ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯƠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KỶ LUẬT TÍCH CỰC TRONG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH BA - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯƠNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KỶ LUẬT TÍCH CỰC TRONG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN THANH BA - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Mã số: 60.14.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Hà Thị Kim Linh
i
/>
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo
– Tiến sĩ Hà Thị Kim Linh – Giảng viên khoa Tâm lí – Giáo dục trường Đại
học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Khoa sau
đại học, các thầy cô giáo trong khoa Tâm lí – Giáo dục, trường Đại học Sư
phạm – Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trên con đường khoa
học và đã cho em nhiều ý kiến quý báu, để em hoàn thành tốt luận văn này.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô
và các bạn học sinh trường THPT Thanh Ba và THPT Yển Khê đã nhiệt tình
cộng tác và giúp đỡ em trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông
tin, số liệu phục vụ luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên
luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế. Kính
mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo,cô giáo để luận văn
của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Phương
Số hóa bởi
Danh mục bảng biểu.......................................................................................... v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................3
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................4
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP KỶ
LUẬT TÍCH CỰC TRONG GIÁO DỤC HỌC SINH Ở
TRƯỜNG THPT ......................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................6
1.1.1. Trên thế giới .........................................................................................6
1.1.2. Trong nước ...........................................................................................6
1.2. Khái niệm cơ bản .....................................................................................7
1.2.1. Kỷ luật ..................................................................................................7
1.2.2. Kỷ luật tích cực.....................................................................................9
1.2.3. Phương pháp kỷ luật tích cực ............................................................ 10
1.3. Sử dụng phương pháp kỷ luật tích cực trong giáo dục học sinh THPT .....
12
1.3.1. Đặc điểm học sinh trung học phổ thông ............................................ 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
/>
1.3.2. Sử dụng phương pháp kỷ luật tích cực trong giáo dục học sinh
THPT................................................................................................. 15
iv
tnu.edu.vn/
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ......................................................................... 68
3.2. Biện pháp sử dụng PPKLTC trong giáo dục học sinh trường THPT... 68
3.2.1. Tổ chức HS cùng tham gia xây dựng nội quy học tập môn học và
tổ chức thực hiện nội quy môn học................................................... 68
3.2.2. Bồi dưỡng GV về sử dụng PPKLTC trong giáo dục HS .................. 70
3.2.3. Sử dụng PPKLTC trong tổ chức HS cùng tham gia thiết kế, tổ
chức hoạt động tập thể của lớp chủ nhiệm ....................................... 71
3.2.4. Tận dụng, xây dựng tình huống giáo dục sử dụng PPKLTC trong
giáo dục HS....................................................................................... 72
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................ 74
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
KLTC trong giáo dục HS .................................................................... 74
3.3.1. Mục tiêu ............................................................................................. 74
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ...................................................................... 74
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 77
1. Kết luận .................................................................................................... 77
2. Khuyến nghị............................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
v
KL
PPGD
Phương pháp kỷ luật
Cán bộ quản lý
Giáo dục đào tạo
Nhà xuất bản
Quá trình giáo dục
Kỷ luật
Phương pháp giáo dục
Số hóa bởi
Trung tâm Học
liệu
iv
http://www.l
rc tnu.edu.vn/
DANH M
BIỂU BẢN
T
Bảng 2.1. Số lượng khách thể điều tra ............................................................ 40
Bảng 2.2. Nhận thức về sự cần thiết của sử dụng PPKLTC trong giáo dục HS ..
41
Bảng 2.3. Nhận thức của giáo viên về KLTC ................................................. 42
Bảng 2.4. Nhận thức của giáo viên về PPKLTC............................................. 44
Lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường đã chứng minh giáo dục
có vai trò to lớn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đối với sự hình thành
và phát triển nhân cách của con người, quan điểm của chủ nghĩa Mác đã
khẳng định giáo dục giữ vai trò chủ đạo. Giáo dục không chỉ vạch ra chiều
hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách mà còn tổ chức dẫn dắt sự
hình thành và phát triển nhân cách của HS theo chiều hướng đó. Thực tiễn
giáo dục cũng đã chứng minh sự phát triển tâm lý của trẻ em chỉ có thể diễn
ra một cách tốt đẹp trong những điều kiện của dạy học và giáo dục.
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định “giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và toàn dân”. Theo Luật giáo dục tháng
12 năm 1999 quy định ở điều 2 đã nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng dân tộc và chủ nghĩ xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Điều 23 Luật giáo dục năm 1999 cũng nêu rõ: “PPGD phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Không có trẻ em hư, chỉ có người lớn đã thành công hay chưa thành
công trong công tác giáo dục mà thôi. Điều đó cho thấy PPGD có vai trò rất
quan trọng quyết định đến hiệu quả của quá trình giáo dục. Xuất phát từ bối
cảnh xã hội hiện nay đang có những biến đổi mạnh mẽ, việc giáo dục HS ở
nhà trường đang ngày càng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối với nhà
giáo dục. Đa số phụ huynh và giáo viên đều mong muốn HScó ý thức kỷ luật,
giữ gìn nề nếp tốt, tự tin chủ động học giỏi…Tuy nhiên làm thế nào để đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Sử dụng phương pháp kỷ luật tích cực trong giáo dục học sinh
trường trung học phổ thông Huyện Thanh Ba - Tỉnh Phú Thọ” .
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn sử dụng PPKLTC trong giáo
dục HS ở trường THPT, đề tài đề xuất biện pháp sử dụng PPKLTC trong giáo
dục HS góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục HS trường THPT huyện Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
2
tnu.edu.vn/
Ba - tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình vận dụng sử dụng các PPKLTC trong giáo dục HS ở trường
THPT.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Mối quan hệ giữa các phương pháp KLTC và sự hình thành phát triển
nhân cách học sinh ở trường THPT,
3.3. Khách thể điều tra:
Quá trình giáo dục học sinh là một quá tình lâu dài, phức tạp việc
nghiên cứu, phát hiện thực trạng sử dụng các phương pháp, phương pháp
KLTC trong giáo dục học sinh sẽ góp phần hoàn thiện những căn cứ lý luận
và thực tiễn để đề xuất được biện pháp sử dụng PPKLTC trong giáo dục học
sinh góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục học sinh ở
Việc tổ chức khảo sát được tiến hành trên 92 GV và 225 HS trường
THPT Thanh Ba và THPT Yển Khê - tỉnh Phú Thọ.
7. Nhóm phương pháp hỗ trợ
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận được sử dụng trong việc phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu giáo dục học, tâm lý học, các công
trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đến sử dụng PPKLTC trong giáo
dục HS THPT làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài và làm cơ sở định hướng
nghiên cứu thực trạng của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát hoạt động tập thể được tổ chức trong phạm vi nhà trường,
quan sát người học trong quá trình trao đổi trò chuyện với các em.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng anket
Chúng tôi xây dựng anket đóng và anket mở nhằm tìm hiểu thực trạng
sử dụng PPKLTC trong giáo dục HS, biện pháp sử dụng KLTC trong giáo
dục HS.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, trao đổi trực tiếp với GV, HS trường THPT để thu thập
thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng các phương pháp toán học để xử lý các số liệu định
lượng thu thập được trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong những phương pháp trên, phương pháp điều tra bằng anket là
phương pháp chủ yếu, các phương pháp khác đóng vai trò hỗ trợ.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, mục lục, tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung cơ bản của luận văn được thể hiện qua ba chương:
yêu cầu về kỷ luật của xã hội và các tổ chức là khách quan; song mức độ giáo
dục và duy trì nó phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của từng giai cấp.
Phương pháp kỷ luật tích cực - tài liệu hướng dẫn cho tập huấn viên,
xuất bản năm 2009, bản quyền của tổ chức Plan tại Việt Nam. Các tác giả đề
cập nghiên cứu về trẻ em, tâm lư lứa tuổi, tác dụng tiêu cực của việc trừng
phạt trẻ em và trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng nhằm giáo dục, kỷ
luật trẻ em một cách tích cực và hiệu quả. Và đề ra các cách thức giúp phụ
huynh, GV làm thế nào để con em, HS của mình trở nên ngoan ngoãn, học
giỏi mà không phải dùng tới các hình phạt.
Tác giả Maria Montessori đã có những nghiên cứu về vấn đề này. Ở
đây tác giả tập trung nghiên cứu phương pháp tôn trọng sự khám phá độc lập,
thử nghiệm ở trẻ tạo điều kiện cho trẻ tự do trong học tập và bình đẳng. Bà
coi đây là nguyên tắc chỉ đạo trong PPGD vì nó vận dụng sự sáng tạo của trẻ
chính là sự bổ sung cho hoạt động tổ chức của người lớn.
Nhìn chung các tác giả nghiên cứu các PPGD dành cho lứa tuổi trẻ em
từ 1 đến 6 tuổi. Họ đều đưa ra các kiến thức, kỹ năng nhằm giáo dục trẻ một
cách hiệu quả mà không sử dụng kỷ luật trừng phạt. Coi trọng việc học qua
hành động và tôn trọng sự khám phá độc lập của trẻ.
1.1.2. Trong nước
Tác giả Nguyễn Kỳ, phương pháp giáo dục tích cực - NXB giáo dục,
1994. Được coi là cuốn sách thực nghiệm về PPGD mới. Ông tập trung
nghiên cứu về các PPGD tích cực và triển vọng của các PPGD tích cực trong
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
7
tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
8
tnu.edu.vn/
để đảm bảo tính chặt chẽ của tổ chức đó”; nghĩa thứ hai: Kỷ luật là hình thức
phạt đối với người hoặc tổ chức vi phạm kỷ luật.
Kỷ luật là “những quy định, quy ước của một cộng đồng (một tập thể)
về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống
nhất chặt chẽ của mọi người. Tính chất của kỷ luật là bắt buộc nếu có ai đó
không tuân theo, vi phạm thì sẽ bị phạt” [6].
Kỷ luật là “Những quy định của một tập thể, cơ quan, xã hội mà mọi
người phải làm theo, nếu sai trái bị trừng phạt” [21].
Kỷ luật lao động: “Những quy định được đặt ra trong khi làm công việc
nào đó, buộc mọi người phải chấp hành nghiêm túc và đúng để tạo ra sự hài
hòa trong lao động sản xuất, liên kết mọi người vào một quá trình thống nhất”
[10].
Phạm trù kỷ luật với nội hàm đề cập đến sự thúc đẩy, yếu tố hỗ trợ để
cá nhân tự rèn luyện và trưởng thành:
Nhà triết học Erich Fromm từng nói: “không có tính kỷ luật, cuộc sống
của chúng ta sẽ trở nên chao đảo và thiếu tập trung. Nếu hành động của chúng
ta tùy theo tâm trạng và ý chí của chúng ta thì tất cả những điều đó không hơn
gì một thú tiêu khiển. Chúng ta sẽ chẳng bao giờ trở nên xuất sắc nếu ta
không thực hiện những điều chúng ta đặt ra, những mục tiêu mà chúng ta
hướng ta hướng tới với tinh thần kỷ luật tự giác cao”. [22].
Kỷ luật là “sự tự rèn luyện giúp chúng ta tự sửa chữa, tạo khuôn nếp,
tạo sự mạnh mẽ, hoặc giúp chúng ta trở nên hoàn hảo hơn” [23]. Sybil
luật, nhưng sau kỷ luật sẽ làm HS tiến bộ. Nó hoàn toàn khác với lối giáo dục
truyền thống theo kiểu “đòn roi”. KLTC là động viên, khuyến khích, hỗ trợ
nuôi dưỡng lòng ham học dẫn đến ý thức kỷ luật một cách tự giác, nâng cao
năng lực và lòng tự tin của HS vào GV.
KLTC nhấn mạnh đến việc thay đổi hành vi hơn là xử phạt, theo tư duy
nguyên nhân và hậu quả. Là cách giúp HS tự kiểm điểm bản thân, có trách
nhiệm với hành vi của mình, đồng thời xây dựng cho trẻ kỹ năng giải quyết
vấn đề và tinh thần hợp tác phi bạo lực cả về thể xác lẫn tinh thần, là một quá
trình thường xuyên, liên tục và nhất quán. Thông qua đó khuyến khích khả
năng tư duy, lựa chọn của HS. So với kỷ luật tiêu cực thì HS chưa ngoan
(hoặc HS mắc lỗi) cảm thấy được tôn trọng hơn, ít có những phản ứng tiêu
cực với bản thân, gia đình, bạn bè và xã hội. Tâm lý của các em cũng có
những biểu hiện tốt hơn, không còn mặc cảm, tự ti, chủ động thay đổi bản
thân, phát huy các giá trị tích cực của mình.
KLTC không phải là luôn chú
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
ý kỷ luật HS hoặc hình phạt nặng hơn
9
tnu.edu.vn/
trước mà cần có quan niệm rằng việc mắc lỗi của HS được coi như lỗi tự
nhiên của quá trình học tập và rèn luyện trong nhà trường. Do vậy, nhiệm vụ
quan trọng của nhà giáo dục là làm thế nào để HS nhận thức được bản thân, tự
kiểm soát hành vi, thái độ trên cơ sở các quy định, nội quy... Như vậy người
GV là người phân tích đúng, sai đối chiếu các quy định của những hành vi
không đúng để HS nhận ra lỗi của mình để điều chỉnh sửa đổi, để bản thân đạt