm, thực nghiệm: ( Bộ công cụ nghiên cứu )
+ Bảng số liệu.
Bảng 1. Bảng thống kê kết quả nắm bắt kiến thức thông qua trò chơi ô chữ với lớp
12A3 học theo phương pháp mới và lớp 12A2 học theo phương pháp truyền thống.
STT
1
2
3

11,11
0

Như vậy thông qua quá trình dạy, học và kiểm tra đánh giá: Với 2 lớp 12 trong đó
12A2 có 36 học sinh thì chỉ có 18 em có nguyện vọng học môn Hóa để thi đại học và xét

12


tốt nghiệp, còn với 12A3 cũng chỉ có 20/ 37 học sinh lựa chọn môn Hóa thì với số lượng
học sinh là tương đương nhau nhưng học với 2 phương pháp thì cho kết quả nhận thức
khác nhau. Lớp 12A3 được học theo phương pháp dạy học mới, chủ yếu do hoạt động từ
phía học sinh cho kết quả cao hơn, khả năng nắm bài chắc hơn.
Bảng 2. Bảng mô tả kết quả kiểm tra viết của 2 lớp 12A2, 12A3 sau khi học xong
chương cacbohidat
STT

Mức độ

1

Lớp 12A2

Lớp 12A3

SL

%

SL


27,28

6

16,22

4

Điểm kém

1

0,03

0

0

Như vậy: Với phương pháp mới này, không chỉ giúp ích cho những em học tập
nghiên cứu sâu môn Hóa mà còn giúp các em khác dễ học, dễ hiểu, dễ theo dõi. Vì quá
trình các em nghiên cứu là một lần học, nghe bạn trình bày là lần học thứ hai và trong
quá trính phản biện chính là quá trình biến kiến thức sách vở thành của mình.
II.5. Khả năng áp dụng vào thực tế của giải pháp mới và mang lại lợi ích thiết
thực.
Phương pháp này có tính áp dụng cao vào thực tế và mang lại nhiều lợi ích

thiết thực. Bởi không chỉ với giáo viên: hạn chế việc phải thuyết trình, bài giảng
đơn điệu, một chiều, học sinh còn tiết kiệm được thời gian học ở nhà, có thể thuộc bài
ngay trên lớp. Và quan trọng trong quá trình thuyết trình trước các bạn và trước thầy, cô

cách, đạo đức con người tốt nhất. Do đó giáo viên phải lựa chọn phương pháp dạy học
nào để phát triển toàn diện cho học sinh? Đó là băn khoăn, trăn trở của tất cả chúng ta,
nên chúng ta những người thầy,người cô phải giám nghĩ, giám làm.
Với phương pháp dạy học này, tôi thấy đã đạt được đa số những yêu cầu trên. Bởi
khi học tập hay nghiên cứu một vấn đề nào đó, nếu chúng ta được nói ra, được thảo luận
được phản biện, thì nguồn kiến thức đó được lưu lại rất lâu, đó là sự kết hợp của tư duy
logic và tư duy hình ảnh. Như vậy hiệu quả kiến thức là rất to lớn.
Và không chỉ hiệu quả về mặt nhận thức mà hiệu quả xã hội cũng rất to lớn, thông
qua quá trình tự thuyết trình bài học các em phải biết lựa chọn ngôn ngữ phù hợp, phải có
phong cách trình bày lôi cuốn, kĩ năng giao tiếp, khả năng làm chủ đám đông, hình thành
và phát triển kĩ năng mềm cho học sinh
Nên việc nghiên cứu kỹ từng bài dạy, từng đặc điểm bộ môn và đối tượng người
học để có sự phối kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học là việc cần làm ngay của
mỗi giáo viên để nâng cao chất lượng GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay.
IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền:
Tôi xin cam đoan sang kiến này là do chính tôi suy nghĩ và biên soạn thực nghiệm.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý và pháp luật của nhà nước về
lời cam đoan này!
CƠ QUAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
Trường THPT Lý Nhân Tông xác nhận đã
áp dụng sáng kiến kinh nghiệm của tác giả
Nguyễn Thị Thơ thuộc lĩnh vực Hóa học
HIỆU TRƯỞNG
14

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thơ


− Năng lực thực hành hóa học
− Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
− Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
2.
Phương pháp dạy học
− Phát hiện giải quyết vấn đề
− Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
− Phương pháp hợp tác nhóm
− Phương pháp dạy học theo xemina.
3.
Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong chuyên đề, học sinh cần một số kiến thức
về:
− Sinh học: Tác dụng của glucozơ trong ứng dụng sản xuất thuốc, các loại nước
tăng lực, tìm hiểu về bệnh tiểu đường.
− Địa lý: Sự phân bố nguồn trồng nho ngon chủ yếu trong cả nước .
− Tin học: Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, cách sử dụng phần mềm
Microsoft Office
− Vật lí : Tính tan, tính chất vật lí của glucozơ

15


− Công nghệ: Phương pháp nấu rượu ngon, đảm bảo chất lượng.
− Giáo dục công dân: giáo dục học sinh có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi
trường, không chỉ môi trường nước mà cả đất, không khí nữa.
− Như vậy học sinh được rèn năng lực vận dụng những kiến thức liên môn để
giải quyết các vấn đề thực tiễn và tích hợp giáo dục bảo vệ môi trương thông qua học tập
Hóa học.
I.
Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt.

frucyozơ từ đặc
điểm cấu tạo
Hiểu
được nguyên
nhân tìm ra cấu
tạo hóa học từ
thực nghiệm?
Viết các
phương trình
phản ứng điều
chế và tính chất
của
glucozơ
dưới
dạng
CTCT

CTPT. Rút ra
cách
tính
nhanh
Giải
thích vì sao có
nhiều phương
pháp
khác
nhung người ta
lại sử dụng
glucozơ
để

16


Loại câu
hỏi / bài
tập

Nhận biết

Bài tập Tính toán các
định
bài toán đơn giản theo
lượng
các phương trình phản
ứng hóa học.
Tính hiệu suất
của phản ứng lên men.
Tính khối lượng
bạc sinh ra hoặc nồng
độ, tìm công thức phân
tử glucozơ.

Thông hiểu
phích
Giải
thích cách nhận
biết bệnh tiểu
đường
bằng
mắt thường ( đi

hóa học,
quan đến
suất phản
các định
hóa học.

các
theo
theo
trình
liên
hiệu
ứng,
luật

Giải
thích một số
hiện tượng liên
quan đến thực
tiễn, trong thí
nghiệm
tráng
bạc yêu cầu ống
nghiệm
phải
được rửa thật
sạch trước khi
tiến hành.

II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CẤP ĐỘ MÔ TẢ

D. HCHO
4: Đồng phân của glucozơ là
A. Saccarozơ
B. Mantozo
C. Xenlulozơ
D. Fructozơ
5: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C. Còn có tên gọi là đường nho.
D. Có 0,1% trong máu người.
Định lượng
Câu 6: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu
được là
A. 184 gam.
B. 276 gam.
C. 92 gam.
D. 138 gam.
Câu 7: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn
toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 14,4
B. 45.
C. 11,25
D. 22,5
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 8: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất
hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A. 3
B. 5
C. 1

C6H12O6
C6H12O6

X
Y
Z
A.
CH3COOH CH3COOC2H5
CH3COONa
B.
CH3CHO
CH3COOH
CH3COOC2H5
C.
CH3CHO CH3COONH4
CH3COOH
D.
A, B, C đều sai.
Câu 11. Trong các thí nghiệm sau đây, hãy cho biết thí nghiệm nào chứng tỏ glucozơ tồn
tại chủ yếu ở dạng mạch vòng?
A. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
B. Tác dụng với anhiđritaxit được este có chứa 5 gốc axit
C. Khử hoàn toàn thu được hexan
D. Tác dụng với CH3OH/ xt HCl thu được sản phẩm có CTPT là C7H14O6
Định lượng
Câu 12.Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbohiđrat (X), thu được 5,28g CO 2 và 1,98g
H2O. Biết rằng, tỉ lệ khối lượng H và O trong X là 0,125:1. Công thức phân tử của X là
A. C6H12O6.
B. C12H24O12. C. C12H22O11.
D. (C6H10O5)n.


C. Polisaccarit là cacbonhiđrat thủy phân sinh ra hai phân tử monosaccartit.
D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli- đi- và monosaccarit.
Câu 2. Sorbitol là sản phẩm của phản ứng giữa glucozơ với
A. CH3COOH

B. Dung dịch AgNO3/NH3

C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

D. H2/Ni, t0+

Định lượng
Câu 3 : Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết
vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản
ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
A. 13,5.

B. 30,0.

C. 15,0.

D. 20,0.

Câu 4 : Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra
trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa.
Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
A. 48

B. 60

hại hơn cả cyclamate (chỉ cần 0,7% đã có tác dụng kích thích và gây ung thư cho chuột).

III. Chuẩn bị của GV và học sinh.
1. Chuẩn bị của GV
− Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn
− Hóa chất: dung dịch glucozơ, dung dịch muối AgNO3 / NH3
− Phiếu học tập, nhiệm vụ học sinh
− GV chia thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà trước cho từng nhóm.
Phiếu học tập số 1
− Glucozơ thuộc loại cacbohidrat nào?
− Glucozơ có ở những đâu trong tự nhiên? ở nước ta và trên thế giới vùng nào
trồng nho nổi tiếng?
− Tính chất vật lí của glucozơ ?
− Hàm lượng đường trong máu ở mức cho phép là bao nhiêu? Vượt qua
ngưỡng đó có nguy cơ mắc bệnh gì?
Gợi ý áp án: + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân
được.
VD: glucozơ, fructozơ
− Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt kém đường mía.
− Glucozơ có trong lá hoa, rễ, quả chín (quả nho), mật ong, cơ thể người và
động vật….
− Ở nước ta đặc sản nho nổi tiếng ở tỉnh Ninh Thuận, trên thế giới có nước
Pháp nổi tiếng với trồng nho và rượu vang lâu năm.
− Hàm lượng glucozơ trong máu người là 0,1 %. Vượt quá ngưỡng này sẽ bị
bệnh tiểu đường
Phiếu học tập số 2
− Bằng thực nghiệm nêu phương pháp chứng minh cấu tạo dạng mạch thẳng
của glucozơ
− Glucozơ có những tính chất hóa học nào?


HOCH2(CHOH)4CHO+2Cu(OH)2+NaOH →
Cu2O+3H2O+HOCH2(CHOH)4COONa

Natri gluconat
b/ Khử glucozơ bằng H2  sobitol
o

t
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,


→ CH2OH (CHOH)4CH2OH

Sobitol
3/ Phản ứng lên men:ancol etylic+CO2
o

o

, 30 C −35 C
C6H12O6 enzim

 → 2CO2+2C2H5OH

Huyện Ý Yên ta có rượu làng Đuồi Yên Phú là nổi tiếng. Tuy nhiên nếu lạm dụng rượu
bia là không tốt, rượu sẽ làm tê liệt thần kinh, ảnh hưởng đến bán cầu não gây mất thăng
bằng dẫn đên ngã, tai nạn…
Phiếu học tập số 3
− Glucozơ có những ứng dụng nào trong thực tế? Nêu phương pháp điều chế
glucozơ?

Fructozơ
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.
Ổn định lớp
2.
Kiểm tra bài cũ: Trong giờ.
3.
Tiến trình dạy học
− Gv : Giới thiệu cho HS khái niệm, và yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết sự
phân loại cacbohdrat diễn ra như thế nào
− Hs : trả lời
CHƯƠNG 2
CACBOHIĐRAT
- Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công
thức chung là Cn(H2O)m
VD: Glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6
- Cacbohiđrat chia thành 3 nhóm:
+ Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được.
23


VD: glucozơ, fructozơ
+ Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử
monosaccarit.
VD: saccarozơ, mantozơ
+ Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra
nhiều phân tử monosaccarit.
VD: tinh bột, xenlulozơ.
GIÁO VIÊN
HĐ 1: Vào bài

HỌC SINH
Hs : Trả lời
Đường glucozơ dùng
trong trường hợp cơ thể bị
mất nước. Đường phèn
dùng hấp cách thủy với rau
hẹ hoặc quất hoặc hoa hồng
quế… để trị ho ở trẻ em,
đường đen dùng làm nhân
bánh hoặc nấu chè, đường
mía dùng để giải khát…
Hs : xác định được
những mục đích chính của
bài sẽ học.

NỘI DUNG

- Nhóm 1 trình bày:
- Xem mẫu vật, nhận xét
tính chát vật lí dựa vào mẫu
vật.
- Tham khảo SGK, dựa vào
SGK nêu trạng thái tự
nhiên.
-Ở nước ta đặc sản nho nổi
tiếng ở tỉnh Ninh Thuận,
trên thế giới có nước Pháp
nổi tiếng với trồng nho và
rượu vang lâu năm.
- Hàm lượng glucozơ trong

HĐ3: Cấu tạo phân tử
Kiến thức liên môn:
Phát triển năng lực :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học.
- Phát triển năng lực giao
tiếp.
- Giao phiéu học tập: nêu các
đặc điểm về cấu tạo phân tử
glucozơ?
- Gọi các nhóm HS báo cáo
kết quả chuẩn bị ở nhà.
HĐ4: Tính chất hóa học
Kiến thức liên môn: Tích
hợp kiến thức môn công nghệ,
sinh học
Phát triển năng lực:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập

HỌC SINH
quá ngưỡng này sẽ bị bệnh
tiểu đường

NỘI DUNG

Nhóm 2 trình bày
- Nhận phiếu học tập, tìm

ancol đa chức.
1/ Tính chất của ancol đa
chức:
a/ Tác dụng với Cu(OH)2: ở
nhiệt độ thường  tạo phức
đồng glucozơ (dd màu xanh
lam- nhận biết glucozơ)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status