Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, thể hiện bằng GIS - Pdf 24

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN TÂN YÊN 6
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 49
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 1
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Bảng 2 Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
0
C)
Bảng 3
Độ ẩm trung bình tháng và năm (%)
Bảng 4 Tổng sản phẩm theo các ngành (%)
Bảng 5 Thống kê các loại xe trong địa bàn huyện
Bảng 6 Ước tính số xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang
Bảng 7 Mật độ xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang
Bảng 8
Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, lượng nhiên liệu sử dụng của
các cơ sở trên địa bàn các xã trong huyện Tân Yên.
Bảng 9 Hệ số phát thải của các chất khí do dân sinh
Bảng 10.1 Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Bảng 10.2 Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Bảng 11 Hệ số phát thải do hoạt động tiểu thủ công nghiệp
Bảng 12.1 Lượng phát thải PM10 do hoạt động dân sinh

Bảng 15 Tổng lượng phát thải các khí từ hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 3
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 1
Bản đồ hành chính huyện Tân Yên- Bắc Giang.
Hình 2
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình
Hình 3
Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình
Hình 4
Cơ cấu kinh tế năm 2010 (%)
Hình 5
Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành
Hình 6
Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ củi do hoạt động dân sinh theo
xã (ĐV: g/năm)
` Hình 7
Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ than do hoạt động dân sinh
theo xã (ĐV: g/năm)
Hình 8
Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 do hoạt động dân sinh theo xã
(ĐV: g/năm)
Hình 9
Biểu đồ phân bố tổng lượng phát thải SO2 do hoạt động dân sinh theo
xã (ĐV: g/năm)
Hình 10

Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án chuyên nghành “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định
lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, thể
hiện bằng GIS” nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại khí
thải phát sinh trong địa bàn Huyện. Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với
GIS làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường.
Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi
trường bị tác động
mạnh. Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du
lịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi
trường. Kết quả là làm cho
môi trường nước, không khí, đất bị
ô
nhiễm điều này
đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi
trường, hủy hoại hệ thực vật, động
vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người.
Tân Yên là một huyện của tỉnh Bắc Giang, trung tâm huyện cách Hà Nội 50
km, và cách thành phố Bắc Giang khoảng 15km về hướng tây bắc. Cùng với mạng
lưới giao thông thông suốt, Tân Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản
xuất hàng hoá trong nông nghiệp và nông thôn
. Vì vậy, việc
thống kê, tính toán xác
định lượng, loại nguồn phát thải trong địa bàn Huyện
gây ô nhiễm môi trường là
vô cùng quan trọng. Việc
xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS sẽ trở
thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường,
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý nguồn phát thải của Huyện .

 Phía đông giáp huyện Lạng Giang;
 Phía nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 6
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tân Yên- Bắc Giang.
b) Địa hình:
- Huyện Tân Yên mang đặc trưng địa hình bán sơn địa
- Chia thành 3 vùng là:
 Vùng đồi núi thấp nằm ở phía Đông và phía Bắc;
 Vùng trung du nằm ở phía Tây;
 Vùng thấp ở phía Nam.
-Độ cao trung bình của huyện từ 10 – 15 m so với mực nước biển, điểm cao nhất
là núi Đót 121,8 m (thuộc xã Phúc Sơn), điểm thấp nhất 1,0 m (thuộc cánh đồng Chủ,
xã Quế Nham).
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 7
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Đất độ dốc nhỏ hơn 8 độ có 12.563 ha chiếm 61,5 % ; Từ 8 – 15 độ có 1.563 ha;
Từ 15 – 25 độ có 2.960 ha ; Trên 25 độ có 3.346 ha chiếm 16,4 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
1.1.2 Đặc trưng khí hậu
Do nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc nên Tân Yên có khí hậu
đăc trưng của đồng bằng Bắc Bộ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm phân
biệt thành bốn mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt.
• Gió:

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
• Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm từ 23,2- 23,8
0
C; giảm xuống 19
0
C ở vùng núi cao 500-600m.
nhiệt độ cao tuyệt đối là 37
0
C, thấp tuyệt đối là 6
0
C,
Bảng 2. Nhiệt độ trung bình tháng và năm (
0
C)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Tân Yên 16 17 19 24 27 28,6 29,0 28,4 27,1 24,6 21,1 17 23,3
• Nguồn:Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến
2006)
Hình 2:Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình
• Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình năm từ 81-82,1%.
- Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 3
- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 1 và tháng 12(<80%)
Bảng 3: Độ ẩm trung bình tháng và năm (%)
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Tân
Yên
82 83 82.1 80 81 82 81,5 79,9 80,5 83 80 80 84

Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Hình 4: Cơ cấu kinh tế năm 2010 (%)
Tỉ lệ tăng trưởng của một số ngành mũi nhọn trong tỉnh trong thời gian từ năm 2006
– 2010 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4. Tổng sản phẩm theo các ngành (%)
STT Ngành nghề 2006 2007 2008 2009
1 Nông và lâm nghiệp
33.45 29.58 31.30 31.05
2 Công nghiệp chế biến
17.49 19.59 19.92 19.42
3 Xây dựng
16.38 18.03 17.36 18.74
4 Các ngành khác
32.68 32.80 31.42 30.79
(Nguồn niên giám thống kê tỉnh năm 2009)
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành
b) Sức ép tới phát sinh khí thải
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 11
31,5,- 30,7
34,5-34,8
Nông lâm - thủy sản
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
34-34,5
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Huyện Tân Yên là 1 huyện thuần nông do đó các hoạt động sản xuất nông
nghiệp : phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt ốc, đốt rơm rạ sau vụ thu hoạch là

- Vấn đề về các loai chất thải ra ngoài môi trường: tạo ra các nguồn thải tập trung
vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 12
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Vấn đề về chất lượng không khí: số lượng, nguồn phát thải ngày càng đa
dạng, phức tạp, gia tăng cùng với sự phát triển của dân số làm nảy sinh các
mầm bệnh tật nguy hiểm tới sức khỏe con người cũng như các loài sinh vật
khác.
1.2.3. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và năng
lượng
1.2.3.1. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Giai đoạn 2011-2020 xu hướng ngành công nghiệp tiếp tục phát triển mạnh hơn,
ngành xây dựng có xu hướng chậm lại nhưng nhìn chung cả hai ngành vẫn giữ
được tốc độ tăng trưởng cao. Đến năm 2020 Giá trị sản xuất toàn ngành đạt
khoảng 1.720 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng chung toàn ngành đạt mức 23%; trong đó
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trên 26% ngành xây dựng tăng trên
20%.
- Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng GTSX toàn nền kinh
tế chiếm khoảng 22% vào năm 2010 và 40% vào năm 2020.
- Đưa tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp – xây dựng từ 8,77%
hiện nay lên 30% vào năm 2020.
- Môi trường đô thị và môi trường công nghiệp - xây dựng được bảo đảm,
góp phần quan trọng vào phát triển bền vững trong khu vực.
- Phát triển một số sản phẩm chủ lực như: Chế biến nông sản thực phẩm; sản
xuất vật liệu xây dựng; sản xuất cơ khí, dịch vụ sữa chữa; sản xuất đồ mộc dân
dụng; công nghiệp dệt, may, da giày; công nghiệp điện tử, điện, tin học và công

hóa, vận tải hành khách, bốc xếp hàng hóa…
Bảng 5 : Thống kê các loại xe trong địa bàn huyện.
Năm Vận tải hàng
hóa
Vận tải hành
khách <5 ghế
Vận tải hành
khách >5 ghế
Xe máy
2009 1036 232 365 520
Nguồn: niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009
1.2.5. Sự phát triển của ngành du lịch
Tân Yên là địa bàn có tiềm năng phát triển du lịch bao gồm cả tự nhiên và nhân
văn. Qua nghiên cứu cho thấy du lịch của huyện có thể phát triển theo một số loại hình
sau:
- Du lịch sinh thái ( Rừng, vườn cây, trang trại…).
- Du lịch danh thắng ( Núi Dành, Núi Đót, Đá Ong…).
- Du lịch Di tích lịch sử – văn hoá - cách mạng.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 14
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. PHÂN LỌAI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI
2.1.1. Định nghĩa chất thải
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
2.1.2. Định nghĩa ô nhiễm môi trường không khí.
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng

- Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải
nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các
khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm
không khí.
b)Nguồn nhân tạo:
• Công nghiệp
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhiễm là
quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO
2
, CO, SO
2
,
NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên
dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong
một không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên
liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.
• Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông
dân cư. Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động
cơ: CO, CO
2
, SO
2
, NOx, Pb,CH
4
Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di
chuyển. Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng
nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô
nhiễm nặng cho hai bên đường.

- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựa
vào nguồn gốc phát sinh, mức độ nguy hại… của chất thải.
- Nguồn:
• Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA).
• Của các nước phát triển
• Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩm
định, báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…
Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thực
nghiệm cụ thể. Do vậy khi sử dụng cần lựa chọn hệ số tương ứng cho các cơ sở có
quy mô, loại hình sản xuất thích hợp
2.2.2. Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật
- Phương pháp này sử dụng các nguyên lý, tính chất vật lý, hóa học của quá
trình công nghệ.
- Mô hình lý thuyết cho các quy trình cụ thể cũng có thể được sử dụng, mặc
dù chúng có thể phức tạp
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 17
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
- Yêu cầu nắm bắt rõ ràng:
• Loại hình, quy mô sản xuất.
• Quy trình công nghệ các phân đoạn, công đoạn sản xuất.
• Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất.
• Sản phẩm thu được là bao nhiêu, định lượng chúng.
• Chất thải, khí thải bao gồm những gì? Phân loại và định lượng chúng?
2.3. NGUỒN THÔNG TIN, SỐ LIỆU – CƠ SỞ TÍNH TOÁN LƯỢNG
PHÁT SINH KHÍ THẢI.
2.3.1. Nguồn thông tin, số liệu
Nguồn thông tin, số liệu giúp tính toán và xây đựng cơ sở dữ liệu được lấy từ

Thị Trấn Nhã Nam
613 137 216.21 233
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 18
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
4
Xã Quế Nham
118 26 41.67 45
5
Xã Việt Lập
153 34 54.09 58
6
Xã Liên Chung
347 78 122.30 132
7
Xã Cao Xá
741 166 261.10 282
8
Xã Ngọc Thiện
226 50 79.61 86
9
Xẫ Ngọc Châu
365 82 128.61 139
10
Xã Hợp Đức
271 61 95.44 103
11
Xã Phúc Hòa

22 Xã Liên Sơn
1 0.19 0.30 0.32
23 Xã Cao Thượng
3032 681 1067.74 1155
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009
Bảng 7: Mật độ xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang.
Loại xe
Số xe toàn
huyện
Mật độ xe Hệ số đơn vị
Vận tải hàng hóa
9840 0.060307421
5
Vận tải hành khách
dưới 5
ghế
2210 0.013544654
trên 5 ghế
3465 0.021236302
mô tô 2 bánh
3750 0.022983011
Bảng 8: Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, lượng nhiên liệu sử dụng của
các cơ sở trên địa bàn các xã trong huyện Tân Yên.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 19
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
STT Tên xã Số CSSX
TTCN

Xã Việt Ngọc 2 1
20
Xã Song Vân 3 2
21
Xã Liên Sơn 1 2
22
Xã Cao Thượng 21 17
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009
2.3.2. Cơ sở tính toán lượng phát sinh khí thải
Cơ sở tính toán lượng phát sinh khí thải là sử dụng phương pháp gián tiếp – Hệ
số phát thải.
GVHD: Ts.Đàm Quang Thọ
Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 20
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Mỗi nguồn phát sinh có một hệ số phát thải riêng, phụ thuộc vào quy mô, loại
hình sản xuất và tính chất của loại khí thải phát sinh.
- Dân sinh:
Bảng 9: Hệ số phát thải của các chất khí do dân sinh
STT
Loại
nhiên liệu
hệ số phát thải
PM10
(mg/ng/nă
m)
SO2
(mg/ng/nă
m)

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Vận tải
hàng hóa
Vận tải
hành
khách
Xe
máy
Vận tải
hàng hóa
Vận tải
hành
khách
Xe máy
0.66 0.0438 0.004 1314 32.85 5.475
- Tiểu thủ công nghiệp:
Bảng 11: Hệ số phát thải do hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
STT Loại hệ số phát thải
PM10
(mg/kg)
SO2
(mg/kg)
Nox
(mg/kg)
CO2
(mg/kg)
1 Củi 3.82 0.01 1.2 1520
2 Than 1.8 2.67 0.9 2500
2.4. ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÍ NGUỒN THẢI.

Ths.Tạ Đăng Thuần
SVTH: Nguyễn Việt Dũng Trang 23
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ án chuyên ngành
Khoa CN Hóa Học & Môi Trường
Cập nhật: là công đoạn không thể thiếu trong công tác quản lý khí thải ở huyện Tân
Yên bằng GIS, ở đây phần mềm dùng để cập nhật thông tin là phần mềm Microsof
Exel, phần mềm để biên tập và vẽ bản đồ là phần GIS.
- Đầu ra: Kết quả cuối cùng sẽ nhận được một hệ quản lý CSDL về khí thải (bản
đồ thể hiện lượng phát thải của từng xã, và từ đó thấy được mức độ ô nhiễm khác
nhau trênn địa bàn từng xã trong huyện)
- Xây dựng CSDL: Dữ liệu thuộc tính- thiết kế các lớp bản đồ (Table) và các
trường dữ liệu thuộc tính gồm có tên trường, loại dữ liệu, độ rộng dữ liệu.
Lớp CSDL quản lý lượng phát thải dân sinh, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp;
Lớp CSDL quản lý thành phần, tính chất khí thải.
2.4.4. Sự cần thiết phải ứng dụng GIS trong công tác quản lý nguồn thải
gây ÔNKK.
- Hiện nay, tình hình ô nhiễm ngày càng trở nên bức xúc, có rất nhiều vấn đề mang
tính chất phức tạp, và ÔNKK cũng không tránh khỏi hiện trạng trên do đó việc ứng
dụng GIS trong quản lý nguồn thải là điều cần thiết, giúp cho các nhà quản lý theo
dõi một cách chi tiết, cụ thể hơn về vấn đề ô nhiễm.
- Với nguồn thải đa dạng và biến đổi thường xuyên, do đó sử dụng GIS giúp cho
công tác cập nhật các thông tin cơ sở dữ liệu trở nên nhanh, hiệu quả hơn.
- Không có GIS thì công việc xây dựng các bản đồ thể hiện lượng phát thải là một
vấn đề nan giải, nhờ có công cụ này mà công việc thể hiện lượng thải trên bản đồ
cực kì dễ dàng, từ đó các nhà quản lí cũng dễ dàng hơn trong công tác quản lí.
- Công việc tra cứu các tài liệu cần thiết cho công tác quản lý môi trường cũng sẽ
thuận tiện hơn .
- Công cụ trợ giúp làm báo cáo tự động, hỗ trợ cho người sử dụng một công cụ
thuận tiện để làm báo cáo dựa trên các số liệu quan trắc từ các cơ sở dữ liệu được
lưu trữ.

5759 232.64 109.62 3.11
6
Xã Cao Xá
12295 496.67 234.04 6.64
7
Xã Ngọc Thiện
3749 151.45 71.36 2.02
8
Xẫ Ngọc Châu
6056 244.64 115.28 3.27
9
Xã Hợp Đức
4494 181.54 85.54 2.43
10
Xã Phúc Hòa
985 39.79 18.75 0.53
11
Xã Tân Trung
1914 77.32 36.43 1.03
12
Xã An Dương
2515 101.60 47.87 1.36
13
Xã Lan Giới
1482 59.87 28.21 0.80
14
Xã Ngọc Vân
28067 1133.81 534.26 15.16
15
Xã Đại Hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status